Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hạnh Phúc
Ngày gửi: 16h:40' 05-02-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Hạnh Phúc
Ngày gửi: 16h:40' 05-02-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Ngày kí
Tiết 1-2
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích Kí Thượng kinh kí sự-Lê Hữu Trác)
A. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
I. Tên bài học : Vào phủ chúa Trịnh
II. Hình thức dạy học : DH trên lớp.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên:
- Phương tiện, thiết bị:
+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.
+ Máy tính, máy chiếu, loa...
- PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi
2. Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn.
B. NỘI DUNG BÀI HỌC
Vào Phủ chúa Trịnh
C. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức :
a/ Nhận biết:HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
b/ Thông hiểu:HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như
thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.
c/Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm.
d/Vận dụng cao:- Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để
phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm kí.
2. Kĩ năng :
a/ Biết làm: bài đọc hiểu về kí trung đại
b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về kí trung đại
3.Thái độ :
a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về kí trung đại
c/Hình thành nhân cách: có đạo đức trong sáng.
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
-Năng lực sáng tạo: HS trình bày suy nghĩ và cảm xúc của bản thân trước vẻ đẹp nhân
cách Lê Hữu Trác.
-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý
kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.
-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị
thẩm mỹ trong tác phẩm.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của Thầy và trò
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
* GV:
+ Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh (CNTT)
+ Chuẩn bị bảng lắp ghép
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* HS:
+ Nhìn hình đoán tác giả
+Lắp ghép tác phẩm với tác giả
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới
Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà
còn được xem là một trong những tác giả văn học có
những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể
loại kí sự. Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc
sảo hiện thực của cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua
“Thượng kinh kí sự” (Kí sự lên kinh). Để hiểu rõ tài
năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực
xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn
trích Vào phủ chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự)
Kiến thức cần đạt
- Nhận thức được nhiệm vụ
cần giải quyết của bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt
để giải quyết nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng
thú.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
* Thao tác 1 :
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác
giả và tác phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV hỏi: Nội dung chính của Tiểu dẫn
gồm những ý gì? Tóm tắt từng ý.
Định hướng (GV nhấn mạnh một vài nét
nổi bật):
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
* HS đọc nhanh Tiểu dẫn, SGK, tr. 3.
* HS lần lượt trả lời từng câu.
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả
Lê Hữu Trác (1724 – 1791) hiệu là Hải Thượng
Lãn Ông; là một danh y, nhà văn, nhà thơ lớn
nửa cuối thế kỉ XVIII. Ông là tác giả của bộ
sách y học nổi tiếng Hải thượng y tông tâm
lĩnh.
Bước 3: HS trình bày sản phẩm thảo
2
luận
1. Tác giả:
Tác giả ( 1724 – 1791). Hiệu là Hải
Thượng Lãn Ông ( Ông già lười ở đất
Thượng Hồng )
- Quê quán: Làng Liêu Xá, huyện
Đường Hào, phủ Thượng Hồng, thị trấn
Hải Dương (nay thuộc huyện Yên Mỹ tỉnh
Hưng Yên)
- Về gia đình: Có truyền thống học
hành thi cử, đỗ đạt làm quan
- Phần lớn cuộc đời hoạt động y học
và trước tác của ông gắn với quê ngoại
( Hương Sơn – Hà Tĩnh)
2. Tác phẩm: Đoạn “Vào phủ chúa
Trịnh” nói về việc Lê Hữu Trác lên tới
Kinh đô được dẫn vào phủ chúa đề bắt
mạch, kê đơn cho Trịnh Cán.
Bước 4: GV nhận xét, bổ xung, chốt lại
kiến thức
* Thao tác 1 :
Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản
GV hướng dẫn cách đọc: giọng
chậm rãi, từ tốn, chú ý đọc một số câu
thoại, lời của quan chánh đường, lời thế
tử, lời người thầy thuốc trong phủ, lời tác
giả,...
GV đọc trước một đoạn.
* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
Thao tác 2: Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho
HS
Nhóm 1: Quang cảnh và cuộc sống đầy
uy quyền của chúa Trịnh được tác giả
miêu tả như thế nào?
2. Tác phẩm ( SGK)
Đoạn trích được rút ra từ Thượng kinh
kí sự - tập kí sự bằng chữ Hán hoàn thành năm
1783, xếp ở cuối bộ Hải thượng y tông tâm
lĩnh- ghi lại việc tác giả được triệu vào phủ cúa
để khám bệnh kê đơn cho thế tử.
II. Đọc–hiểu:
1. Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa
Trịnh và thái độ của tác giả
* Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của
chúa Trịnh
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và
“ Những dãy hành lang quanh co nối nhau liên
tiếp”. “ Đâu đâu cũng là cây cối um tùm chim
kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang
thoảng mùi hương”
+ trong khuôn viên phủ chúa “ Người giữ
cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan
qua lại như mắc cửi.
(phân tích bài thơ mà tác giả ngâm)
+ Nội cung được miêu tả gồm những
chiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn
sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung nhân
xúm xít, mặt phần áo đỏ...
+ ăn uống thì “ Mâm vàng, chén bạc, đồ
ăn toàn của ngon vật lạ”
3
Nhóm 2: Thái độ của tác giả bộc lộ như
+ Về nghi thức: Nhiều thủ tục... Nghiêm
thế nào trước quang cảnh ở phủ chúa? em đến nỗi tác giả phải “ Nín thở đứng chờ ở xa)
có nhận xét gì về thái độ ấy?
=> Phủ chúa Trịnh lộng lẫy sang trọng uy
nghiêm được tác giả miêu tả bặng tài quan sát
Nhóm 3: Nhân vật Thế tử Cán hiện ra tỷ mỷ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động
như thế nào?
giữa con người với cảnh vật. Ngôn ngữ giản dị
mộc mạc...
