Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:25' 08-04-2023
Dung lượng: 47.9 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Tuần 14
Tiết 38, 39, 40

BÀI 4: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên.
- Nhận biết được các tính chất của phép nhân số nguyên.
- Nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội trong tập hợp các số nguyên.
- Nhận biết được ý nghĩa của quan hệ chia hết trong một số bài toán thực tiễn.
- Biết tìm bội và ước của một số nguyên.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Thực hiện được phép tính nhân, chia trong tập hợp các số nguyên.
+ Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối
với phép cộng trong tập hợp các số nguyên trong tính toán ( tính viết và tính nhẩm,
tính nhanh một cách hợp lí).
+ Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn sử dụng các phép tính cộng, trừ,
và nhân, chia số nguyên.
+ Vận dụng được tính chia hết của số nguyên vào các tình huống thực tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học;
năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV : SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt,SBT
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK, SBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:

- Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng phép nhân số nguyên.
- Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu :
Thực hiện các phép tính sau:
a) (-10). 5
b) (-50) : 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Bài toán
mở đầu thực hiện phép toán nhân số nguyên âm (-10) .5 và phép chia hai số
nguyên
(50) : 5. Để biết cách tính kết quả chính xác của các phép tính trên, tích của hai số
nguyên âm là số thế nào? Tìm thương của phép hết hai số nguyên như thế nào,
chnsg ta sẽ tìm hiểu trong bài mới ngày hôm nay?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nhân hai số nguyên khác dấu
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại định nghĩa phép nhân hai số tự nhiên.
- Tìm hiểu cách nhân hai số khác dấu bằng cách đưa về phép cộng.
- Hình thành và luyện kĩ năng nhân hai số trái dấu.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:

TIẾT 38
Hoạt động 1: Tính chất của phép nhân các số nguyên
a) Mục tiêu:
- Nhắc lại các tính chất của phép nhân số nguyên, tương tự đối với nhân số tự nhiên.
- Vận dụng các tính chất của phép nhân trong tính toán.
- Luyện kĩ năng xác định dấu và tính tích của nhiều thừa số, tính nhẩm và nâng cao
kĩ năng giải toán.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Tính chất của phép nhân các số

a) Tính chất giao hoán:

nguyên.

- GV chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành

a) Tính chất giao hoán

HĐKP4:

HĐKP3:

+ Nhóm 1 và nhóm 3 tính và so sánh:
(-1) + (-3) và (-3) + (-1)
+ Nhóm 2 và nhóm 4 tính và so sánh:
( -7) + (+6) và (+6) + (-7)

a

b

a.b

b.a

4

3

12

12

-2

-3

6

6

-4

2

-8

-8

2

-9

-18

-18

- GV dẫn dắt, cho các nhóm rút ra tính => Phép nhân hai số nguyên có tính
chất giao hoán trong SGK.
chất giao hoán:
- GV lưu ý cho HS : a + 0 = 0 + a.

a.b = b.a

b) Tính chất kết hợp:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

* Chú ý:

HĐKP5:

 a.1 = 1.a = a

Tính và so sánh kết quả:

 a.0 = 0.a= 0

[(-3) + 4] + 2 ; (-3) + (4+2) ; [(-3) +2] + 4

 Cho hai số nguyên x, y:

- GV dẫn dắt cho HS rút ra tính chất kết
hợp như trong SGK.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý trong
SGK:
+ Tổng (a +b) + c hoặc a + (b+c) là tổng
của ba số nguyên a, b, c và viết là a + b
+c; a, b, c là các số hạng của tổng.
+ Để tính tổng của nhiều số, ta có thể
thay đổi tùy ý thứ tự các số hạng ( tính
giao hoán), hoặc nhóm tùy ý các số hạng
( tính kết hợp) để việc tính toán được đơn
giản và thuận lợi hơn.
- GV phân tích mẫu Ví dụ 4 và cho HS
trình bày lại vào vở.
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành
Thực hành 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và
hoàn thành các yêu cầu.

