Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 20h:57' 20-05-2023
Dung lượng: 48.6 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
Tên chương
Chương V.
Tính đối
xứng của
hình phẳng
trong tự
nhiên
(7 tiết)
Hoạt động
thực hành
trải nghiệm
(9 tiết)

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN 6
NĂM HỌC 2021-2022
Tên bài
HỌC KỲ I
Bài 21. Hình có trục đối xứng
Bài 22. Hình có tâm đối xứng
Luyện tập chung
Bài tập cuối chương V (thiếu)

Tấm thiệp và phòng học của em
Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra
Sử dụng máy cầm tay
ÔN TẬP HỌC KỲ I (thiếu)
KIỂM TRA HỌC KỲ I (thiếu)

1

PPCT

Số tiết

55,56
57,58
59,60

2
2
2

61

1

62,63
64,65
66
67,68
69,70

2
2
1
2
2

Ngày soạn: .../... /...
Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG V.

TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH HỌC PHẲNG TRONG TỰ NHIÊN
Tiết 55,56

Bài 21. HÌNH CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG (2 Tiết)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được hình có trục đối xứng
- Nhận biết được trục đối xứng của các hình hình học đơn giản.
- Nhận biết trục đối xứng của một hình trên giấy bằng cách gấp đôi tờ giấy.
- Gấp giấy để cắt chữ hoặc một số hình đơn giản
2. Về năng lực:
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết chia
sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của
mình.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định đúng trục đối xứng cua một hình
trên giấy bằng cách gấp đôi tờ giấy; gấp giấy để cắt chữ hoặc một số hình đơn giản
có trục đối xứng.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học: HS hiểu được khái niệm, thuật ngữ:
Hình có trục đối xứng; trục đối xứng; Sử dụng trí tượng tượng không gian để liên
hệ các hình ảnh trong thực tế (loài vậ, cỏ cây, hoa lá…) có trục đối xứng.
- Năng lực mô hình hóa toán học: từ các ví dụ thực tế mô tả về hình ảnh trục
đối xứng, hình có trục đối xứng, HS có khái niệm về trục đối xứng, hình có trục đối
xứng
3. Về phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm
tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Yêu nước: Qua bài học có thể quan sát được các hình ảnh thiên nhiên, các
công trình kiến trúc…từ đó biết yêu và bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa của
đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK; máy chiếu; thước; giấy màu; một số mẫu chữ cái; 6 tam
giác đều, 6 hình vuông, 6 lục giác đều bằng giấy; kéo; Bảng phụ bài 5.1
2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, giấy màu, kéo.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp :
2

2. Nội dung:
Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề (5 phút)
a) Mục tiêu: HS hình dung được một cách sơ khai về dạng hình ảnh của một số
hình trong tự nhiên có trục đối xứng
b) Nội dung:
Quan sát các hình dưới đây và cho biết các hình này có sự cân đối, hài hòa
không? Điều gì đã đem lại sự cân đối, hài hòa đó?

Đôi thiên
nga trên
mặt hồ

c) Sản phẩm:
- Các hình trên có tính hài hòa, cân đối.
- Khuê Văn Các và Tháp Eiffel nửa bên trái và nửa bên phải đối xứng nhau
- Phong cảnh mặt hồ và đôi thiên nga trên mặt hồ có bóng dưới nước đối
xứng nhau
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình ảnh trên màn chiếu giới thiệu các
hình ảnh danh lam thắng cảnh trong thực tế. Tổ chức cho HS quan sát, hoạt động
cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Các hình này có sự cân đối, hài hòa không?
+ Điều gì đã đem lại sự cân đối, hài hòa đó?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, thảo luận cặp đôi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 số HS đại diện nhóm nêu ý kiến; 1 số HS đứng tại
chỗ nêu ý kiến
- Bước 4: Kết luận, nhận định: "Các hình ảnh trên có tính đối xứng nhau, các
hình đó được gọi là hình có trục đối xứng." Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong đời
sống và trong toán học những hình nào có trục đối xứng!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Hình có trục đối xứng trong thực tế (40 phút)
3