Nhóm 4: Thái độ của Lê Hữu Trác và
* Thái độ của tác giả
phẩm chất của một thầy lang được thể
- Tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ
hiện như thế nào khi khám bệnh cho Thế của vật chất. Ông sững sờ trước quang cảnh của
tử?
phủ chúa “ Khác gì ngư phủ đào nguyên thủa
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm nào”
vụ
- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ
Bước 3: HS trình bày sản phẩm
chúa xong tác giả tỏ ra không đồng tình với
các nhóm lần lượt trình bày
cuộc sống quá no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí
* Nhóm 1 - Sự cao sang, quyền quý cùng trời và không khí tự do
cuộc sống hưởng thụ cực điểm của nhà
2. Thế tử Cán và thái độ, con người Lê
chúa:
Hữu Trác
+ Quang cảnh tráng lệ, tôn nghiêm,
* Nhân vật Thế tử Cán:
lộng lẫy (đường vào phủ, khuôn viên
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ “ Đi
vườn hoa, bên trong phủ và nội cung của trong tối om...”
thế tử,…).
- Nơi thế tử ngự: Vây quanh bao nhiêu là
+ Cung cách sinh hoạt, nghi lễ, vật dụng gấm vóc lụa là vàng ngọc. Người thì
khuôn phép (cách đưa đón thầy thuốc, đông nhưng đều im lặng
cách xưng hô, kẻ hầu, người hạ, cảnh
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:
khám bệnh,…)
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng
* Nhóm 2 : - Tỏ ra dửng dưng, sững sờ
+ Biết khen người giữa phép tắc “Ông
trước quang cảnh của phủ chúa “ Khác gì này lạy khéo”
ngư phủ đào nguyên thủa nào”
+ Đứng dậy cởi áo thì “Tinh khí khô hết,
- không đồng tình với cuộc sống mặt khô, rốn lồi to, gân thì xanh...nguyên khí đã
quá no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí trời hao mòn... âm dương đều bị tổn hại -> một cơ
và không khí tự do
thể ốm yếu, thiếu sinh khí
* Nhóm 3
=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ quan Thế tử Cán được tái hiện lại thật đáng sợ.
“ Đi trong tối om...”
Tác giả ghi trong đơn thuốc “ 6 mạch tế sác và
- Nơi thế tử ngự: không khí trở lân vô lực...trong thì trống”. Phải chăng cuộc sống
lạnh lẽo, thiếu sinh khí
vật chất quá đầy đủ, quá giàu sang phú quý
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử nhưng tất cả nội lực bên trong là tinh thần ý chí,
Cán:
nghị lực, phẩm chất thì trống rỗng?
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng
* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất
+ Biết khen người giữa phép tắc của một thầy lang khi khám bệnh cho Thế tử
“Ông này lạy khéo”
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể,
4
+ Đứng dậy cởi áo thì “Tinh khí khô
hết, mặt khô, rốn lồi to, gân thì
xanh...nguyên khí đã hao mòn... âm
dương đều bị tổn hại -> một cơ thể ốm
yếu, thiếu sinh khí
* Nhóm 4
- Thái độ, tâm trạng và những suy
nghĩ của nhân vật “tôi”
+ Dửng dưng trước những quyến rũ
vật chất, không đồng tình trước cuộc sống
quá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời
và không khí tự do;
+ Lúc đầu, có ý định chữa bệnh
cầm chừng để tránh bị công danh trói
buộc. Nhưng sau đó, ông thẳng thắn đưa
ra cách chữa bệnh, kiên trì giải thích, dù
khác ý với các quan thái y;
Bước 4: GV nhận xét, bổ xung, chốt
kiến thức
nguyên nhân của nó, một mặt ngầm phê phán
“Vì Thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ,
ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”
+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán,
đưa ra cách chữa thuyết phục nhưng lại sợ chữa
có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin dùng, công danh
trói buộc. Đề tránh được việc ấy chỉ có thể chữa
cầm chừng, dùng thuốc vô thưởng vô phạt.
Song, làm thế lại trái với y đức. Cuối cùng
phẩm chất, lương tâm trung thực của người thày
thuốc đã thắng. Khi đã quyết tác giả thẳng thắn
đưa ra lý lẽ để giải thích -> Tác giả là một thày
thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng, có y đức
3. Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê
Hữu Trác: một thầy thuốc giỏi, bản lĩnh, giàu
GV Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê kinh nghiệm, y đức cao; xem thường danh lợi,
Hữu Trác?
quyền quý, yêu tự do và nếp sống thanh đạm.
HS trả lời cá nhân: một thầy thuốc
giỏi, bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức 4. Nghệ thuật:
cao; xem thường danh lợi, quyền quý,
Bút pháp ký sự đặc sắc của tác giả
yêu tự do và nếp sống thanh đạm.
- Quan sát tỉ mỉ. ghi chép trung thực,
miêu tả cụ thể, sống động, chọn lựa được những
Thao tác 3:
chi tiết “đắt”, gây ấn tượng mạnh.
Hướng dẫn HS tổng kết bài học
- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho
- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất
HS
trữ tình cho tác phẩm, góp phần thể hiện một
GV nêu câu hỏi:
cách kín đáo thái độ của người viết.
-Giá trị nổi bật của đoạn trích là gì? III. Ý nghĩa văn bản:
Giá trị ấy thể hiện ở những khía canh Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh phản ánh
nào?
quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xa
- Nhận xét nghệ thuật viết kí của tác giả? hoa, hưởng lạc trong phủ chúa đồng thời bày
GV nêu câu hỏi:
tỏ thái độ coi thường danh lợi, quyền quý
Qua đoạn trích, bày tỏ suy nghĩ về của tác giả.
vẻ đạp tâm hồn của tác giả?
Nêu ý nghĩa văn bản?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Tổng kết bài học theo những câu hỏi
5
của GV.
Bước 3: Trình bày sản phẩm
HS trả lời cá nhân: Giá trị hiện thực
của đoạn trích:
-Vẽ lại được bức tranh chân thực và
sinh động về quang cảnh và cảnh sống
trong phủ chúa Trịnh: xa hoa, quyền quý,
hưởng lạc...
