Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:23' 08-04-2023
Dung lượng: 918.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Tuần 5
Tiết PPCT: 17, 18
Phân môn: Số & Đại số

Giáo án Toán 6

BÀI 12: ƯỚC CHUNG - ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT ( 2 TIẾT )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các khái niệm về ước chung, ước chung lớn nhất, phân số tối giản và hai số
nguyên tố cùng nhau
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất của hai hoặc ba số tự nhiên đã cho và chỉ ra
được ước chung lớn nhất của các số đó.
+ Tìm được tập hợp các ước chung của hai số hoặc ba số thông qua tìm ước chung lớn nhất.
+ Vận dụng được khái niệm và cách tìm ƯCLN của hai hoặc ba số trong rút gọn phân số và
giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : SGK; Đồ dùng học tập; Ôn tập khái niệm về ước đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở đến nội dung cần học về ước chung và uớc chung lớn nhất.
Trang 1

b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.

Giáo án Toán 6

c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề thông qua phần khởi động trong SGK: “Làm thế nào để tìm được số lớn
nhất vừa là ước của 504, vừa là ước của 588?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và suy đoán, giải thích.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới : Để giúp chúng ta giải được bài toán nhanh nhất, ngoài cách làm của các bạn,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ước chung.
a) Mục tiêu:
+ Củng cố cách tìm ước của một số tự nhiên.
+ Hình thành khái niệm ước chung và thấy được ý nghĩa của việc tìm ƯC.
+ Biết cách tìm ước chung của hai số a; b và mở rộng cho 3 số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và thực hành.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Ước chung.

- GV cho HS đọc, tìm hiểu a) Có 3 cách chia nhóm
HĐKP1, hướng dẫn và yêu cầu Cách 1: Chia 1 nhóm gồm 12 nam và 8 nữ.
HS trao đổi nhóm hoàn thành.

Cách 2: Chia 2 nhóm, mỗi nhóm 6 nam, 4 nữ.

- GV phân tích rút ra kiến thức và Cách 3: Chia 4 nhóm, mỗi nhóm 3 nam, 2 nữ.
Trang 2

cho HS đọc hiểu khái niệm, kí b) Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}.
hiệu về ƯC.

Giáo án Toán 6

    Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.

- GV phân tích và cho HS đọc => ƯC(8,30) = {1; 2; 3; 6}
hiểu Ví dụ 1.

- Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả

- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn các số đó.
thành Thực hành 1.

- Tập hợp các ước chung của hai số a và b kí hiệu là

- GV dẫn dắt, cho một vài HS phát ƯC(a, b).
biểu Cách tìm ước chung của hai x ∈ ƯC (a, b) nếu a⋮x và b⋮x.
số a và b.

- Tương tự, tập hợp các ước chung của a, b, c kí hiệu

- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2 để là ƯC (a, b,c).
hiểu và rõ cách trình bày.

x ∈ ƯC (a, b, c) nếu a⋮x, b⋮x và c⋮x

- GV yêu cầu HS hoàn thành Thực hành 1:
Thực hành 2.

a) Đúng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}

- HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
thông qua việc thực hiện yêu cầu => ƯC(24,30) = {1; 2; 3; 6}.
của GV.

b) Sai

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}

- HS: Chú ý, thảo luận và phát => ƯC(28,42) = {1; 2; 7; 14}.
biểu, nhận xét và bổ sung cho c) Đúng
nhau.

Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}

Bước 4: Kết luận, nhận định: Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
GV nhận xét, đánh giá và chốt Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}
kiến thức.

=> ƯC(18, 24, 42} = {1; 2; 3; 6}.
* Cách tìm ước chung của hai số a và b:
- Viết tập hợp các ước của a và ước của b: Ư(a), Ư(b).
Trang 3

Giáo án Toán 6

- Tìm những phần tử chung của Ư(a) và Ư(b).
Thực hành 2:
a) Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
    Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45}
=> ƯC(36; 45) = {1; 3; 9}.
b) Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
    Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
    Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45}
=> ƯC(18, 36, 45) = {1; 3; 9}.
Hoạt động 2: Cách tìm ước chung lớn nhất
a) Mục tiêu:
+ Hình thành khái niệm ƯCLN và thấy được ý nghĩa của việc tìm ƯCLN.