Nếu x.y = 0 thì x = 0 hoặc y = 0.
b) Tính chất kết hợp
a

b

c

(a.b).c a.(b.c)

4

3

2

24

24

-2

-3

5

30

30

-4

2

7

-56

-56

-2

-9

-3

54

-18

=> Phép nhân số nguyên có tính
chất kết hợp:
(a.b) . c = a. (b.c)
Chú ý:
Áp dụng tính chất kết hợp của phép
nhân, ta có thể viết tích của nhiều số
nguyên:
a.b.c =a.(b.c) = (a.b).c
Thực hành 3:
a) P là số dương; Q là số âm.

+ GV: quan sát và trợ giúp HS.

b) Tích của các số nguyên âm có số

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thừa số là số lẻ thì có dấu “-” .

+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, trình c) Tích của các số nguyên âm có thừa
bày bảng, hoàn thành vở.

số là số chẵn thì có dấu “+”.

+ HS khác nhận xét, bổ sung.

c) Tính chất phân phối của phép

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng

nhân đối với phép cộng.

quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 HĐKP5:
học sinh nhắc lại: Các tính chất của phép

a

b

c

cộng các số nguyên.

4

3

2

20

20

-2

-3

5

-4

-4

-4

2

7

-36

-36

-2

-9

-3

24

24

a.(b+c) a.b+a.c

=> Phép nhân số nguyên có tính chất
phân phối đối với phép cộng:
a.(b+c) = a.b + a.c
Phép nhân số nguyên cũng có tính
chất phân phối đối với phép trừ:
a.(b-c) = ab - ac
Thực hành 4:
(-2) . 29 + (-2) . (-99) + (-2) . (-30)
= (-2) . [29 + (-99) + (-30)]
= (-2) . (-100)
= 200

TIẾT 39
Hoạt động 1: Quan hệ chia hết và phép chia hết trong tập hợp số nguyên.
a) Mục tiêu:
- HS biết cách thực hiện phép chia hết và rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết của
hai số nguyên.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
4. Quan hệ chia hết và phép chia

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trao đổi và hết trong tập số nguyên
hoàn thành HĐKP6.

HĐKP6:

- GV dẫn dắt: Tương tự như số tự nhiên,một số Trung bình mỗi phút tàu lặn được:
nguyên có thể viết thành tích của các số nguyên

(-12) : 3 = -4 (m)

khác, chẳng hạn:

=> Cho a, b ∈ ℤ và b ≠0. Nếu có số

-12 =3. (-4) = (-6).2 = (-1). 2. 2. 3 = ...

nguyên q sao cho a =b.q thì:

- GV dẫn dắt, cho HS rút ra kiến thức:
Cho a, b ∈ 𝚭 và b ≠ 0. Nếu có số nguyên
q sao cho a = b.q thì:

 Ta nói a chia hết chia b, kí
hiệu a ⋮ b.
 Trong

phép chia

 Ta nói a chia hết cho b, kí hiệu là a ⋮ 𝐛.

hết, dấu của thương hai số

 Trong phép chia hết, dấu của thương hai

nguyên cũng giống như dấu

số nguyên cũng giống như dấu của tích.
Ta gọi q là thương của phép chia a cho b, kí
hiệu a: b = q.
a - b = a + (-b)
- GV hướng dẫn và cho HS đọc hiểu Ví dụ 7, Ví
dụ 8 để hiểu rõ về quan hệ chia hết trong tập số
nguyên sau đó trình lại vào vở.

của tích.

- GV cho HS hoạt động nhóm hoàn thành Thực

Ta gọi q là thương của phép chia a

hành 5.

cho b, kí hiệu a: b = q.

- GV hướng dẫn, yêu cầu HS hoàn thành Vận

Thực hành 5:

dụng 2.

a) (- 2 020) : 2 = - 1 010

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

b) 64 : (-8) = -8

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn

c) (-90) : (-45) = 2

thành các yêu cầu.

d) (-2 121) : 3 = -707

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Vận dụng 2:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Trung bình trong một phút máy thay

- HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,

đổi được:

hoàn thành vở.