-Con người và phẩm chất của tác
giả: tài năng y lí, đức độ khiêm nhường,
trung thực cứng cỏi, lẽ sống trong sạch,
thanh cao, giản dị, không màng công danh
phú quý.
Bước 4: GV chốt ý
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: 1. Sắp xếp sự việc
diễn ra sau đây đúng theo trình tự:
1.Thánh chỉ 2.Qua mấy lần trướng gấm 3.
Vườn cây ,hành lang 4. Bắt mạch kê dơn 5.Vào
cung 6. Nhiều lần cửa 7. Hậu mã quân túc trực 8.
gác tía, phòng trà 9. Cửa lớn, đại đường, quyền
bổng 10.Hậu mã quân túc trực 11. về nơi trọ 12.
Hậu cung .
Trả lời: ………………………..
2. Qua đoạn trích anh (chị) thấy Lê Hữu
Trác là người như thế nào?
- Là người thầy thuốc ……
- Là nhà văn………………
- Là một ông quan….
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
6
Căn cứ vào văn bản để thực hiện.
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Bệnh thế này không bổ thì
không được. Nhưng sợ mình không
ở lâu, nếu mình làm có kết quả ngay
thì sẽ bị danh lợi nó ràng buộc,
không làm sao về núi được. Chi
bằng ta dùng thứ phương thuốc hòa
hoãn, nếu không trúng thì cũng
không sai bao nhiêu. Nhưng rồi lại
nghĩ: Cha ông mình đời đợi chịu ơn
chịu nước, ta phải dốc hết lòng
thành, để nối tiếp cái lòng trung của
cha ông mình mới được”.
( Trích Vào phủ chúa Trịnh,
Tr8, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I,
NXBGD 2007)
1/ Văn bản trên có nội dung gì?
2/ Xác định hình thức loại câu trong
câu văn“Bệnh thế này không bổ thì
không được”. Câu này có nội dung
khẳng định, đúng hay sai ?
3/ Trình bày những diễn biến tâm
trạng của Lê Hữu Trác khi kê đơn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ
HS cử đại diện nhóm trình bày các
nhóm còn lại láng nghe và nhận xét
Bước 4: GV chốt ý
1/ Văn bản trên có nội dung: thể hiện suy nghĩ,
những băn khoăn của người thầy thuốc. Băn khoăn ấy
thể hiện thái độ của ông đối với danh lợi và lương
tâm nghề nghiệp, y đức của người thầy thuốc. Không
đồng tình ủng hộ sự xa hoa nơi phủ chúa, không
màng danh lợi nhưng ông không thể làm trái lương
tâm.
2/ Câu văn“Bệnh thế này không bổ thì không
được” thuộc loại câu phủ định nhưng lại có nội
dung khẳng định.
3/ Những diễn biến tâm trạng của Lê Hữu Trác
khi kê đơn :
- Có sự mâu thuẫn, giằng co:
+ Hiểu căn bệnh, biết cách chữa trị nhưng sợ
chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin dùng, bị công
danh trói buộc.
+ Muốn chữa cầm chừng nhưng lại sợ trái với
lương tâm, y đức, sợ phụ lòng cha ông.
- Cuối cùng phẩm chất, lương tâm của người
thầy thuốc đã thắng. Ông gạt sang một bên sở thích cá
nhân để làm tròn trách nhiệm.
- Là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ;
- Khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu thích
tự do và nếp sống thanh đạm, giản dị nơi quê nhà
5. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
( Lê Hữu Trác: nhà thơ ; danh y lỗi lạc,
7
Khái quát phẩm chất hình tượng Lê Hữu
Trác trong đoạn trích. Ông có phải là Ông
Lười như bút hiệu tự đặt? Vì sao? Viết
đoạn văn 5 đến 7 dòng để trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt ý
từ tâm; bậc túc nho thâm trầm,
Ông Lười - Lãn Ông chỉ là một cách đặt
bút hiệu theo kiểu hài hước, dân dã. Nhưng
cũng rất đúng khi nói ông lười trong thái độ thờ
ơ với công danh phú quý, trong lối sống tự do
thanh cao nơi rừng núi quê nhà.)
Ngày kí
Tiết 03
Tiết 12
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
A. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
I. Tên bài học : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
II. Hình thức dạy học : DH trên lớp.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên:
- Phương tiện, thiết bị:
+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.
+ Máy tính, máy chiếu, loa...
- PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi
2. Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn.
B. NỘI DUNG BÀI HỌC :
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
C. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức :
a/ Nhận biết:Nhận biết khái niệm về ngôn ngữ, lời nói cá nhân
b/ Thông hiểu:Hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử dụng phù hợp,
hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể
c/Vận dụng thấp:Nhận diện được biểu hiện của ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
trong văn bản
d/Vận dụng cao:- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc trong lời nói cá nhân
2. Kĩ năng :
a/ Biết làm: bài đọc hiểu liên quan đến tiếng Việt
b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt trong lĩnh hội và tạo lập văn bản
3.Thái độ :
8
a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về ngôn ngữ tiếng Việt
c/Hình thành nhân cách: Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị trong sáng của
Tiếng Việt
-Biết phê phán những người làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
-Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
-Năng lực giải quyết vấn đề: HS lý giải được hiện tượng sử dụng ngôn ngữ của giới
trẻ hiện nay, thể hiện được quan điểm của cá nhân đối với hiện tượng "sáng tạo" ngôn ngữ ở
lứa tuổi học sinh.
-Năng lực sáng tạo: HS bộc lộ được thái độ đúng đắn với việc sử dụng TV, sáng tạo
ra vốn từ cá nhân nhằm làm giàu cho TV.
-Năng lực giao tiếp TV: HS hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử
dụng phù hợp, hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể; hs cũng được hiểu và nâng
cao khả năng sử dụng TV văn hóa.
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng đúng TV trong 2 lĩnh vực bút ngữ và khẩu
ngữ, làm quen với các lời nói cá nhân được sáng tạo mới hiện nay.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của Thầy và trò
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Có 2 em bé:
Em bé A: Con muốn ăn cơm
Em bé B bị khiếm thanh nên có cử chỉ: đưa tay và cơm
vào miệng.