+ Gợi cho HS biết mối liên hệ giữa ƯCLN của hai số a, b và các thừa số nguyên tố chung
(nếu có) của chúng.
+ Biết cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và thực hành.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Ước chung lớn nhất.

- GV dẫn dắt, cho HS đọc, tìm hiểu đề bài HĐKP2:
HĐKP2.

Nhận xét: Với mọi a, b ϵ N , ta có:

- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành ƯCLN ( a, 1) = 1; ƯCLN(a, b, 1) = 1
HĐKP2.

Thực hành 3:

- GV dẫn dắt, hướng dẫn HS rút ra khái niệm. Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
- GV cho 1 vài HS đọc hiểu khái niệm và kí Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
hiệu trong SGK.

 ƯC (24, 30) = { 1; 2; 3; 6}
Trang 4

- GV lưu ý cho HS Nhận xét trong SGK.

 ƯCLN (24, 30) = {6}

Giáo án Toán 6

- GV phân tích, cho HS đọc hiểu Ví dụ 3, rồi Ví dụ 4: Giải:
cho HS rút ra nhận xét.

Gọi số nhóm nhiều nhất có thể chia được

- GV nhấn mạnh lại Nhận xét để HS ghi nhớ.

là: x (nhóm)

- GV yêu cầu HS vận dụng khái niệm hoàn

 x ϵ ƯCLN (12, 18)

thành Thực hành 3.

Có: Ư (12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12}

- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 4.

Ư (18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}

- GV phân tích, hướng dẫn HS cách làm và

 ƯC (12, 18) = { 1; 2; 3; 6}

cho HS tự giải lại Ví dụ 4 vào vở.

 ƯCLN ( 12, 18) = 6

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Do đó, cần chia lớp thành 6 nhóm.

+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội dung Số học sinh nữ trong mỗi nhóm là: 12 : 6
thông qua việc thực hiện yêu cầu của GV.

=2 (HS)

+ GV: quan sát và trợ giúp HS

Số học sinh nam trong mỗi nhóm là: 18 : 6

. Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

= 3 (HS)

+HS: Chú ý, thảo luận, phát biểu, trình bày Vậy mỗi nhóm có 2 nữ và 3 nam.
bảng, nhận xét và bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính:
Khái niệm ƯCLN; Cách tìm ước chung từ
ƯCLN.
Hoạt động 3: Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
a) Mục tiêu:
+ Gợi cho HS biết mối liên hệ giữa ƯCLN của hai số a, b và các thừa số nguyên tố chung
(nếu có) của chúng.
+ Củng cố cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
+ Biết cách tìm ƯCLN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Trang 5

Giáo án Toán 6

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và thực hành.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Cách tìm ước chung lớn

- GV nêu vấn đề: “Đối với các số nhỏ, chúng ta có thể nhất.
tìm ƯCLN của hai hay nhiều số thông qua cách tìm * Quy tắc:
ước của từng số sau đó tìm ƯC của các số đó và số lớn B1: Phân tích mỗi số ra thừa số
nhất trong tập ƯC chính là ƯCLN của các số đó. nguyên tố;
Nhưng đối với các số lớn có rất nhiều ước, chẳng hạn B2: Chọn ra các thừa số
như số 504 có 24 ước, trong khi đó số 588 có 18 ước. nguyên tố chung;
Vì vậy, nếu dùng phương pháp liệt kê các ước của hai B3: Lập tích các thừa số đã
số 504 và 588 rồi chọn ƯCLN sẽ gặp nhiều khó khăn. chọn, mỗi thừa số lấy với số
Vậy có cách nào đơn giản hơn để tìm ƯCLN của 504 mũ nhỏ nhất. Tích đó là
và 588 không?”

ƯCLN phải tìm.

- GV dẫn dắt “Chúng ta thấy ƯCLN (a, b) là ước của a Ví dụ 5: Tìm ƯCLN của 18 và
và b nên các thừa số nguyên tố của ƯCLN (a, b) là 30.
thừa số nguyên tố chung của a và b. Vì vậy, để tìm 18 = 2 . 32
ƯCLN (a, b) ta cần phân tích a và b ra thừa số nguyên 30 = 2. 3. 5
tố.”