(-12) : 6 = - 2oC

- Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu
ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc
lại.
TIẾT 40
Hoạt động 5: Bội và ước của một số nguyên
a) Mục tiêu:
- Tìm hiểu khái niệm ước và bội trong Z.
- Biết cách tìm ước và bội của một số nguyên và rèn kĩ năng tìm ước và bội.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Khái niệm ước và bội: Cho a, b 𝝐 ℤ

- GV yêu cầu 1, 2 HS nhắc lại khái .Nếu a ⋮ 𝐛 thì ta nói a là bội của b
niệm ước và bội trong N. Sau đó, và b là ước của a.
tương tự GV giảng, trình bày khái VD: 15 ⋮ (-3) =15 là bội
niệm ước và bội trong tập Z như SGK:

của (-3) và (-3) là ước

Cho a,b ∈ ℤ. Nếu a ⋮ 𝐛 thì ta nói của 12.
a là bội của b và b là ước của a.

Thực hành 6:

- GV giảng và phân tích mẫu Ví dụ 9 a) – 10 là một bội của 2
cho HS để HS hình dung rõ hơn về b) Ư(5) = {-1; 1; 5; -5}
khái niệm ước và bội.

Lưu ý:

- GV yêu cầu HS lấy Ví dụ khác về ước NẾu c vừa là ước của a, vừa là ước của b
và bội.
thì c cũng được gọi là ước chung của a và
- GV cho HS vận dụng kiến thức trao
b.
đổi cặp đôi hoàn
Thực hành 6 vào vở, sau đó lên bảng
trình bày.
- GV lưu ý cho HS:
Nếu c vừa là ước của a, vừa là ước của
b thì c cũng được gọi là ước chung của
a và b.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu
và hoàn thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu,
hoàn thành vở, lên bảng trình bày.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả và
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại:
Khái niệm ước và bội.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm. . .)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc, ghi nhớ các nội dung kiến thức trong bài
- Hoàn thành nốt các bài tập .
Tuần 14
Tiết 3

BÀI 2: BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết cách dữ liệu vào bảng dữ liệu ban đầu.
- Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu
được ở dạng bảng thống kê.
- Đọc và mô tả dữ liệu ở dạng bảng.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng thống kê.
+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng
bảng thống kê.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, bài giảng, giáo án ppt, SBT.
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK, SBT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài mới thu hút học sinh.
- Giúp HS bước đầu nhận biết với việc biểu diễn dữ liệu thông qua hoạt động tìm
hiểu về loại thức ăn sáng của các bạn trong lớp.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ vấn đề đưa ra, HS quan sát, suy nghĩ, trao đổi nhóm, vận dụng
hiểu biết của mình để hoàn thành yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide HĐKĐ như trong SGK và yêu cầu HS đọc, trao đổi nhóm, hoàn
thành:
Cho bảng viết tắt sau:
Món ăn sáng

Cơm tấm

Xôi

Bánh mì

Phở

Viết tắt

C

X

B

P

Hãy thảo luận về các thông tin được biểu diễn trên Bảng 1 và 2 dưới đây.
+ Bảng 1 cho em biết thông tin gì?
Bảng 1: Ghi nhanh về món ăn sáng nay của các bạn tổ 3 lớp 6A4
B
B
P
C
X
B

C

B

X

B

+ Bảng 2 điều tra về thông tin gì?
Bảng 2: Thống kê về món ăn sáng nay của các bạn tổ 3 lớp 6A4
Món ăn sáng

Số bạn chọn

Cơm tấm

2

Xôi

2

Bánh mì

5

Phở

1

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi theo suy nghĩ và nhận thức của bản thân
dưới sự dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời miệng, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Bảng dữ liệu ban đầu
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm lập bảng dữ liệu ban đầu thông qua việc thực hành
thống kê loại nhạc cụ ưa thích của lớp.
- HS biết và thực hành lập được bảng số liệu ban đầu về môn học yêu thích nhất
của các bạn trong tổ mình.
b) Nội dung: HS quan sát SGK tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm được kiến thực trọng tâm và hoàn thành được bài tập thực
hành.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Bảng dữ liệu ban đầu
- GV tổ chức cho HS thảo luận HĐKP1:
theo tổ, hoàn thành HĐKP1.

a) Tiến hành khảo sát các bạn trong tổ rồi

- GV dẫn dắt, giảng cho HS chức thống kê vào bảng:
năng của bảng dữ liệu ban đầu.

