Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:34' 08-04-2023
Dung lượng: 194.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:34' 08-04-2023
Dung lượng: 194.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tuần 19
Tiết 46
CHƯƠNG V: PHÂN SỐ
BÀI 1: PHÂN SỐ VỚI TỬ SỐ VÀ MẪU SỐ LÀ SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết dùng phân số để biểu thị số phần như nhau trong tình huống thực tiễn đơn giản hay để biểu thị
thương của phép chia số nguyên cho số nguyên
- Nhận biết và giải thích được hai phân số bằng nhau
- Biết biểu diễn (viết) số nguyên ở dạng phân số
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
b. Năng lực chú trọng:
+ Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV yêu cầu cả lớp quan sát tình huống trong sách giáo khoa
Bạn thứ nhất: Năm đầu tiên lỗ 20 triệu đồng
Bạn thứ hai: Năm thứ hai không lỗ cũng không lãi
Bạn thứ ba: Năm thứ ba lãi 17 triệu đồng.
Hình vẽ cho biết thông tin gì? Tình huống ở hình vẽ yêu cầu ta dự đoán điều gì?
HS thảo luận theo nhóm và trả lời sau 5 phút
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số
a. Mục tiêu: Hiểu được thế nào là phân số dương, phân số âm và cách dùng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận về số âm hay số dương chỉ số tiền lỗ hay
tiền lãi
- Gv dùng tình huống kết quả kinh doanh năm thứ nhất để
HS trao đổi về số tiền mỗi người có, qua đó giớ thiệu, mô
tả về phân số với tử số là số nguyên, cách đọc phân số
- Gv chú y cho HS phân số đã được dùng để ghi thương
của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên và tương tự vậy ở
lớp 6 này, ta coi phân số như là thương của phép chia số
nguyên cho số nguyên
- GV nêu Ví dụ 2
- GV yêu cầu hs làm thực hành 1. HS đứng tại chỗ trả lời
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1:
Ta có thể sử dụng phân số 17 để chỉ số tiền
3
(triệu đồng) mỗi người có được trong năm
thứ ba. Tương tự, ta có thể dùng phân
số −20 (âm hai mươi phần ba) để chỉ số tiền
3
mỗi người có trong năm thứ nhất.
Thực hành 1
: Trừ mười một phần năm, tử số: -11, mẫu
17
3
số: 5
−3
8
: Trừ ba phần tám, tử số: -3, mẫu số: 8
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
Hoạt động 2: Phân số bằng nhau
a. Mục tiêu: Cách viết hai phân số bằng nhau, điều kiện bằng nhau của hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV để HS quan sát hình vẽ và phát biểu- GV chốt lại bằng mô tả (không dùng thuật ngữ định nghĩa
mà chỉ nêu mô tả tổng quát bằng nhau và mô tả điều kiện
bằng nhau)
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 2:
a) Hình b minh họa cho sự bằng nhau của hai
phân số
4
10
và 2
5
b) Tích 3.8 = 4.6. Với hình b, ta có 4.5 = 10.2
Thực hành 2
a) Cặp phân số −15 và 16 bằng nhau, vì -8.-
- Thực hành 2: Gv giới thiệu ví dụ để minh họa mô tả và 30 = 15.16
sau đó làm Thực hành 2 để củng cố ban đầu về khái niệm b) Cặp phân số
phân số bằng nhau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
8
7
15
−30
và
vì 7.(-16) khác 15.
9
−16
không bằng nhau
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
Hoạt động 3: Biểu diễn số nguyên ở dạng phân số
a. Mục tiêu: HS biết cách biểu diễn số nguyên ở dạng phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV viết ví dụ và phân tích. Yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự
- GV tổ chức HĐKP 3, sau đó giới thiệu thuật ngữ
- Thực hành 3: GV yêu cầu HS làm để củng cố ban đầu
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 3:
Ví dụ: Thương của phép chia -8 cho 1 là -8
và cũng viết thành phân số −8
1
Thực hành 3
−23
1
,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
−57 237
1 , 1
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bài tập 1, 2, 3 sgk
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1:
Câu 1:
Vẽ lại hình bên và tô màu để phân số biểu thị
phần tô màu bằng 512
Câu 2:
Câu 2:
Đọc các phân số sau
13
Mười ba phần trừ ba
−3
13
a) −3
b)
−25
6
0
c) 5
d)
−52
5
−25
6
Câu 3:
0
Không phần năm
Một bể nước có 2 máy bơm để cấp và thoát nước.