=> ƯCLN (18, 30) = 2.3 = 6

- GV lấy VD, thuyết trình giảng, hướng dẫn cho HS: Thực hành 4:
Tìm ƯCLN (24, 30)

+ Tìm ƯCLN(24, 60)

B1: Phân tích các số 24 và 30 ra thừa số nguyên tố, ta

24 = 2 . 2 . 2 . 3 = 23 . 3

được:

 60 = 2 . 2 . 3 . 5 = 22 . 3 . 5

24 = 2.2.2.3 = 23. 3

=> ƯCLN(24, 60) = 22 . 3 = 12

30 = 2.3.5

 + Tìm ƯCLN(14, 33)

B2: Ta thấy 2 và 3 là các thừa số nguyên tố chung của 14 = 2 . 7
24 và 30.

 33 = 1 . 33
Trang 6

Giáo án Toán 6

B3: Trong cách phân tích ra thừa số nguyên tố của 24 => ƯCLN(14, 33) = 1

và 30, số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 2 là 1, số mũ + Tìm ƯCLN (90, 135, 270)
nhỏ nhất của thừa số chung 3 là 1 nên ƯCLN(24, 30)  90 = 2. 32 . 5
= 2.3= 6

 135 = 33 . 5

- GV cho HS nhận xét cách tìm ƯCLN (24, 30) ở phần  270 = 2 . 33 . 5
này với phần Thực hành 3.

=> ƯCLN(90, 135, 270) = 32 .

- GV dẫn dắt, cho HS rút ra quy tắc tìm ƯCLN của 5 = 45
hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số ra thừa số - Khái niệm hai số nguyên tố
nguyên tố và nhấn mạnh lại để HS nhớ được các bước cùng nhau: Hai số nguyên tố
làm.

cùng nhau là hai số có ƯCLN

- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 5 và cho HS tự lại để bằng 1.
nắm được cách làm và cách trình bày.

VD: ƯCLN(14, 33) = 1 => 14

- GV kiểm tra độ hiểu bài của HS bằng cách tổ chức và 33 là hai số nguyên tố cùng
cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thành Thực hành 4.

nhau.

- GV giới thiệu khái niệm hai só nguyên tố cùng
nhau : Hai số có ƯCLN bằng 1 gọi là hai số nguyên tố
cùng nhau.
- GV đưa ra Ví dụ minh họa như trong SGK và gọi
một số HS lấy ví dụ tương tự về hai số nguyên tố cùng
nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua việc
thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và bổ
sung cho nhau.
Trang 7

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và

Giáo án Toán 6

gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: Cách tìm
ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố;
Khái niệm hai số nguyên tố cùng nhau.
Hoạt động 4: Ứng dụng trong rút gọn phân số
a) Mục tiêu:
- Nhận biết phân số tối giản và biết cách rút gọn về phân số tối giản.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
4. Ứng dụng trong rút gọn phân số.

- GV dẫn dắt, cho HS đọc hiểu nội dung - Ta rút gọn phân số bằng cách chia cả tử
trong SGK và trả lời câu hỏi:

và mẫu của phân số đó cho một ước chung

+ Phân số tối giản là thế nào?

khác 1 (nếu có).

+ Cách rút gọn để được phân số tối giản.

Chú ý: Để rút gọn một phân số,, ta co thể

- GV nêu Ví dụ, phân tích cụ thể cho HS chia cả tử và mẫu của phân số đó cho ước
dễ hình dung hơn, sau đó cho HS tự lấy chung lớn nhất của chúng để được phân số
ví dụ và thực hiện rút gọn.

tối giản

- GV yêu cầu HS vận dụng hoàn thành VD: 18 chưa tối giản và ƯCLN(18, 30) = 6
30
Thực hành 5
18 18 : 6 3
=> 30 = 30 : 6 = 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội dung Ta có: 3 là phân số tối giản.
5
thông qua việc thực hiện yêu cầu của
Thực hành 5:
GV.
+ Có: ƯCLN ( 24, 108) = 12
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Trang 8

- HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu,
nhận xét và bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại

24
24 :12 2
=
=
108 108 :24 9

Giáo án Toán 6

+ Có: ƯCLN ( 80, 32) = 16
80 80:16 5
=
=
32 32:16 2

nội dung chính: Khái niệm phân số tối
giản, Cách rút gọn về phân số tối giản.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: 2 + 3+ 4 – (tr39 - SGK ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Bài 2 :
a) ƯCLN(1, 16) = 1.
b) 8 = 23
    20 = 22 . 5
=> ƯCLN(8, 20) = 22= 4.
c) 84 = 22 . 3 . 7
    156 = 22 . 3 . 13
=> ƯCLN(84, 156) = 22 . 3 = 12.
d) 16 = 24
    40 = 23 . 5
    176 = 24 . 11
=> ƯCLN(16, 40, 176) = 23 = 8.
Trang 9

Giáo án Toán 6

Bài 3 :
a) A = {1; 2; 3; 6}
- Nhận xét: Ta thấy tập hợp ƯC (18, 30) = {1; 2; 3; 6} nên tập hợp ƯC (18, 30) giống với tập
hợp A.
b) 
i.  24 = 23 . 3
    40 = 23 . 5
=> ƯCLN(24, 40) = 23 = 8.
Vậy: ƯC(24, 40) = Ư(8) = {1; 2; 3; 4; 8}.
ii. 42 = 2 . 3 . 7
    98 = 2 . 72
=> ƯCLN(42, 98) = 2 . 7 = 14.
Vậy: ƯC (42, 98) = Ư(14) = {1; 2; 7; 14}.
iii. 180 = 22 . 32 . 5
      234 = 2 . 32 . 13
=> ƯCLN(180, 234) = 2 . 32= 18
Vậy: ƯC(180, 234) = Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}.
Bài 4 :
+ Có: ƯCLN ( 28, 42) = 14
28 28: 14 2
=
=
42 42 :14 3

+ Có: ƯCLN ( 60, 135) = 15
60
60 :15 4
=
=
135 135 :15 9

+ Có: ƯCLN ( 288, 180) = 15
288 288 :36 8
=
=
180 180 :36 5

Trang 10

Giáo án Toán 6

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến
thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 5
Bài 5 :
Gọi độ dài lớn nhất có thể của dây ruy băng là x ( cm)
Theo bài ra => x = ƯCLN ( 140, 168, 210) =
Ta có: 140 = 22 . 5 . 7
           168 = 23 . 3 . 7
           210 = 2 . 3 . 5 . 7
=> ƯCLN(140, 168, 210) = 2 . 7 = 14.
=> Độ dài lớn nhất có thể của mỗi đoạn dây ngắn được cắt ra là: 14 cm.
- Mỗi đoạn dây khác nhau có thể cắt được số đoạn dây ngắn là:
Đoạn dây dài 140 cm cắt được: 140 : 14 = 10 (đoạn).
Đoạn dây dài 168 cm cắt được: 168 : 14 = 12 (đoạn).
Đoạn dây dài 210 cm cắt được: 210 : 14 = 15 (đoạn).
- Số đoạn dây nuy băng ngắn chị Lan có được là:
10 + 12 + 15 = 37 (đoạn dây).
Vậy chị Lan có được tổng cộng 37 đoạn dây nuy băng ngắn sau khi cắt.
- GV cho HS đọc và tìm hiểu thềm phần «  Em có biết » - SGK – tr39
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp

Công cụ đánh giá

Ghi Chú
Trang 11

Giáo án Toán 6

đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:

- Phương pháp quan - Báo cáo thực hiện

+ Sự tích cực chủ động của sát:

công việc.

HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu hỏi
gia các hoạt động học tập.

trình học tập: chuẩn bị và bài tập

+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.

trình, tương tác với

+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)

cảm xúc của HS.

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
- Vận dụng kiến thức làm bài tập 3 + 4 + 6 + 7 (SBT- tr32)
- Đọc và tìm hiểu trước bài sau: “Bội chung. Bội chung nhỏ nhất”.