a) Mục tiêu:
- HS thấy được sự giống nhau của cả ba hình: hai cánh bướn, hình tròn và
hình trái tim là khi gấp lại thì hai nửa của chúng chồng khít lên nhau.
- Trình bày được khái niệm hình có trục đối xứng và trục đối xứng của một
hình
- Nhận biết được trục đối xứng của các hình trong hoạt động Tìm tòi – Khám
phá và phần Luyện tập.
b) Nội dung:
- HS thực hiện các HĐ1, HĐ2, HĐ3 – SGK.106.
- HS làm mục Luyện tập 1, 2, 3.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Hình có trục đối xứng trong thực tế
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân - HĐ1: Hai cánh của con bướm chồng
trong thời gian 1 phút trả lời HĐ1
khít lên nhau.
- Yêu cầu học sinh lấy giấy màu và kéo
đã chuẩn bị, hoạt động cặp đôi 1 người - HĐ2: Hai nửa hình tròn chồng khít lên
làm HĐ2, 1 người làm HĐ3 trong thời nhau.
gian 7 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ3: Ta cắt được hình trái tim. Khi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, HS đứng tại gấp lại theo nếp gấp ban đầu thì hai nửa
chỗ trả lời HĐ1; HS lấy giấy màu và hình trái tim chồng khít lên nhau.
kéo. Nhận nhiệm vụ được phân công và
thực hành cắt theo HĐ 2,3
- HS thảo luận cặp đôi tìm câu trả lời.
- GV quan sát các nhóm HS hoạt động,
hỗ trợ, giúp đỡ những HS gặp khó khăn
khi thực hành.
- Hết thời gian cắt, GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm cặp đôi trong 3 phút để trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS đứng tại chỗ giơ
hình đã cắt được và trả lời câu hỏi
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung thêm
câu trả lời (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức:
Nếu đường thẳng d chia một hình thành - Nếu đường thẳng d chia một hình
4

hai phần mà khi gấp hình theo đường
thẳng d, ta thấy hai phần đó chồng khít
lên nhau thì hình đó là hình có trục đối
xứng và d là trục đối xứng của hình.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV
chiếu hình ảnh nội dung Luyện tập 1, 2
lên màn chiếu, yêu cầu HS hoạt động
cặp đôi làm nội dung Luyện tập 1, 2 (07
phút)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cặp
đôi
- GV quan sát HS hoạt động, gợi ý cho
các nhóm còn lúng túng.
- Hết thời gian, GV gọi 5 HS lần lượt
lên bảng chỉ hình có trục đối xứng và vẽ
trục đối xứng cho hình đó.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 5 HS lần lượt lên bảng
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu
có)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, sửa sai và chốt kết quả.
- Các em hãy tìm thêm một số ví dụ
khác về hình có trục đối xứng

thành hai phần mà khi gấp hình theo
đường thẳng d, ta thấy hai phần đó
chồng khít lên nhau thì hình đó là hình
có trục đối xứng và d là trục đối xứng
của hình.

+ Chữ cái có trục đối xứng: A, B,
H, E

+ Hình có trục đối xứng: a) c)

+ HS lấy một ví dụ khác về hình
có trục đối xứng (chữ I, M, O, số 0, 8,
hình chữ nhật, viên gạch hoa lát nền…)

2. Trục đối xứng của một số hình phẳng (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được trục đối xứng của hình tròn, hình thoi, hình chữ nhật.
- Biết được số trục đối xứng của các hình trên
b) Nội dung: HS thực hiện các HĐ4, HĐ5, HĐ6 – SGK.107.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Trục đối xứng của một số hình
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân phẳng
trong thời gian 1 phút:
+ HĐ4: Hãy cho biết trục đối xứng của
5