GV: Như vậy em bé A đã dùng phương tiện gì để mẹ
hiểu được ý em ? (ngôn ngữ)
GV: Vây ngôn ngữ là gì ?
GV: Có phải cá nhân nào cũng sử dung ngôn ngữ giống
nhau không ?
GV: Không phải cá nhân nào cũng sử dung ngôn ngữ
giống nhau. Người Việt ngôn ngữ của họ là tiếng Việt “
thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quí báu của dân
tộc” nhưng với người Anh là tiếng Anh... Vậy ngôn ngữ
là gì ? Ngôn ngữ là của chung hay của riêng mỗi cá
nhân?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Cha ông ta khi dạy
9
Kiến thức cần đạt
- Nhận thức được nhiệm vụ
cần giải quyết của bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt
để giải quyết nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng
thú.
con cách nói năng, cách sử dụng ngôn ngữ trong giao
tiếp hằng ngày thường sử dụng câu ca dao:
“Lời nói chẳng mất tiền
mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng
nhau”
Để hiểu được điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài
học : “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
* Thao tác 1 :
Hướng dẫn HS tìm hiểu Ngôn ngữ - Tài
sản chung của xã hội
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
I. Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội.
+ Là phương tiện để giao tiếp.
+ Ngôn ngữ có những yếu tố, quy tắc chung,
thể hiện:
1/ Các yếu tố chung của ngôn ngữ.
+ Các âm và các thanh.
+ Các tiếng.
+ Các từ.
+ Các ngữ cố định ( Thành ngữ, quán ngữ).
2/ Các quy tắc, phương thức chung.
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu.
+ Phương thức chuyển nghĩa của từ.
- Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của
XH ?
( GV phát vấn HS trả lời)
Tính chung trong ngôn ngữ của cộng
đồng được biểu hiện qua những phương
diện nào ?
( GV chia HS theo nhóm nhỏ trả lời câu
hói trình bày trước lớp)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
HS Tái hiện kiến thức và trình bày.
- Những nét chung của ngôn ngữ
xã hội trong lời nói cá nhân: âm, tiếng,
từ, ngữ cố định, quy tắc và phương tiện
ngữ pháp chung,…
* Thao tác 2 :
GV hướng dẫn HS nắm được những
biểu hiện của lời nói cá nhân.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Theo em, thế nào là lời nói cá nhân?
+ GV nêu VD và yêu cầu HS phân tích.
II/ Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân.
1/ Khái niệm:
2/ Biểu hiện.
+ Giọng nói cá nhân.
+ Vốn từ ngữ cá nhân.
+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ
10
1/Tại sao dù không nhìn mặt nhưng mình
vẫn nhận ra ca sĩ nào đang hát?
2/ Vốn từ ngữ của mỗi cá nhân giống
nhau không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
HS trả lời
- Lời nói cá nhân là sản phẩm vừa được
tạo ra nhờ các yếu tố và quy tắc, phương
thức chung, vừa có sắc thái riêng và phần
đóng góp của cá nhân.
- Những nét riêng, sự sáng tạo của cá
nhân khi dùng ngôn ngữ chung: giọng
nói, vốn từ, sự chuyển đổi nghĩa cho
từ, việc tạo ra từ mới,…
* Thao tác 3 :
GV hướng dẫn HS luyện tập bằng hình
thức hoạt động nhóm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Nhóm 1: Bài tập 1
Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 3+4: Bài tập 3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Từng nhóm lần lượt trả lời
Bài tập 1. :Từ thôi đã được dùng với
nghĩa: sự mất mát, sự đau đớn. Thôi là hư
từ được nhà thơ dùng như động từ nhằm
diễn đạt nỗi đau của mình khi nghe tin
bạn mất, đồng thời cũng là cách nói giảm,
nói tránh để làm vơi đi nỗi đau mất mát
người ở lại.
Bài tập 2. Hai câu thơ của Hồ Xuân
Hương được sắp xếp theo lối đối lập: xiên
ngang – đâm toạc; mặt đất – chân mây;
rêu từng đám – đá mấy hòn, kết hợp với
hình thức đảo ngữ. Thiên nhiên trong hai
câu thơ như cũng mang theo nỗi niềm
phẫn uất của con người. Nhà thơ sử dụng
ngữ chung quen thuộc.
+ Việc sáng tạo từ mới.
+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc,
phương thức chung.
=> Biểu hiện cụ thể nhất của lời nói cá nhân
là phong cách ngôn ngữ của nhà văn.
III/ Luyện tập
1. Bài tập 1
Từ “ Thôi” in đậm được dùng với nghĩa: sự
mất mát, sự đau đớn. “ Thôi” là hư từ được
nhà thơ dùng trong câu thơ nhằm diễn đạt
nỗi đau của mình khi nghe tin bạn mất, đồng
thời cũng là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi mất
mát quá lớn không gì bù đắp nổi.
2. Bài tập 2
- Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết
hợp với hình thức đảo ngữ -> làm nổi bật sự
phẫn uất của thiên nhiên mà cũng là sự phẫn
uất của con người -> Tạo nên ấn tượng mạnh
mẽ làm nên cả tính sáng tạo của HXH
Bài tập 3. Có thể khẳng định ngôn ngữ là
tài sản chung của xã hội, lời nói là sản phẩm
của từng cá nhân. Có thể nhận thấy mối
quan hệ này qua bài thơ Cảnh khuya của Hồ
Chí Minh.:
- Sức gợi, sự liên tưởng của từ ngữ đã
khẳng định được sức sáng tạo của Bác, đặc
biệt là từ lồng.
+Từ lồng gợi nhớ đến Chinh phụ ngâm:
Hoa dái nguyệt, nguyệt in một tấm / Nguyệt
11
biện pháp đảo ngữ để làm nội tâm trạng
phẫn uất của thiên nhiên mà cũng là sự
phẫn uất của nhà thơ. Các động từ mạnh
như xiên, đâm kết hợp với các bổ ngữ như
ngang, toạc thể hiện sự bướng bỉnh,
ngang ngạnh của thi sĩ.