Tuần 5, 6
Tiết PPCT: 1, 2, 3
Phân môn: Hình học

CHƯƠNG 3: CÁC HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN
BÀI 1: HÌNH VUÔNG - TAM GIÁC ĐỀU - LỤC GIÁC ĐỀU ( 3 TIẾT )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
Trang 12

- Nhận được tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.

Giáo án Toán 6

- Mô tả một số yếu tố cơ bản( cạnh, góc, đường chéo) của tam giác đều ( ba cạnh bằng nhau,
ba góc bằng nhau); hình vuông( bốn cạnh bằng nhau, mỗi góc là góc vuông, hai đường chéo
bằng nhau); lục giác đều 9 sáu cạnh bằng nhau, sáu góc bằng nahu, ba đường chéo chính
bằng nhau).
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
+ Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A 4, kéo cắt giấy, tranh ảnh
trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy học
phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
Trang 13

Giáo án Toán 6

- Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.

c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực tế liên
quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài “ Nền nhà”, “Các
bức tường ốp bằng gạch có hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình vuông” và đặt câu hỏi:
Các em có biết các viên gạch men dạng hình gì?”

- GV đặt câu hỏi: “Các em còn gặp các hình này ở những đồ vật, hình ảnh nào trong thực tế
đời sống?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi và tìm được một số hình
ảnh trong thực tế liên quan đến các hình.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình vuông,
hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng quen thuộc trong thực tế. Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các hình” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình vuông
a) Mục tiêu:
- Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình
vuông.
Trang 14

Giáo án Toán 6

- HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm dự kiến
1. Hình vuông

- GV hướng dẫn, cho HS trao đổi và HĐKP1:
hoàn thành HĐKP1.

a) Hình c) là hình vuông.

- GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài
cạnh.
- GV cho HS rút ra nhận xét về các đặc
điểm của hình vuông, độ dài bốn cạnh,
độ lớn bốn góc và độ dài hai đường b) Sau khi dùng thước êke kiểm tra thì thấy các
cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
chéo của hình vuông.
- GV chốt lại các đặc điểm hình vuông. Hình vuông ABCD ( Hình 2) có:
- GV yêu cầu 1, 2 HS phát biểu lại các
đặc điểm của hình vuông như trong
SGK ( tr75).
- GV yêu cầu HS thực hiện Thực hành
1.( GV có thể hướng dẫn HS dùng
Compa để kiểm chứng độ dài bằng - Bốn đỉnh: A, B, C, D
nhau của hai đường chéo, từ đó HS tập - Bốn cạnh bằng nhau:
dùng compa để so sánh độ dài hai đoạn
thẳng).

AB = BC = CD = DA
Các đường chéo: AC, BD.

- GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài - Bốn góc bằng nhau và bằng góc vuông.
hai đường chéo.

- Hai đường chéo là AC và BD.

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi Thực hành 1:
Trang 15

hoàn thành Vận dụng 1.

Giáo án Toán 6

Sau khi kiểm tra thì ta nhận thấy hai đường

- GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ chéo AC và BD bằng nhau.
hình vuông theo các bước ở phần Thực => Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau.
hành 2 và cho HS thực hành vẽ hình Vận dụng 1:
vuông (GV lưu ý HS thực hành vẽ và
cho HS kiểm tra chéo sau khi vẽ, xem
các cạnh, các góc có bằng nhau không).
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS
cách vẽ hình vuông trên màn chiếu Bạn Trang nói như vậy là sai.
theo các bước đã hướng dẫn cho HS dễ Bởi vì sau khi kiểm tra, ta thấy rằng các cạnh
hình dung và biết cách vẽ.

của hình 3 bằng nhau nhưng các góc lại không

- GV yêu cầu HS thực hành, luyện tập bằng nhau, một của hình không hải là góc
tự vẽ hình vuông bằng cách hoàn thành vuông.
Thực hành 3 vào vở.

Thực hành 2: Vẽ hình vuông

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Vẽ hình vuông ABCD cạnh 4cm bằng thước và

- HS chú ý và hoàn thành các yêu cầu ê ke:
của GV

+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng CD = 4cm.

- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý + Bước 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc với
và trợ giúp nếu cần.