hình tròn?
- Yêu cầu học sinh lấy giấy màu và kéo
đã chuẩn bị, hoạt động cặp đôi 1 người
làm HĐ5, 1 người làm HĐ6 trong thời
gian 4 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đứng tại chỗ trả lời
- HS lấy giấy màu và kéo. Nhận nhiệm
vụ được phân công và thực hành cắt
- HS thảo luận cặp đôi tìm câu trả lời.
- GV quan sát các nhóm HS hoạt động,
hỗ trợ, giúp đỡ những HS gặp khó khăn
khi thực hành.
- Hết thời gian cắt, GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm cặp đôi trong 3 phút để trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS đứng tại chỗ giơ
hình đã cắt được và trả lời câu hỏi
- HĐ4: Mỗi đường thẳng đi qua tâm là
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung thêm một trục đối xứng của hình tròn.
câu trả lời (nếu có)
- HĐ5: Mỗi đường chéo là một trục đối
Bước 4: Kết luận, nhận định
xứng của hình thoi.
GV chốt kiến thức:
- HĐ6: Mỗi đường thẳng đi qua trung
+ Mỗi đường thẳng đi qua tâm là một điểm hai cạnh đối diện là một trục đối
trục đối xứng của hình tròn.
xứng của hình chữ nhật.
+ Mỗi đường chéo là một trục đối xứng
của hình thoi.
+ Mỗi đường thẳng đi qua trung điểm
hai cạnh đối diện là một trục đối xứng
của hình chữ nhật.
Hoạt động 3: Luyện tập (23 phút)
a) Mục tiêu:
- Xác định được trục đối xứng của một hình; Gấp giấy để tìm trục đối xứng
của đoạn thẳng, hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều.
- Ứng dụng để cắt giấy bằng chữ.
b) Nội dung: HS thực hiện được các hoạt động: Thực hành 1, 2; Tranh luận 1, 2
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
6

- GV phát cho mỗi bàn 1 hình đã chuẩn
bị sẵn (tam giác đều, hình vuông, lục
giác đều) và yêu cầu HS hoạt động cặp
đôi 5 phút làm Thực hành 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu Thực hành 1 và thực
hiện căp đôi
- GV quan sát các nhóm
- Hết thời gian gọi đại diện nhóm trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS đứng tại chỗ báo cáo
- Nhóm khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV chốt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu nội dung Tranh luận 1 lên
màn chiếu. Cho HS suy nghĩ, thảo luận
2 bàn trả lời câu hỏi (3 phút)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm 2 bàn
- Hết thời gian gọi đại diện nhóm trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS đứng tại chỗ báo cáo
- Nhóm khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV chốt
- YC HS đọc "Ứng dụng tính đối xứng
để cắt chữ bằng giấy". Thực hành cá
nhân làm Thực hành 2 trong 5 phút
- HS thảo luận nhóm cặp đôi
- GV quan sát HS thực hành.
- Hết thời gian GV cho HS giơ sản
phẩm lên và quan sát sản phẩm của các
bạn  tự đánh giá chất lượng mỗi sản
phẩm
 GV nhận xét chung.
- GV chiếu nội dung Tranh luận 2 lên
màn chiếu. Cho HS suy nghĩ, thảo luận
cặp đôi trả lời câu hỏi (3 phút)
- HS thảo luận cặp đôi

- Thực hành 1: Tìm được trục đối xứng
của đoạn thẳng, hình tam giác đều, hình
vuông, hình lục giác đều.

- Tranh luận 1: Xác định được hình
vuông có 4 trục đối xứng, hình tròn có
vô số trục đối xứng

- Thực hành 2: Cắt được chữ E và chữ T

7

- Hết thời gian gọi đại diện nhóm đứng - Tranh luận 2: Chỉ ra được chữ T, chữ
tại chỗ trả lời
M, chữ E
- Cho nhóm HS khác nhận xét  GV
chốt
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm Bài tập 5.1, 5.3, 5.4; Thử thách
nhỏ
b) Nội dung: HS giải bài tập Bài tập 5.1, 5.3, 5.4; Thử thách nhỏ
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cho HS hoạt động cặp đôi Thử thách
nhỏ (2 phút)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cặp đôi
- GV quan sát các nhóm thực hiện và
chọn đại diện 3 nhóm trình bày sản
phẩm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 03 nhóm trình bày sản phẩm
- Cho HS nhóm khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV chốt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm
bài 5.1; 5.3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân làm 5.1; 5.3
- GV gọi 1 HS lên bảng làm 5.1 (trên - Bài 5.1: Trục đối xứng hình thang cân
bảng phụ GV chuẩn bị trước)
là đường thẳng đi qua trung điểm 2 đáy.
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời Bài 5.3
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 1 HS lên bảng làm 5.1 (trên bảng phụ - Bài 5.3: Các hình có trục đối xứng: a),
GV chuẩn bị trước)
c), d)
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời Bài 5.3
- Cho HS nhóm khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV chốt
8