O

K

T

G

G

S

- GV chốt lại như trong Hộp

K

O

T

S

G

O

kiến thức và yêu cầu 1, 2 HS
phát biểu lại.

b) - Cần phải viết tắt vì để thu thập dữ liệu

- GV lưu ý HS phần Chú ý như nhanh chóng.
trong SGK.

- Cách thức viết tắt: để tránh sai sót, các giá

- GV phân tích Ví dụ 1 cho HS trị khác nhau phải được viết tắt khác nhau.
hiểu và hình dung rõ về Bảng số => Khi điều tra về một vấn đề nào đó, người
liệu ban đầu.

ta thường thu thập dữ liệu và ghi lại trong

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm bảng dữ liệu ban đầu.
4, suy nghĩ và lấy ví dụ tương tự * Chú ý: Để thu thập các dữ liệu nhanh
vè bảng dữ liệu ban đầu.

chóng, trong bảng dữ liệu ban đầu ta thường

- GV tổ chức cho HS hoạt động viết tất cả các giá trị, nhưng để tránh sai sót,
theo tổ điều tra môn học yêu các giá trị khác nhau phải được viết tắt khác
thích nhất của các bạn trong tổ nhau.
em và hoàn thành vào vở cá Thực hành : Khảo sát dữ liệu các bạn trong
nhân.

tổ rồi thống kê vào bảng;

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

T

K

L

N

N

V

- HS chú ý lắng nghe, thảo luận

N

V

T

C

T

L

nhóm, tìm hiểu nội dung thông

qua việc thực hiện yêu cầu như hướng dẫn của GV.
GV: quan sát và trợ giúp các nhóm HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng tại chỗ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá chung quá trình hoạt động của các nhóm

Hoạt động 2: Bảng thống kê
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết, có cơ hội trải nghiệm sắp xếp lại các số liệu có sẵn vào bảng thông
qua việc thực hành lập bảng thống kê điểm của các bạn.
- HS biết và rèn luyện kĩ năng thực hành lập được bảng thống kê tương ứng từ
bảng số liệu ban đầu.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Bảng thống kê

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, hoàn HĐKP2:
thành HĐKP2.

Điểm số

Số bạn đạt được

- GV dẫn dắt, giảng cho HS rút ra khái

9

1

niệm về bảng thống kê.

8

4

- GV chốt lại khái niệm như trong Hộp

7

1

kiến thức và cho 1, 2 HS phát biểu lại

6

3

khái niệm.

5

2

- GV cho HS quan sát, đọc hiểu và phân

4

1

tích Ví dụ 2.

=> Có 4 bạn được điểm 8 và 6 bạn có

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm điểm dưới 7.
Ví dụ về Bảng thống kê dựa trên phân => Bảng thống kê là một cách trình bày
tích Ví dụ 2.

dữ liệu chi tiết hơn bảng dữ liệu ban đầu,

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoạt động cá bao gồm các hàng và các cột, thể hiện
nhân hoàn thành Vận dụng 1, Vận dụng danh sách các đối tượng thống kê cùng với
2 vào vở.

các dữ liệu của đối tượng đó.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Vận dụng 1:

- HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,

Xếp loại hạnh Số học sinh kiểm

quan sát và tìm hiểu nội dung SGK

Giỏi

3

thông qua việc thực hiện yêu cầu như

Khá

8

Trung bình

3

Yếu

1

hướng dẫn của GV.
- GV: giảng, phân tích, quan sát và trợ
giúp HS.

Vận dụng 2:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

a) Lớp 6A có tất cả 30 học sinh.

- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng

b) Số học sinh có hạnh kiểm từ khá trở lên

tại chỗ, các HS khác nhận xét, bổ sung.

là 28.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chữa,
nhận xét, đánh giá chung quá trình hoạt

động của các nhóm và lưu ý nội dung kiến thức trọng tâm cho HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm. . .)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại và ghi nhớ nội dung kiến thức cuả bài.
- Luyện tập thêm các bài tập 2 và 3 ( SBT –tr89)
Ký duyệt của BGH
PHT

Ký duyệt của TCM tuần 14
( Số học tiết 38,39,40 và Thồng kê tiết 3)
TTCM
 
Gửi ý kiến