CD tại C và D như hình vẽ trong SGK (tr 76).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Bước 3: Nối hai điểm A và B ta được hình

- HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các vuông cần vẽ.
yêu cầu, giơ tay phát biểu.

=> Ta được hình vuông ABCD.

- GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình
làm việc, kết quả hoạt động và chốt
kiến thức.
Trang 16

Giáo án Toán 6

Thực hành 3:

Hoạt động 2: Hình tam giác đều
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được tam giác đều.
- HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều.
- HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
- HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
- HS biết cắt hình tam giác.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
- HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Tam giác đều

- GV hướng dẫn và cho HS hoàn thành HĐKP2:

HĐKP2:

+ GV hướng dẫn lại HS cách kiểm tra độ dài 3 cạnh a) Sau khi dùng compa kiểm tra thì
có bằng nhau hay không bằng Compa.

ta thấy tam giác ABC có 3 cạnh

+ GV lưu ý HS cách kiểm tra số đo góc bằng thước bằng nhau.
đo góc.

b) Sau khi dùng compa kiểm tra thì

- GV dẫn dắt, cho HS rút ra nhận xét về đặc điểm ta thấy tam giác ABC cũng có 3
của tam giác đều, độ dài ba cạnh, độ lớn ba góc của góc bằng nhau.
tam giác đều.

Tam giác ABC ( Hình 5) có :

- GV yêu cầu 1 số HS phát biểu lại đặc điểm tam
Trang 17

Giáo án Toán 6

giác đều như trong SGK ( tr77).
- GV hướng dẫn HS cách cắt tam giác đều theo các
bước đã hướng dẫn phần Thực hành 4 và sau đó
cho HS thực hành cắt tam giác đều:

- Ba đỉnh: A, B, C ;

+ Lấy ba que tính bằng nhau xếp thành một hình - Ba cạnh bằng nhau: AB = = AC
tam giác đều trên tấm bìa.

= BC.

+ Chấm các điểm ở đầu các que tính.

- Ba góc đỉnh A, B, C bằng nhau.

+ Nối các điểm và cắt theo đường nối.

- Tam giác ABC như thế được gọi

Cắt các góc của hình tam giác trên và làm theo là tam giác đều.
hướng dẫn sau để kiểm tra xem các góc của chúng Thực hành 4:
có bằng nhau không?

( HS thực hành cắt dưới sự hướng
dẫn của GV. Sau khi cắt, )
Thực hành 5: Vẽ tam giác đều.
Vẽ tam giác đều ABC cạnh 3cm

- GV hướng dẫn HS vẽ tam giác đều theo các bước bằng thước và compa.
đã hướng dẫn phần Thực hành 5: Vẽ tam giác đều
ABC cạnh 3 cm:
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
+ Lấy A, B làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính
3cm.
Gọi C là một trong hai giao điểm của hai đường
tròn. Nối C với A và C với B, ta được tam giác đều

Vận dụng 2:

ABC.
- GV cho HS hoạt động cá nhân vẽ hình và tô màu
như hình bài Vận dụng 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của
Trang 18

Giáo án Toán 6

GV
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay trình bày, hoàn thành vở.
- GV nhận xét, sửa sai và lưu ý một số lỗi cho HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm
của tam giác đều, cách vẽ tam giác đều và cho HS
nêu lại các bước vẽ một tam giác đều.
Hoạt động 3: Hình lục giác đều
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều.
- HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
- HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Hình lục giác đều

- GV hướng dẫn và cho HS hoạt HĐKP3:
động nhóm 4 thực hiện HĐKP3.

a) HS ghép các tam giác đều theo hướng dẫn để

- GV cho HS quan sát Hình 7 trong được hình 6.
SGK, dẫn dắt và cho HS rút ra nhận
xét về đặc điểm lục giác đều, độ dài
các cạnh, các góc và các đường
chéo của lục giác đều.

b) Nhận xét: Các góc và các cạnh của tam giác đều
Trang 19

- GV cho một vài HS phát biểu lại bằng nhau.