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cho HS hoạt động cặp đôi Bài 5.4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cặp đôi làm 5.4
- Gọi đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 01 HS đứng tại chỗ trả lời
- Bài 5.4: Hình c) không có trục đối
- Cho HS nhóm khác nhận xét
xứng; Hình a) d) có 1 trục đối xứng;
Bước 4: Kết luận, nhận định
Hình b) có 2 trục đối xứng.
 GV chốt
* Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Ôn tập các kiến thức về hình có trục đối xứng
- Làm bài tập 5.2-SGK.110
- Tìm 5 ví dụ hình ảnh thực tế về hình có trục đối xứng.

9

Ngày soạn: .../... /...
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 57,58
§22. HÌNH CÓ TÂM ĐỐI XỨNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được hình có tâm đối xứng.
- Nhận biết được tâm đối xứng của các hình học đơn giản.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết được tâm đối xứng của một hình trên giấy bằng cách quay tờ giấy một
nửa vòng.
+ Biết được cách gấp giấy để cắt chữ hoặc một số hình đơn giản vừa có trục đối
xứng, vừa có tâm đối xứng.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm,
ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
+ SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt.
+ Một số hình có tâm đối xứng; mẫu bìa hình tròn cánh quạt, hoặc cỏ 4 lá, một số
mẫu chữ cái hoặc số có tâm đối xứng; giấy màu bìa cứng, kéo, đinh ghim và máy
tính.
2. HS:
+ Đồ dùng học tập, SGK
+ Giấy màu hoặc bìa cứng, kéo, đinh ghim.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1:Mở đầu (3 phút)
a)Mục tiêu:
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
+ HS hình dung được một cách sơ khai về dạng hình ảnh của một hình trong tự
nhiên có tâm đối xứng.
10

b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh
ảnh.
c) Sản phẩm: HS thấy được Toán học, đặc biệt là hình học, không hề nhàm chán
mà rất thú vị, thực tế và rất đẹp và bước đầu nhận biết hình có tâm đối xứng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV chiếu hình ảnh, video về các ứng
dụng thực tế của các hình trong bài “Mặt
trống đồng Đông Sơn”, “Giao lộ
Jacksonville” , “ Cỏ bốn lá” và giới thiệu.
(+ GV cho HS tìm các hình ảnh có tâm đối
xứng khác tương tự.)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS chú ý quan sát và lắng nghe.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
V đánh giá, đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Trong thiên nhiên và trong
đời sống, những hình ảnh này dù có hay
không có trục đối xứng, ta vẫn cảm nhận
được sự cân đối, hài hòa của chúng. Chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu xem điều gì đã mang lạ
sự cân đối, hài hòa đó.”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 2.1: Hình có tâm đối xứng trong thực tế
a) Mục tiêu:
+ HS thấy được sự thay đổi vị trí các chi tiết của một hình khi quay nửa vòng.
+ HS trình bày được đặc điểm, tính chất chung và nhận biết được hình có tâm đối
xứng và tâm đối xứng của hình.
.+ HS nhận biết được tâm đối xứng của đoạn thẳng, một số hình thường gặp như
chữ cái, các biển báo.
+ HS kiểm tra được hình thực tế đơn giản có tâm đối xứng bằng cách quay hình.
11