5
Nếu bể chưa có nước, máy bơm thứ nhất sẽ bơm
−52
đầy bể trong 3 giờ. Nếu bể đầy nước, máy bơm
Trừ hai mươi lăm phần sáu
5
Trừ năm mươi hai phần năm
thứ hai sẽ hút hết nước trong bể sau 5 giờ. Dùng Câu 3:
phân số có tử số là số âm hay số dương thích hợp
để biểu thị lượng nước mỗi máy bơm được sau 1
giờ so với lượng nước mà bể chứa được
Phân số biểu thị lượng nước máy bơm thứ nhất
bơm được trong 1 giờ là 1
3
Phân số biểu thị lượng nước máy bơm thứ hai
bơm được trong 1 giờ là: −1
5
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bài tập 4, 5 sgk
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 4: Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp
phân số sau:
Câu 4:
Trong các cặp phân số trên, cặp phân số −12 và
16
a)
−12
16
và
6
−8
b)
−17
33
76 và 88
6
Câu 5: Viết các số nguyên sau ở dạng phân
số a) 2
b) -5
bằng nhau vì:( -12) . (-8) = 16 . 6
−8
Câu 5:
c) 0
a.
2
1
b.
−5
1
c.
0
1
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Sự tích cực, chủ động của
HS trong quá trình tham
gia các hoạt động học tập
Sự hứng thú, tự tin khi tham
gia bài học
Phương pháp
đánh
giá
Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong giờ
miệng
học
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
Thông qua nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nhóm, hoạt
động tập thể,…
Công cụ đánh giá
Hồ sơ học tập, phiếu học
Kiểm tra thực hành
tập, các loại câu hỏi vấn
đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Ghi chú
Tuần 19
Tiết 47
BÀI 2: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ ( TIẾT1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết hai tính chất cơ bản của phân số và dùng nó để tạo lập phân số bằng phân số đã cho
- Biết quy đồng mẫu số hai phân số
- Biết rụt gọn phân số
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV cho phân số 4 lên bảng. Phân số 4 bằng phân số nào?
8
8
Gọi hs trả lời tại chỗ. Yêu cầu một số hs khác lên bảng lấy ví dụ tương tự.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tính chất 1
a. Mục tiêu: Nắm được tính chất 1: Nếu cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác
không thì ta được một phân số mới bằng phấn số đã cho.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn hs tiếp cận nhờ HĐKP1
- GV hướng dẫn hs quan sát và phát biểu dự đoán, tính chất
và ghi tóm tắt
- HS tham gia thực hiện ví dụ
Hoạt động 1:
a) Nhân cả tử và mẫu của phân số 3 với số
−5
nguyên 7 thì được phân số
đầu về tính chất thứ nhất
- GV giới thiệu dạng biểu diễn số nguyên thành phân số có
mẫu tùy : hs tham gia xây dựng và giải thích sự hợp lí (dựa
vào tính chất 1). HS nêu ví dụ tương tự
- Gv giới thiệu kĩ năng quy đồng mẫu số hai phân số: Gv
yêu cầu HS đã biết quy đồng mẫu số hai phân số cụ thể nào
đó với từ và mẫu là số tự nhiên và yêu cầu hs nêu cơ sở
thực hiện thay thế hai phân số có mẫu số khác nhau bằng
hai phân số mới lần lượt bằng chúng (nhân cả tử và mẫu
với số tự nhiên)
- GV yêu cầu hs thực hiện VD2. Tứ đó nêu kĩ năng quy
đồng mẫu số các phân số với phân số có tử và mẫu là số
nguyên
- GV cho HS làm thực hành (bổ sung) sau để củng cố ban
đầu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
35
b) Hai phân số trên bằng nhau, vì 3.35 = 5.-21
c) Ví dụ: Phân số -2 và phân số 4
3
- Gv dùng BT1 hay tự nêu bài tập tương tự để củng cố ban
−21
6
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tính chất 2
a. Mục tiêu: HS nắm và vận dụng được tính chất 2
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức thực hiện việc tiếp cận và củng cố Tính chất
1 và kĩ năng quy đồng mẫu số các phân số.
- Gv có thể lưu v ề phân số tối giản nhưng không nêu mô tả
khái niệm mà chỉ nêu ví dụ để HS biết có thể có khái niệm
đó.