Giáo án Toán 6

các đặc điểm của lục giác đều như Xét hình ABCDEF ( Hình 7) có:
trong SGK và ghi vở.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS thực
hiện Thực hành 6 và rút ra nhận
xét về ba đường chéo chính.
- GV cho HS trao đổi, thảo luận
nhóm Vận dụng 3.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu phần “ - Sáu đỉnh A, B, C, D, E, F.
EM có biết” để biết thêm về bàn cờ - Sáu cạnh bằng nhau.
vua lục giác.

- Sáu góc đỉnh A, B, C, D, E, F bằng nhau.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Ba đường chéo chính là AD, BE, CF.

- HS quan sát SGK và hoàn thành Hình ABCDEF như thế được gọi là hình lục giác
đều.
theo yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

AB = BC = CD = ĐE = EF = FA
Thực hành 6:

- HS: Lắng nghe, ghi chú, giơ tay Sau khi dùng thước đo thì ta thấy các đường chéo
chính AD, BE, CF có độ dài bằng nhau.
phát biểu
- Các HS nhận xét, bổ sung cho => Trong hình lục giác đều ba đường chéo chính
bằng nhau.
nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV Vận dụng 3:
nhận xét, đánh giá quá trình học của Bạn Bình đúng.
HS, tổng quát lại các đặc điểm của Bởi vì: Nếu hình có sáu cạnh có chiều dài bằng
nhau, nó được gọi là một hình lục giác sáu cạnh
hình lục giác đều.
đều. Chỉ khi tất cả các góc có cùng kích thước, và
các cạnh bằng nhau, mới gọi là lục giác đều.

Trang 20

Giáo án Toán 6

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1, 2, 3, 4, 5 ( SGK – tr79)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở, giơ tay trình bày miệng.
Bài 1 :

Hình vuông: b)

Hình tam giác đều: c)

Hình lục giác đều: g)

Bài 2 :
Vẽ hình vuông ABCD cạnh 7cm bằng thước và ê ke:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng CD = 7cm.
+ Bước 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc với CD tại C và D .
+ Bước 3: Nối hai điểm A và B ta được hình vuông cần vẽ.
=> Ta được hình vuông ABCD.

B

A

7cm
D

C

Bài 3:
Trang 21

Giáo án Toán 6

Sau khi dùng thước êke kiểm tra thì là thấy các cạnh và các góc của hình MNPQ bằng nhau.
Nên hình MNPQ là hình vuông.
Bài 4:
Vẽ tam giác đều ABC cạnh 4 cm:
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm.
+ Lấy A, B làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 4cm.
Gọi C là một trong hai giao điểm của hai đường tròn. Nối C với A và C với B, ta được tam
giác đều ABC.

Bài 5:

Tam giác ABC là tam giác đều. Bởi vì có các cạnh và các góc bằng nhau.
Trang 22

Giáo án Toán 6

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV hỏi, HS đáp.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:

- GV chia HS thành nhóm 6 người, dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm trao đổi và hoàn
thành bài tập bài 6 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm và thực hành vẽ, cắt, ghép.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 7.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, hoàn thành vở.
Bài 7 :
Biển báo

Hình dạng

Hình tam giác đều

Hình chữ nhật

Hình vuông

Ý nghĩa

Bảo người trước sắp tới phần

Đường cao tốc

Bắt đầu đường ưu tiên.

đường người đi bộ cắt ngang.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
- Hoàn thành bài tập 6 ( SBT –tr 67) và nộp sản phẩm bao thư vào tiết học sau.
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 2: Hình chữ nhật - Hình thoi - Hình bình hành - Hình thang
cân”. và sưu tầm đồ vật, tranh ảnh về hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang
Trang 23

Giáo án Toán 6

cân theo tổ. ( Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh nhất sẽ được phần thưởng của
GV).
Tuần 6
Tiết PPCT: 4
Phân môn: Hình học

BÀI 2: : HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
( TIẾT 1 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của chữ nhật, hình thoi, hình bình
hành, hình thang cân.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân bằng các dụng cụ học
tập.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép, giấy A 4, kéo cắt
giấy, tranh ảnh trong bài,..

Trang 24

Giáo án Toán 6

+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy học
phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
+ Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
+ Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
- Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực tế liên
quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Ch...
 
Gửi ý kiến