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Luyện tập, Thực hành.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt
các hoạt động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
+ GV cho HS nhận xét, dẫn dắt: “Sau khi quay
đúng một nửa vòng, chong chóng lại khớp với
viền màu xanh đã đánh dấu. Ta nói chong chóng
này sau khi quay nửa vòng “ chồng khít” với
chính nó ở vị trí trước khi quay (H 5.6) (HĐ1).
+ Sau khi hoàn thành xong HĐ2, GV cho HS rút
ra nhận xét các tính chất, đặc điểm chung của các
hình thỏa mãn: các chi tiết ở cùng vị trí trước và
sau khi quay nửa vòng giống hệt nhau ( khái
niệm hình có tâm đối xứng):
“ Hình tròn, chong chóng 2 cánh, chong chóng
4 cánh có chung tính chất: Có điểm O sao cho khi
quay chúng nửa vòng quanh O, ta được hình
trùng với hình ban đầu.
Những hình như thế gọi là hình có tâm đối xứng
và điểm O được gọi là tâm đối xứng của hình.
+ GV cho 1 vài HS phát biểu lại khái niệm.
+ GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1
+ GV hướng dẫn cho HS thực hiện phần Thực
hành 1.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát, trả lời, hoàn thành yêu cầu của
GV
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: thảo luận nhóm, giơ tay phát biểu, trình
bày tại chỗ.
12

+ HĐ2: Trong ba hình, hình a
và hình c chồng khít với chính
nó ở vị trí trước khi quay.
=> Đặc điểm của hình có tâm
đối xứng (hình tròn, chong
chóng 2 cạnh, chong chóng bốn
cạnh như trên):
Mỗi hình có một điểm O, mà
khi quay hình đó xung quanh
điểm O đúng nửa vòng thì hình
thu được “ chồng khít” với
chính nó ở vị trí ban đầu (trước
khi quay).
Những hình ảnh như thế được
gọi là hình có tâm đối xứng và
điểm O được gọi là tâm đối
xứng của hình.
Luyện tập 1:
1) Tâm đối xứng của đoạn
thẳng là trung điểm của đoạn
thẳng đó.
2) Những chữ cái có tâm đối
xứng là: H, N, X.
3) Hình có tâm đối xứng là a);
c).
Thực hành 1: HS thực hành
gấp cắt dưới sự hướng dẫn của
GV như các bước trong SGK và
dán sản phẩm vào vở.

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các
đặc điểm của hình có tâm đối xứng.
Hoạt động 2.2: Tâm đối xứng của một số hình phẳng
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được tâm đối xứng của các hình phẳng đơn giản: hình bình hành, hình
thoi, hình vuông, hình chữ nhật, hình lục giác đều.
+ HS biết được muốn vẽ phần đối xứng của một hình có dạng đường gấp khúc qua
một điểm chỉ cần vẽ đối xứng các đỉnh qua điểm đó rồi nối lại một cách thích hợp.
+ HS củng cố kĩ năng sử dụng dụng cụ học tập để gấp và cắt những hình có hai trục
đối xứng vuông góc, từ đó nhận ra hình có hai trục đối xứng vuông góc thì có tâm
đối xứng. Ngược lại, hình có trục đối xứng và tâm đối xứng sẽ có ít nhất hai trục
đối xứng.
+ HS có thể dự đoán tâm đối xứng của một hình bằng cách hình dung hình đó quay
nửa vòng quanh một điểm, hoặc lấy trung điểm của điểm đối xứng trên hình.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Tranh
luận, Thử thách.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt
các hoạt động: HĐ3, HĐ4 như trong SGK.
+ GV phân tích, dẫn dắt, cho HS rút ra nhận xét:

Tâm đối xứng của hình bình hành, hình
thoi, hình vuông, hình chữ nhật là giao điểm hai
đường chéo.

Tâm đối xứng của hình lục giác đều là giao
điểm của các đường chéo chính.

+ HĐ3:
Giao điểm của hai đường chéo
là tâm đối xứng của hình bình
hànhtròn đó.
+ HĐ4:
Tâm đối xứng của hình vuông
là giao điểm của hai đường
chéo.
Tâm đối xứng của hình chữ
nhật là giao điểm của hai đường
+ GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành cá chéo.
Tâm đối xứng của hình lục giác
nhân phần Luyện tập 2.
+ HS thực hiện hoạt động Thực hành 2 dưới đều là giao điểm của hai đường
chéo chính.
sự hướng dẫn của GV.
Tâm đối xứng của hình thoi là
+ GV lưu ý cho HS:
13


Có những hình có tâm đối xứng và nhiều
trục đối xứng.