- GV chp hs tổ chức HS thực hiện thực hành 2 và có thể có
ví dụ tương tự để nêu kiến thức
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 2:
Giải:
a) Chia cả tử và mẫu của phân số −20 cho
30
cùng số nguyên 5 thì được phân số
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
−6
b) Hai phân số này bằng nhau, vì -20.-6 =
4.30
c) Ví dụ: Phân số 10 và phân số
−2
−15
3
Thực hành 1:
Rút gọn −18
ta được phân số: -389
76
Rút gọn 125 ta được các phân số: 25 , 1 ,
−375
5
−75 −3
....
−15
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
4
Thực hành 2:
-3
5
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Sự tích cực, chủ động của
HS trong quá trình tham Vấn đáp, kiểm tra miệng
gia các hoạt động học tập
Sự hứng thú, tự tin khi tham
gia bài học
Kiểm tra viết
Thông qua nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nhóm, hoạt
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Phiếu quan sát trong giờ
học
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu học
Kiểm tra thực hành
động tập thể,…
tập, các loại câu hỏi vấn
đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Tuần 19
Tiết 14 + 15
CHƯƠNG 7: HÌNH HỌC TRỰC QUAN
TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONG THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
BÀI 1: HÌNH CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được trục đối xứng của một hình phẳng
- Nhận biết được những hình phẳng trong tự nhiên có trục đối xứng (khi quan sát trên
hình ảnh hai chiều)
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 14
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua việc quan sát các hình ảnh trong thực tế, HS nhận biết hìn có
trục đối xứng và trục đối xứng của một hình. GV có thể lấy các ví dụ khác phù hợp với
lớp học của mình
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Gv giới thiệu vào bài học “Quan sát hai hình dưới đây, chúng có đặc
điểm gì giống nhau?”
HS trả lời. GV gợi y, nhận xét
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình có trục đối xứng. Trục đối xứng
a. Mục tiêu: Nhận biết hình có trục đối xứng, trục đối xứng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
Hoạt động:
tập
- HS trả lời câu hỏi sgk
- GV chuẩn bị hình vẽ lên bảng, HS lên vẽ
trục đối xứng
- HS quan sát hình vẽ Thực hành 1, vận
dụng để tìm ra trục đối xứng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Nhận xét: Khi gấp theo đường nét đứt hai
phần của mỗi hình sẽ chồng khít lên nhau
Thực hành 1:
Giải:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Nhận biết những hình phẳng trong tự nhiên có trục đối xứng
a. Mục tiêu: Nhận biết những hình phẳng trong tự nhiên có trục đối xứng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên trình chiếu một số hình trong tự nhiên
có trục đối xứng
- GV yêu cầu HS làm thực hành 2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
TIẾT 15
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Hình nào sau đây có trục đối xứng
Câu 1:
Câu 2: Đường nét đứt có phải là trục đối
xứng của mỗi hình sau không?
Câu 2:
Các đường nét đứt là trục đối xứng của các
hình trên
Câu 3:
Trục đối xứng của các hình là:
Câu 3: Tìm trục đối xứng của mỗi hình sau a) Đường thẳng đi qua giao điểm hai
a. Hình vuông
b. Hình chữ nhật
c. Hình tam giác đều
đường chéo của hình vuông
b) Đường thẳng đi qua giao điểm hai
đường chéo
c) Đường thẳng đi qua đỉnh và trọng tâm
d. Hình bình hành
của tam giác
e. Hình thoi
d) Đường thẳng đi qua giao điểm hai
g. Hình thang cân
đường chéo
e) Đường thẳng đi qua giao điểm hai
đường chéo
g) Đường thẳng đi qua giao điểm hai đường chéo
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4, 5
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 4: Hình nào sau đây có trục đối xứng? Câu 4:
Nếu có hãy chỉ ra trục đối xứng
Câu 5:
Câu 5: Hình con cua và hình củ khoai bên
dưới, hình nào có trục đối xứng?