Bài tập 3.
- Sức gợi, sự liên tưởng của từ ngữ đã
khẳng định được sức sáng tạo của Bác,
đặc biệt là từ lồng.
- Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai câu đầu
(theo cấu trúc so sánh thông thường thì
câu thơ đầu là Tiếng hát như như tiếng
suối).
- Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu 4
(chưa ngủ) như chờ một kết thuc bất ngờ,
độc đáo: vì lo nỗi nước nhà. Bài thơ Cảnh
khuya của Bác là sản phẩm mang đậm
dấu ấn phong cách sáng tạo, thể hiện được
vẻ đẹp rất cổ điển nhưng cũng rất hiện đại
của một thi sĩ – chiến sĩ.
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức
* Thao tác 4 :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
GV giúp Hs nắm được mối quan hệ giữa
ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
GV đưa ví dụ:
“ Khôn mà hiểm độc là khôn dại,
Dại vốn hiền lành ấy dại khôn”
( Nguyễn Bỉnh Khiêm).
Hói: Từ “ Khôn, dại” là từ quen thuộc,
phổ biến nhưng lại được tác giả sử dụng
có sáng tạo như thế nào?
VD/ SGK 35.
- Từ VD trên, chốt ý: Quan hệ giữa ngôn
ngữ chung và lời nói cá nhân?
lồng hoa, hoa thắm từng bông / Nguyệt hoa,
hoa nguyệt trùng trùng / Trước hoa dưới
nguyệt trong lòng xót đau. Từ lồng cũng gợi
nhớ đến Truyện Kiều: Vàng gieo ngấn nước,
cây lồng bóng sân.
- Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai câu
đầu (theo cấu trúc so sánh thông thường thì
câu thơ đầu là Tiếng hát như như tiếng suối).
- Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu 4
(chưa ngủ) như chờ một kết thúc bất ngờ,
độc đáo: vì lo nỗi nước nhà.
III/ Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời
nói cá nhân
1/ Tìm ví dụ:
( Tìm thêm ví dụ).
2/ Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói
cá nhân: đó là quan hệ giữa phương tiện
và sản phẩm, giữa cái chung và cái riêng.
Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, ngôn
ngữ cung cấp vật liệu và các quy tắc để
tạo ra lời nói. Còn lời nói hiện thực hóa
ngôn ngữ, tạo sự biến đổi và phát triển
cho ngôn ngữ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
12
HS trả lời
- Từ “ khôn, dại” xuất phát từ triết lí dân
gian “ ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác” → ý
thức chủ động, biết trước tình thế xã hội
để chọn cách ứng xử đúng đắn.
- Ngôn ngữ chung là cơ sở sản sinh ra
lời nói
Lời nói cá nhân là kết quả hiện thực hóa
của ngôn ngữ.
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức
VI/ Luyện tập
* Thao tác 5 :
1. Bài tập 1
GV hướng dẫn HS luyện tập bằng hình thức hoạt động nhóm
2. Bài tập 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
3.Bài tập 3.
Nhóm 3: Bài tập 1
Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 1: Bài tập 3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Từng nhóm lần lượt trả lời
Bài tập 1/ 35.
Nách:
+ Nghĩa gốc:Mặt dưới chỗ nách tay nối với ngực.
+ Nghĩa mới: Chỉ góc tường, vị trí giao nhau giữa hai bức
tường tạo nên một góc( Nghĩa chuyển theo phép ẩn dụ).
Bài tập 2/ 36.
* Từ “ Xuân”( Hồ Xuân Hương): vừa chỉ mùa xuân, vừa chỉ sức
sống nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ.
* Từ “ Xuân” ( Nguyễn Du): vẻ đẹp người con gái trẻ tuổi.
* Từ “ Xuân” ( Nguyễn Khuyến):
+ Chất men say nồng cảu rượu ngon.
+ Nghĩa bóng: Chỉ sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm
thắm thiết của bạn bè.
* Từ “ Xuân” ( Hồ Chí Minh):
+ Nghĩa gốc: chỉ mùa đầu tiên trong năm.
+ Nghĩa chuyển: Chỉ sức sống mới, tươi đẹp.
Bài 3/36.
* “ Mặt trời” ( Huy Cận):
+ Nghĩa gốc: một thiên thể trong vũ trụ.
+ Dùng theo phép nhân hoá: chỉ hoạt động như người ( xuống
biển).
13
* “ Mặt trời” ( Tố Hữu): chỉ lí tưởng Cách mạng.
* “ Mặt trời” ( Ng. Khoa Điềm):
+ MT 1: Chỉ một thiên thể trong vũ trụ.
+MT 2: Chỉ đứa con của người mẹ, con là niềm tin, niềm hạnh
phúc, mang lại ánh sáng cho cuộc đời người mẹ.
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ Chọn phương án đúng.
1. Người ta học tiếng mẹ đẻ
chủ yếu qua:
A- Các phương tiện truyền
thông đại chúng
B- Sách vở ở nhà trường
C -Các bài ca dao, dân ca,
những câu thành ngữ, tục
ngữ,...
D- Giao tiếp hàng ngày trong
gia đình và xã hội.
2. Nhà văn Nguyễn Tuân là
người thích đi đây đi đó và đã
có nhiều tùy bút kể về những
chuyến đi của mình. Trong
một tùy bút, tác giả dùng kết
hợp ga bay thay cho sân bay.
Điều đó chứng tỏ:
A-Tác giả cho rằng kết hợp
sân bay là kết hợp không
chuẩn.
B- Tác giả muốn mọi người
dùng ga bay thay cho sân bay
C- Tác giả là một nhà văn
lớn, một bậc thầy của ngôn
ngữ tiếng Việt
D- Tác giả đã có một sáng tạo
ngôn ngữ cá nhân dựa trên
ngôn ngữ chung.