Cũng có những hình không có tâm đối
xứng như tam giác đều…
+ GV hướng dẫn và cho HS trao đổi, thảo luận
theo nhóm và thực hiện “ Thử thách nhỏ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm
trao đổi, thảo luận hoàn thành các yêu cầu của
GV.
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu,
giơ tay phát biểu.
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức.

giao điểm của hai đường chéo..
* Nhận xét:
- Tâm đối xứng của hình bình
hành, hình thoi, hình vuông,
hình chữ nhật là giao điểm hai
đường chéo.
- Tâm đối xứng của hình lục
giác đều là giao điểm của các
đường chéo chính.
* Luyện tập 2: ( HS tự hoàn
thành vở).
* Thực hành 2:
Ứng dụng tính đối xứng trong
nghệ thuật cắt giấy:
( HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV và dán sản phẩm vào
vở)
* Thử thách nhỏ:
Lẩy hai điểm xa nhất về hai
phía ngược nhau ( ví dụ: bên
phải và bên trái), nối chúng lại
được một đoạn thẳng, trung
điểm đoạn thẳng đó là tâm đối
xứng (nếu có) của hình.

Hoạt động 3: Luyện tập(10 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
- HS nhận biết tâm đối xứng của các hình trong tự nhiên
- HS nhận biết tâm đối xứng, trục đối xứng của các hình vẽ đơn giản.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 5.5:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 5.5 ; Hình có tâm đối xứng là hình a)
5.6 ; 5.7
và hình c)
14

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành
vở.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành
vở..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung,ghi vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Bài 5.6:
Điểm O là tâm đối xứng của
hình a) và c)
Bài 5.7:
Hình a) và b) là những hình có
tâm đối xứng.

* Hướng dẫn tự học ở nhà(2 phút)
- Học thuộc các đặc điểm về hình có tâm đối xứng.
- Hoàn thành nốt các bài tập chưa hoàn thành.
- Sưu tầm, tìm các hình ảnh có tâm đối xứng.
- Xem trước các bài tập phần “ Luyện tập chung” và làm bài 5.11; 5.12; 5.15.
- Nhắc HS chuẩn bị trước giấy A4 có dòng kẻ ô li cho buổi học sau
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp
đánh giá

Công cụ đánh Ghi
giá
Chú

- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của
HS trong quá trình tham
gia các hoạt động học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
nhiệm của HS khi tham gia
các hoạt động học tập cá
nhân.
+ Thực hiện các nhiệm vụ
hợp tác nhóm ( rèn luyện
theo nhóm, hoạt động tập
thể)

- Phương pháp quan
sát:
+ GV quan sát qua quá
trình học tập: chuẩn bị
bài, tham gia vào bài
học( ghi chép, phát
biểu ý kiến, thuyết
trình, tương tác với
GV, với các bạn,..
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.

- Báo cáo thực
hiện công việc.
- Hệ thống câu
hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận.

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng điểm)

15

16

Ngày soạn: .../... /...
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 59,60

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hs ghi nhớ được khái niệm hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng.
- Tìm và chỉ ra được trục đối xứng hay tâm đối xứng của một số hình đơn giản.
- Khôi phục được hình có tâm đối xứng hoặc trục đối xứng đơn giản từ một phần
cho trước.
2. Năng lực hình thành:
- Thông qua các hoạt động thực hành, cắt gấp hình, hình thành năng lựctư duy, sáng
tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực giải quyết vấn đề.
- Thông qua hoạt động nhóm, hình thành năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp toán
học.
3. Phẩm chất:
- Thông qua quá trình tìm hiểu, suy luận, tính toán,hình thành phẩm chất chăm chỉ.
- Thông qua hoạt động nhóm, hình thành phẩm chất trách nhiệm, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giáo án, phấn màu, slide trình chiếu các ví dụ, giấy màu (hình ngôi
sao đã cắt sẵn), kéo, phiếu học tập (bài tập 5.13; 5.14; 5.16).
2. Học sinh: SGK, vở ghi, giấy màu, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (10 phút).
a. Mục tiêu:Hs nhớ lại khái niệm hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng, chỉ
ra được trục đối xứng, tâm đối xứng của một số hình đơn giản.
b. Nội dung:Gv yêu cầu Hs làmbài tập. Hình nào dưới đây có trục đối xứng? Tâm
đối xứng? Hãy chỉ rõ trục đối xứng, tâm đối xứng (nếu có) của nó.