Con cua có trục đối xứng
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình
tham gia các hoạt động
Vấn đáp, kiểm tra miệng
Phiếu quan sát trong
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Kiểm tra viết
Thông qua nhiệm vụ
học
tập,
rèn
luyện
nhóm, hoạt động tập
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
Kiểm tra thực hành
thể,…
học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Ký duyệt của PHT Tuần 19
Ký duyệt của TTCM
Tuần 19
(Tiết 46 + 47 + 14 +15)
Lê Thanh Thoại
Hồ Xuân Vũ
Tiết 46
CHƯƠNG V: PHÂN SỐ
BÀI 1: PHÂN SỐ VỚI TỬ SỐ VÀ MẪU SỐ LÀ SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết dùng phân số để biểu thị số phần như nhau trong tình huống thực tiễn đơn giản hay để biểu thị
thương của phép chia số nguyên cho số nguyên
- Nhận biết và giải thích được hai phân số bằng nhau
- Biết biểu diễn (viết) số nguyên ở dạng phân số
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
b. Năng lực chú trọng:
+ Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV yêu cầu cả lớp quan sát tình huống trong sách giáo khoa
Bạn thứ nhất: Năm đầu tiên lỗ 20 triệu đồng
Bạn thứ hai: Năm thứ hai không lỗ cũng không lãi
Bạn thứ ba: Năm thứ ba lãi 17 triệu đồng.
Hình vẽ cho biết thông tin gì? Tình huống ở hình vẽ yêu cầu ta dự đoán điều gì?
HS thảo luận theo nhóm và trả lời sau 5 phút
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số
a. Mục tiêu: Hiểu được thế nào là phân số dương, phân số âm và cách dùng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận về số âm hay số dương chỉ số tiền lỗ hay
tiền lãi
- Gv dùng tình huống kết quả kinh doanh năm thứ nhất để
HS trao đổi về số tiền mỗi người có, qua đó giớ thiệu, mô
tả về phân số với tử số là số nguyên, cách đọc phân số
- Gv chú y cho HS phân số đã được dùng để ghi thương
của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên và tương tự vậy ở
lớp 6 này, ta coi phân số như là thương của phép chia số
nguyên cho số nguyên
- GV nêu Ví dụ 2
- GV yêu cầu hs làm thực hành 1. HS đứng tại chỗ trả lời
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1:
Ta có thể sử dụng phân số 17 để chỉ số tiền
3
(triệu đồng) mỗi người có được trong năm
thứ ba. Tương tự, ta có thể dùng phân
số −20 (âm hai mươi phần ba) để chỉ số tiền
3
mỗi người có trong năm thứ nhất.
Thực hành 1
: Trừ mười một phần năm, tử số: -11, mẫu
17
3
số: 5
−3
8
: Trừ ba phần tám, tử số: -3, mẫu số: 8
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
Hoạt động 2: Phân số bằng nhau
a. Mục tiêu: Cách viết hai phân số bằng nhau, điều kiện bằng nhau của hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV để HS quan sát hình vẽ và phát biểu- GV chốt lại bằng mô tả (không dùng thuật ngữ định nghĩa
mà chỉ nêu mô tả tổng quát bằng nhau và mô tả điều kiện
bằng nhau)
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 2:
a) Hình b minh họa cho sự bằng nhau của hai
phân số
4
10
và 2
5
b) Tích 3.8 = 4.6. Với hình b, ta có 4.5 = 10.2
Thực hành 2
a) Cặp phân số −15 và 16 bằng nhau, vì -8.-
- Thực hành 2: Gv giới thiệu ví dụ để minh họa mô tả và 30 = 15.16
sau đó làm Thực hành 2 để củng cố ban đầu về khái niệm b) Cặp phân số
phân số bằng nhau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
8
7
15
−30
và
vì 7.(-16) khác 15.
9
−16
không bằng nhau
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
Hoạt động 3: Biểu diễn số nguyên ở dạng phân số
a. Mục tiêu: HS biết cách biểu diễn số nguyên ở dạng phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV viết ví dụ và phân tích. Yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự
- GV tổ chức HĐKP 3, sau đó giới thiệu thuật ngữ
- Thực hành 3: GV yêu cầu HS làm để củng cố ban đầu
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 3:
Ví dụ: Thương của phép chia -8 cho 1 là -8
và cũng viết thành phân số −8
1
Thực hành 3
−23
1
,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
−57 237
1 , 1
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bài tập 1, 2, 3 sgk
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1:
Câu 1:
Vẽ lại hình bên và tô màu để phân số biểu thị
phần tô màu bằng 512
Câu 2:
Câu 2:
Đọc các phân số sau
13
Mười ba phần trừ ba
−3
13
a) −3
b)
−25
6
0
c) 5
d)
−52
5
−25
6
Câu 3:
0
Không phần năm
Một bể nước có 2 máy bơm để cấp và thoát nước.