14
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét và
chốt kiến thức
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Tại sao các từ sau đây được
gọi là từ mới:
a. Từ mọn mằn
b. Từ giỏi giắng
c. Từ nội soi
a. Từ mọn mằn là từ mới được tạo ra nhờ phương thức
cấu tạo từ mới trong tiếng Việt:
- Dựa vào các từ có phụ âm đầu là m (chẳng hạn: muộn
màng).
- Dựa vào thanh điệu (thanh huyền).
- Từ mọn mằn dùng để chỉ một vật nào đó nhỏ bé, ra đời
muộn.
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực b. Từ giỏi giắng cũng là từ mới được tạo ra nhờ phương
thức cấu tạo từ mới trong tiếng Việt.
hiện nhiệm vụ:
- Dựa vào các từ chỉ sự đảm đang, tháo vát của một
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ
người nào đó: giỏi giang, nhanh nhẹn.
Bước 3: HS báo cáo kết
- Dựa vào những từ chỉ hình dáng: nhỏ nhắn.
quả thực hiện nhiệm vụ
c. Từ nội soi là thuật ngữ dùng trong y học mới được tạo
Bước 4: GV nhận xét, chốt
ra trong thời gian gần đây nhờ vào phương thức cấu tạo
lại kiến thức
từ mới trong tiếng Việt:
- Từ nội dùng để chỉ những gì thuộc về bên trong: nội
tâm, nội thất…
- Từ soi dùng để chỉ hoạt động dùng ánh sáng chiếu vào.
- Nội soi chính là dùng phương pháp đưa một ống nhỏ
vào bên trong cơ thể, qua đó có thể quan sát và phát hiện
ra bệnh lí của con người.
5. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG.
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ: Sáng tác - Bài thơ đúng chủ đề: Mẹ, thể lục bát
một bài thơ lục bát với chủ đề về - Chỉ ra ngôn ngữ chung và ngôn ngữ cá nhân.
15
Mẹ. Chỉ ra ngôn ngữ chung và
lời nói cá nhân trong bài thơ đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt lại
kiến thức
Ngày kí:
Tiết 4
Bài viết số 1
A/ XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
- Biết cách xác định nội dung chính, câu chủ đề, thao tác lập luận trong văn bản. Biết
làm bài văn nghị luận xã hội với bố cục sáng rõ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật bài thơ Thương vợ của Trần Tế
Xương.
B/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức
độ
Nhận biết Thông hiểu
Chủ đề
I. Đọc hiểu
Chỉ ra câu
chủ đề
trong văn
bản.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1
1
10 %
Vận dụng
Vận dụng
thấp
Xác định
được nội
dung cơ
bản, thao
tác lập luận
trong văn
bản.
2
2
20 %
Tổng
Vận dụng cao
3
3,0
30%
16
II.
văn
Làm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Tổng số câu
1
Tổng số
1
điểm
10 %
Tỉ lệ
C/ ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Vận dụng kiến thức
đọc hiểu và kỹ năng
tạo lập văn bản, kỹ
năng kết hợp các
thao tác nghị luận
để tạo lập văn bản
nghị luận xã hội.
1
7
7,0
7,0
70%
70%
1
4
7,0
10,0
70%
100%
2
2
20 %
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
(1)Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888), quê cha ở xã Bồ Điền, huyện Phong Điền, tỉnh
Thừa Thiên - Huế, nhưng sinh tại quê mẹ ở làng Tân Thới, tỉnh Gia Định (nay là Thành phố
Hồ Chí Minh).
Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu gặp nhiều trắc gian truân: bị mù, công danh dang dở,
sống trong những ngày tăm tối của quê hương đất nước...
(2) Nhưng vượt lên nỗi đau, cuộc đời ông là bài học lớn về nghị lực sống, sống để cống
hiến cho đời. Bị mù đôi mắt, nhưng Nguyễn Đình Chiểu không chịu đầu hàng số phận, vẫn
sống và làm nhiều việc có ích: dạy học, làm thuốc, sáng tác thơ văn. Là một thầy giáo, ông
đặt việc dạy người cao hơn dạy chữ, được nhiều thế hệ học trò kính yêu. Là thầy thuốc, ông
xem trọng y đức, lấy việc cứu người làm trọng. Là nhà thơ, Cụ Đồ Chiểu quan tâm đến việc
dùng văn chương để hướng con người đến cái thiện, đến một lối sống cao đẹp, đúng đạo lí
làm người. Khi quê hương bị thực dân Pháp xâm lược, Đồ Chiểu dùng thơ văn để khích lệ
tinh thần chiến đấu của nhân dân.
(3)Nguyễn Đình Chiểu còn là tấm gương sáng ngời lòng yêu nước và tinh thần bất
khuất chống ngoại xâm. Ngay từ những ngày đầu giặc Pháp xâm lược Nam Bộ, Nguyễn
Đình Chiểu đã nêu cao lập trường kháng chiến, cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn bạc việc
chống giặc và sáng tác thơ văn để khích lệ tinh thần chiến đấu của các nghĩa sĩ. Khi triều
đình nhà Nguyễn nhu nhược, bất lực đến phải dâng cả Nam Kì lục tỉnh cho giặc Pháp, Đồ
Chiểu đã nêu cao khí tiết, giữ gìn lối sống trong sạch, cao cả, từ chối mọi cám dỗ của thực
dân, không chịu hợp tác với kẻ thù.
( Theo Đỗ Kim Hảo)
Câu 1 (1,0 điểm): Văn bản trên có mấy ý chính? Đó là những ý nào?
Câu 2 (1,0 điểm): Tìm câu chủ đề trong đoạn văn (2),(3).
17
Câu 3 (1,0 điểm): Xác đ...
Tiết 1-2
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích Kí Thượng kinh kí sự-Lê Hữu Trác)
A. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
I. Tên bài học : Vào phủ chúa Trịnh
II. Hình thức dạy học : DH trên lớp.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên:
- Phương tiện, thiết bị:
+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.
+ Máy tính, máy chiếu, loa...
- PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi
2. Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn.