c. Sản phẩm: Hs thực hiện được yêu cầu của bài toán.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các hình có trục đối xứng: 1, 2, 4.
Gv trình chiếu nội dung bài tập, yêu cầu - Các hình có tâm đối xứng: 1, 2.
Hs cả lớp cùng thực hiện.
17

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát đề bài, suy nghĩ và trả lời
bài toán.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi Hs trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS
và chốt vấn đề.

2.Hoạt động luyện tập.
2.1. Ví dụ(12 phút).
a. Mục tiêu:Hs biết gấp giấy và cắt hình ngôi sao 4 cánh chỉ bằng 1 nhát cắt.
b. Nội dung:HS thực hiện ví dụ/sgk/108 theo sự hướng dẫn của sgk và Gv.
c. Sản phẩm: Hs cắt được hình ngôi sao 4 cánh bằng 1 nhát cắt.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Ví dụ: sgk/108.
+ Gv yêu cầu Hs đọc ví dụ và các bước hướng
dẫn cách thực hiện ở sgk/108 theo hoạt động cặp
đôi.
(Gv hướng dẫn Hs thực hiện cách gấp giấy với
hình ngôi sao đã cắt sẵn).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc ví dụ ở sgk, quan sát cách hướng dẫn cụ
thể của Gv và chú ý lắng nghe, trao đổi cặp đôi,
thực hiện yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
18

GV gọi HS trình bày sản phẩm của mình và cho
Hs khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV thực hiện cắt hình và đánh giá kết quả hoạt
động của HS.
2.2. Bài tập 5.11/sgk/108(10 phút).
a. Mục tiêu:Hs tìm và chỉ ra được những hình có tâm đối xứng, những hình có trục
đối xứng từ các hình đã cho.
b. Nội dung:Bài tập 5.11/sgk/108
c. Sản phẩm: Hs xác định đúng những hình có tâm đối xứng, những hình có trục
đối xứng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 5.11/sgk/108
+ Gv yêu cầu Hs quan sát hình và thực hiện yêu
a) Hình cánh quạt có tâm đối
cầu của đề bài.
xứng:
+ Yêu cầu Hs nêu số trục đối xứng (nếu có) của
hình đó.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình, hoạt động cá nhân thực hiện
b) Những hình có trục đối
yêu cầu của đề bài.
xứng:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV kiểm tra bài làm của một số Hs, gọi HS nêu
kết quả, Hs khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và đánh giá kết quả của HS.
và chốt vấn đề.
2.3. Bài tập 5.12/sgk/108 (8 phút).
a. Mục tiêu:Hs tìm và chỉ ra được những hình có tâm đối xứng, những hình có trục
đối xứng từ các hình đã cho.
b. Nội dung:Bài tập 5.12/sgk/108
c. Sản phẩm: Hs xác định đúng những hình có tâm đối xứng, những hình có trục
đối xứng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 5.12/sgk/108
+ Gv yêu cầu Hs quan sát hình và thực hiện yêu
Hình b, hình c là các hình có trục
cầu của đề bài.
đối xứng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình, hoạt động cá nhân thực hiện
19

yêu cầu của đề bài.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Gvkiểm tra bài làm của một số Hs, gọi HS nêu
kết quả, Hs khác nhận xét.
+ Gv cho Hs chỉ ra số trục đối xứng của hình b,
một vài trục đối xứng của hình c.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và đánh giá kết quả của HS.
và chốt vấn đề.