5
Nếu bể chưa có nước, máy bơm thứ nhất sẽ bơm
−52
đầy bể trong 3 giờ. Nếu bể đầy nước, máy bơm
Trừ hai mươi lăm phần sáu
5
Trừ năm mươi hai phần năm
thứ hai sẽ hút hết nước trong bể sau 5 giờ. Dùng Câu 3:
phân số có tử số là số âm hay số dương thích hợp
để biểu thị lượng nước mỗi máy bơm được sau 1
giờ so với lượng nước mà bể chứa được
Phân số biểu thị lượng nước máy bơm thứ nhất
bơm được trong 1 giờ là 1
3
Phân số biểu thị lượng nước máy bơm thứ hai
bơm được trong 1 giờ là: −1
5
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bài tập 4, 5 sgk
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 4: Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp
phân số sau:
Câu 4:
Trong các cặp phân số trên, cặp phân số −12 và
16
a)
−12
16
và
6
−8
b)
−17
33
76 và 88
6
Câu 5: Viết các số nguyên sau ở dạng phân
số a) 2
b) -5
bằng nhau vì:( -12) . (-8) = 16 . 6
−8
Câu 5:
c) 0
a.
2
1
b.
−5
1
c.
0
1
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Sự tích cực, chủ động của
HS trong quá trình tham
gia các hoạt động học tập
Sự hứng thú, tự tin khi tham
gia bài học
Phương pháp
đánh
giá
Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong giờ
miệng
học
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
Thông qua nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nhóm, hoạt
động tập thể,…
Công cụ đánh giá
Hồ sơ học tập, phiếu học
Kiểm tra thực hành
tập, các loại câu hỏi vấn
đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Ghi chú
Tuần 19
Tiết 47
BÀI 2: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ ( TIẾT1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết hai tính chất cơ bản của phân số và dùng nó để tạo lập phân số bằng phân số đã cho
- Biết quy đồng mẫu số hai phân số
- Biết rụt gọn phân số
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV cho phân số 4 lên bảng. Phân số 4 bằng phân số nào?
8
8
Gọi hs trả lời tại chỗ. Yêu cầu một số hs khác lên bảng lấy ví dụ tương tự.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tính chất 1
a. Mục tiêu: Nắm được tính chất 1: Nếu cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác
không thì ta được một phân số mới bằng phấn số đã cho.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn hs tiếp cận nhờ HĐKP1
- GV hướng dẫn hs quan sát và phát biểu dự đoán, tính chất
và ghi tóm tắt
- HS tham gia thực hiện ví dụ
Hoạt động 1:
a) Nhân cả tử và mẫu của phân số 3 với số
−5
nguyên 7 thì được phân số
đầu về tính chất thứ nhất
- GV giới thiệu dạng biểu diễn số nguyên thành phân số có
mẫu tùy : hs tham gia xây dựng và giải thích sự hợp lí (dựa
vào tính chất 1). HS nêu ví dụ tương tự
- Gv giới thiệu kĩ năng quy đồng mẫu số hai phân số: Gv
yêu cầu HS đã biết quy đồng mẫu số hai phân số cụ thể nào
đó với từ và mẫu là số tự nhiên và yêu cầu hs nêu cơ sở
thực hiện thay thế hai phân số có mẫu số khác nhau bằng
hai phân số mới lần lượt bằng chúng (nhân cả tử và mẫu
với số tự nhiên)
- GV yêu cầu hs thực hiện VD2. Tứ đó nêu kĩ năng quy
đồng mẫu số các phân số với phân số có tử và mẫu là số
nguyên
- GV cho HS làm thực hành (bổ sung) sau để củng cố ban
đầu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
35
b) Hai phân số trên bằng nhau, vì 3.35 = 5.-21
c) Ví dụ: Phân số -2 và phân số 4
3
- Gv dùng BT1 hay tự nêu bài tập tương tự để củng cố ban
−21
6
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tính chất 2
a. Mục tiêu: HS nắm và vận dụng được tính chất 2
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức thực hiện việc tiếp cận và củng cố Tính chất
1 và kĩ năng quy đồng mẫu số các phân số.
- Gv có thể lưu v ề phân số tối giản nhưng không nêu mô tả
khái niệm mà chỉ nêu ví dụ để HS biết có thể có khái niệm
đó.