B. NỘI DUNG BÀI HỌC
Vào Phủ chúa Trịnh
C. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức :
a/ Nhận biết:HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
b/ Thông hiểu:HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như
thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.
c/Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm.
d/Vận dụng cao:- Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để
phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm kí.
2. Kĩ năng :
a/ Biết làm: bài đọc hiểu về kí trung đại
b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về kí trung đại
3.Thái độ :
a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về kí trung đại
c/Hình thành nhân cách: có đạo đức trong sáng.
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
-Năng lực sáng tạo: HS trình bày suy nghĩ và cảm xúc của bản thân trước vẻ đẹp nhân
cách Lê Hữu Trác.
-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý
kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.
-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị
thẩm mỹ trong tác phẩm.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của Thầy và trò
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
* GV:
+ Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh (CNTT)
+ Chuẩn bị bảng lắp ghép
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* HS:
+ Nhìn hình đoán tác giả
+Lắp ghép tác phẩm với tác giả
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới
Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà
còn được xem là một trong những tác giả văn học có
những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể
loại kí sự. Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc
sảo hiện thực của cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua
“Thượng kinh kí sự” (Kí sự lên kinh). Để hiểu rõ tài
năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực
xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn
trích Vào phủ chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự)
Kiến thức cần đạt
- Nhận thức được nhiệm vụ
cần giải quyết của bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt
để giải quyết nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng
thú.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
* Thao tác 1 :
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác
giả và tác phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV hỏi: Nội dung chính của Tiểu dẫn
gồm những ý gì? Tóm tắt từng ý.
Định hướng (GV nhấn mạnh một vài nét
nổi bật):
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
* HS đọc nhanh Tiểu dẫn, SGK, tr. 3.
* HS lần lượt trả lời từng câu.
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả
Lê Hữu Trác (1724 – 1791) hiệu là Hải Thượng
Lãn Ông; là một danh y, nhà văn, nhà thơ lớn
nửa cuối thế kỉ XVIII. Ông là tác giả của bộ
sách y học nổi tiếng Hải thượng y tông tâm
lĩnh.
Bước 3: HS trình bày sản phẩm thảo
2
luận
1. Tác giả:
Tác giả ( 1724 – 1791). Hiệu là Hải
Thượng Lãn Ông ( Ông già lười ở đất
Thượng Hồng )
- Quê quán: Làng Liêu Xá, huyện
Đường Hào, phủ Thượng Hồng, thị trấn
Hải Dương (nay thuộc huyện Yên Mỹ tỉnh
Hưng Yên)
- Về gia đình: Có truyền thống học
hành thi cử, đỗ đạt làm quan
- Phần lớn cuộc đời hoạt động y học
và trước tác của ông gắn với quê ngoại
( Hương Sơn – Hà Tĩnh)
2. Tác phẩm: Đoạn “Vào phủ chúa
Trịnh” nói về việc Lê Hữu Trác lên tới
Kinh đô được dẫn vào phủ chúa đề bắt
mạch, kê đơn cho Trịnh Cán.
Bước 4: GV nhận xét, bổ xung, chốt lại
kiến thức
* Thao tác 1 :
Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản
GV hướng dẫn cách đọc: giọng
chậm rãi, từ tốn, chú ý đọc một số câu
thoại, lời của quan chánh đường, lời thế
tử, lời người thầy thuốc trong phủ, lời tác
giả,...
GV đọc trước một đoạn.
* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
Thao tác 2: Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho
HS
Nhóm 1: Quang cảnh và cuộc sống đầy
uy quyền của chúa Trịnh được tác giả
miêu tả như thế nào?
2. Tác phẩm ( SGK)
Đoạn trích được rút ra từ Thượng kinh
kí sự - tập kí sự bằng chữ Hán hoàn thành năm
1783, xếp ở cuối bộ Hải thượng y tông tâm
lĩnh- ghi lại việc tác giả được triệu vào phủ cúa
để khám bệnh kê đơn cho thế tử.
II. Đọc–hiểu:
1. Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa
Trịnh và thái độ của tác giả
* Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của
chúa Trịnh
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và
“ Những dãy hành lang quanh co nối nhau liên
tiếp”. “ Đâu đâu cũng là cây cối um tùm chim
kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang
thoảng mùi hương”
+ trong khuôn viên phủ chúa “ Người giữ
cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan
qua lại như mắc cửi.
(phân tích bài thơ mà tác giả ngâm)
+ Nội cung được miêu tả gồm những
chiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn
sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung nhân
xúm xít, mặt phần áo đỏ...
+ ăn uống thì “ Mâm vàng, chén bạc, đồ
ăn toàn của ngon vật lạ”
3
Nhóm 2: Thái độ của tác giả bộc lộ như
+ Về nghi thức: Nhiều thủ tục... Nghiêm
thế nào trước quang cảnh ở phủ chúa? em đến nỗi tác giả phải “ Nín thở đứng chờ ở xa)
có nhận xét gì về thái độ ấy?
=> Phủ chúa Trịnh lộng lẫy sang trọng uy
nghiêm được tác giả miêu tả bặng tài quan sát
Nhóm 3: Nhân vật Thế tử Cán hiện ra tỷ mỷ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động
như thế nào?
giữa con người với cảnh vật. Ngôn ngữ giản dị
mộc mạc...
Nhóm 4: Thái độ của Lê Hữu Trác và
* Thái độ của tác giả
phẩm chất của một thầy lang được thể
- Tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ
hiện như thế nào khi khám bệnh cho Thế của vật chất. Ông sững sờ trước quang cảnh của
tử?
phủ chúa “ Khác gì ngư phủ đào nguyên thủa
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm nào”
vụ
- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ
Bước 3: HS trình bày sản phẩm
chúa xong tác giả tỏ ra không đồng tình với
các nhóm lần lượt trình bày
cuộc sống quá no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí
* Nhóm 1 - Sự cao sang, quyền quý cùng trời và không khí tự do
cuộc sống hưởng thụ cực điểm của nhà
2. Thế tử Cán và thái độ, con người Lê
chúa:
Hữu Trác
+ Quang cảnh tráng lệ, tôn nghiêm,
* Nhân vật Thế tử Cán:
lộng lẫy (đường vào phủ, khuôn viên
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ “ Đi
vườn hoa, bên trong phủ và nội cung của trong tối om...”
thế tử,…).