Không có hình nào có tâm đối
xứng.

2.4. Bài tập 5.13/sgk/108 (10 phút).
a. Mục tiêu:Hs khôi phục được hình có trục đối xứng từ một phần cho trước và
trục đối xứng của hình đó.
b. Nội dung:Bài tập 5.13/sgk/109 (hình b)
c. Sản phẩm: Hs vẽ đúng hình có trục đối xứng từ một phần cho trước và trục đối
xứng của nó.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 5.13/sgk/108
+ Gv yêu cầu Hs nhắc lại khái niệm hình có trục Hình b
đối xứng?
+ Gv yêu cầu Hs đọc đề, quan sát hình b và thực
hiện yêu cầu của đề bài theo nhóm 4 (trên phiếu
học tập).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhớ lại tính đối xứng của hình phẳng, quan
sát hình, hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu của
đề bài.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Gvkiểm tra bài làm của một vàinhóm, mời đại
diện nhóm nêu kết quả, nhóm khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và đánh giá kết quả của HS.
và chốt vấn đề.
2.5. Bài tập 5.14/sgk/108 (15 phút).
a. Mục tiêu:Hs khôi phục được hình có tâm đối xứng từ một phần cho trước và tâm
đối xứng của hình đó.
b. Nội dung:Bài tập 5.14/sgk/109
c. Sản phẩm: Hs vẽ đúng hình có tâm đối xứng theo yêu cầu của đề bài.
d. Tổ chức thực hiện:
20

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu Hs nhắc lại khái niệm hình có tâm
đối xứng?
+ Gv yêu cầu Hs đọc đề, quan sát hình b và thực
hiện yêu cầu của đề bài theo nhóm 2 (trên phiếu
học tập).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhớ lại khái niệm hình có tâm đối xứng, nhớ
lại cách xác định tâm đối xứng của một số hình
phẳng đã học,quan sát hình, hoạt động nhóm 2
thực hiện yêu cầu của đề bài.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Gvkiểm tra bài làm của một vài nhóm, mời đại
diện nhóm nêu kết quả, nhóm khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và đánh giá kết quả của HS
và chốt vấn đề.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài tập 5.14/sgk/108
Hình b

2.6. Bài tập 5.16/sgk/108 (10 phút).
a. Mục tiêu:Hs nhớ lại khái niệm hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng, vẽ
đúng hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng từ một hình cho trước.
b. Nội dung:Bài tập 5.16/sgk/109
c. Sản phẩm: Hs vẽ đúng hình vừa có tâm đối xứng vừa có trục đối xứng theo yêu
cầu của đề bài.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 5.16/sgk/108
+ Gv yêu cầu Hs đọc đề, hoạt động cá nhân
Một số phương án:
thực hiện yêu cầu của đề bài.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhớ lại khái niệm hình có tâm đối xứng,
hình có trục đối xứng, quan sát hình, hoạt động
cá nhân thực hiện yêu cầu của đề bài.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Gvkiểm tra kết quả của một số Hs, gọi Hs
nêu kết quả, Hs khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và đánh giá kết quả của HS
và đưa ra một số phương án thực hiện.
21

3. Hoạt động vận dụng (10 phút).
a. Mục tiêu:Hs thấy được tính đối xứng thông qua vẻ đẹp tiềm ẩn của thế giới tự
nhiên, thấy được tính đối xứng trong nghệ thuật, kiến trúc, công nghệ,…
b. Nội dung: Có thể em chưa biết: Tính đối xứng trong thực tiễn.
c. Sản phẩm: Tính đối xứng trong thực tiễn
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu Hs tìm và chỉ ra những
hình ảnh thực tế có tính đối xứng ở
xung quanh (động vật, thực vật, kiến
trúc,…)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhớ lại khái niệm hình có tâm đối
xứng, hình có trục đối xứng, quan sát
thế giói xung quanh, hoạt động cá
nhân thực hiện yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Gv gọi Hs nêu kết quả.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và đánh giá kết quả của
HS
và trình chiếu nội dung có thể em
chưa biết.

SẢN PH...
 
Gửi ý kiến