- GV chp hs tổ chức HS thực hiện thực hành 2 và có thể có
ví dụ tương tự để nêu kiến thức
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 2:
Giải:
a) Chia cả tử và mẫu của phân số −20 cho
30
cùng số nguyên 5 thì được phân số
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
−6
b) Hai phân số này bằng nhau, vì -20.-6 =
4.30
c) Ví dụ: Phân số 10 và phân số
−2
−15
3
Thực hành 1:
Rút gọn −18
ta được phân số: -389
76
Rút gọn 125 ta được các phân số: 25 , 1 ,
−375
5
−75 −3
....
−15
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
4
Thực hành 2:
-3
5
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Sự tích cực, chủ động của
HS trong quá trình tham Vấn đáp, kiểm tra miệng
gia các hoạt động học tập
Sự hứng thú, tự tin khi tham
gia bài học
Kiểm tra viết
Thông qua nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nhóm, hoạt
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Phiếu quan sát trong giờ
học
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu học
Kiểm tra thực hành
động tập thể,…
tập, các loại câu hỏi vấn
đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Tuần 19
Tiết 14 + 15
CHƯƠNG 7: HÌNH HỌC TRỰC QUAN
TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONG THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
BÀI 1: HÌNH CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được trục đối xứng của một hình phẳng
- Nhận biết được những hình phẳng trong tự nhiên có trục đối xứng (khi quan sát trên
hình ảnh hai chiều)
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 14
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua việc quan sát các hình ảnh trong thực tế, HS nhận biết hìn có
trục đối xứng và trục đối xứng của một hình. GV có thể lấy các ví dụ khác phù hợp với
lớp học của mình
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Gv giới thiệu vào bài học “Quan sát hai hình dưới đây, chúng có đặc
điểm gì giống nhau?”
HS trả lời. GV gợi y, nhận xét
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình có trục đối xứng. Trục đối xứng
a. Mục tiêu: Nhận biết hình có trục đối xứng, trục đối xứng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
Hoạt động:
tập
- HS trả lời câu hỏi sgk
- GV chuẩn bị hình vẽ lên bảng, HS lên vẽ
trục đối xứng
- HS quan sát hình vẽ Thực hành 1, vận
dụng để tìm ra trục đối xứng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Nhận xét: Khi gấp theo đường nét đứt hai
phần của mỗi hình sẽ chồng khít lên nhau
Thực hành 1:
Giải:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Nhận biết những hình phẳng trong tự nhiên có trục đối xứng
a. Mục tiêu: Nhận biết những hình phẳng trong tự nhiên có trục đối xứng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên trình chiếu một số hình trong tự nhiên
có trục đối xứng
- GV yêu cầu HS làm thực hành 2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
TIẾT 15
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Hình nào sau đây có trục đối xứng
Câu 1:
Câu 2: Đường nét đứt có phải là trục đối
xứng của mỗi hình sau không?
Câu 2:
Các đường nét đứt là trục đối xứng của các
hình trên
Câu 3:
Trục đối xứng của các hình là:
Câu 3: Tìm trục đối xứng của mỗi hình sau a) Đường thẳng đi qua giao điểm hai
a. Hình vuông
b. Hình chữ nhật
c. Hình tam giác đều
đường chéo của hình vuông
b) Đường thẳng đi qua giao điểm hai
đường chéo
c) Đường thẳng đi qua đỉnh và trọng tâm
d. Hình bình hành
của tam giác
e. Hình thoi
d) Đường thẳng đi qua giao điểm hai
g. Hình thang cân
đường chéo
e) Đường thẳng đi qua giao điểm hai
đường chéo
g) Đường thẳng đi qua giao điểm hai đường chéo
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4, 5
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 4: Hình nào sau đây có trục đối xứng? Câu 4:
Nếu có hãy chỉ ra trục đối xứng
Câu 5:
Câu 5: Hình con cua và hình củ khoai bên
dưới, hình nào có trục đối xứng?
Con cua có trục đối xứng
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình
tham gia các hoạt động
Vấn đáp, kiểm tra miệng
Phiếu quan sát trong
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Kiểm tra viết
Thông qua nhiệm vụ
học
tập,
rèn
luyện
nhóm, hoạt động tập
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
Kiểm tra thực hành
thể,…
học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Ký duyệt của PHT Tuần 19
Ký duyệt của TTCM
Tuần 19
(Tiết 46 + 47 + 14 +15)
Lê Thanh Thoại
Hồ Xuân Vũ
 









Các ý kiến mới nhất