- Nơi thế tử ngự: Vây quanh bao nhiêu là
+ Cung cách sinh hoạt, nghi lễ, vật dụng gấm vóc lụa là vàng ngọc. Người thì
khuôn phép (cách đưa đón thầy thuốc, đông nhưng đều im lặng
cách xưng hô, kẻ hầu, người hạ, cảnh
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:
khám bệnh,…)
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng
* Nhóm 2 : - Tỏ ra dửng dưng, sững sờ
+ Biết khen người giữa phép tắc “Ông
trước quang cảnh của phủ chúa “ Khác gì này lạy khéo”
ngư phủ đào nguyên thủa nào”
+ Đứng dậy cởi áo thì “Tinh khí khô hết,
- không đồng tình với cuộc sống mặt khô, rốn lồi to, gân thì xanh...nguyên khí đã
quá no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí trời hao mòn... âm dương đều bị tổn hại -> một cơ
và không khí tự do
thể ốm yếu, thiếu sinh khí
* Nhóm 3
=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ quan Thế tử Cán được tái hiện lại thật đáng sợ.
“ Đi trong tối om...”
Tác giả ghi trong đơn thuốc “ 6 mạch tế sác và
- Nơi thế tử ngự: không khí trở lân vô lực...trong thì trống”. Phải chăng cuộc sống
lạnh lẽo, thiếu sinh khí
vật chất quá đầy đủ, quá giàu sang phú quý
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử nhưng tất cả nội lực bên trong là tinh thần ý chí,
Cán:
nghị lực, phẩm chất thì trống rỗng?
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng
* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất
+ Biết khen người giữa phép tắc của một thầy lang khi khám bệnh cho Thế tử
“Ông này lạy khéo”
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể,
4
+ Đứng dậy cởi áo thì “Tinh khí khô
hết, mặt khô, rốn lồi to, gân thì
xanh...nguyên khí đã hao mòn... âm
dương đều bị tổn hại -> một cơ thể ốm
yếu, thiếu sinh khí
* Nhóm 4
- Thái độ, tâm trạng và những suy
nghĩ của nhân vật “tôi”
+ Dửng dưng trước những quyến rũ
vật chất, không đồng tình trước cuộc sống
quá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời
và không khí tự do;
+ Lúc đầu, có ý định chữa bệnh
cầm chừng để tránh bị công danh trói
buộc. Nhưng sau đó, ông thẳng thắn đưa
ra cách chữa bệnh, kiên trì giải thích, dù
khác ý với các quan thái y;
Bước 4: GV nhận xét, bổ xung, chốt
kiến thức
nguyên nhân của nó, một mặt ngầm phê phán
“Vì Thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ,
ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”
+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán,
đưa ra cách chữa thuyết phục nhưng lại sợ chữa
có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin dùng, công danh
trói buộc. Đề tránh được việc ấy chỉ có thể chữa
cầm chừng, dùng thuốc vô thưởng vô phạt.
Song, làm thế lại trái với y đức. Cuối cùng
phẩm chất, lương tâm trung thực của người thày
thuốc đã thắng. Khi đã quyết tác giả thẳng thắn
đưa ra lý lẽ để giải thích -> Tác giả là một thày
thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng, có y đức
3. Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê
Hữu Trác: một thầy thuốc giỏi, bản lĩnh, giàu
GV Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê kinh nghiệm, y đức cao; xem thường danh lợi,
Hữu Trác?
quyền quý, yêu tự do và nếp sống thanh đạm.
HS trả lời cá nhân: một thầy thuốc
giỏi, bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức 4. Nghệ thuật:
cao; xem thường danh lợi, quyền quý,
Bút pháp ký sự đặc sắc của tác giả
yêu tự do và nếp sống thanh đạm.
- Quan sát tỉ mỉ. ghi chép trung thực,
miêu tả cụ thể, sống động, chọn lựa được những
Thao tác 3:
chi tiết “đắt”, gây ấn tượng mạnh.
Hướng dẫn HS tổng kết bài học
- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho
- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất
HS
trữ tình cho tác phẩm, góp phần thể hiện một
GV nêu câu hỏi:
cách kín đáo thái độ của người viết.
-Giá trị nổi bật của đoạn trích là gì? III. Ý nghĩa văn bản:
Giá trị ấy thể hiện ở những khía canh Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh phản ánh
nào?
quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xa
- Nhận xét nghệ thuật viết kí của tác giả? hoa, hưởng lạc trong phủ chúa đồng thời bày
GV nêu câu hỏi:
tỏ thái độ coi thường danh lợi, quyền quý
Qua đoạn trích, bày tỏ suy nghĩ về của tác giả.
vẻ đạp tâm hồn của tác giả?
Nêu ý nghĩa văn bản?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Tổng kết bài học theo những câu hỏi
5
của GV.
Bước 3: Trình bày sản phẩm
HS trả lời cá nhân: Giá trị hiện thực
của đoạn trích:
-Vẽ lại được bức tranh chân thực và
sinh động về quang cảnh và cảnh sống
trong phủ chúa Trịnh: xa hoa, quyền quý,
hưởng lạc...
-Con người và phẩm chất của tác
giả: tài năng y lí, đức độ khiêm nhường,
trung thực cứng cỏi, lẽ sống trong sạch,
thanh cao, giản dị, không màng công danh
phú quý.
Bước 4: GV chốt ý
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: 1. Sắp xếp sự việc
diễn ra sau đây đúng theo trình tự:
1.Thánh chỉ 2.Qua mấy lần trướng gấm 3.
Vườn cây ,hành lang 4. Bắt mạch kê dơn 5.Vào
cung 6. Nhiều lần cửa 7. Hậu mã quân túc trực 8.
gác tía, phòng trà 9. Cửa lớn, đại đường, quyền
bổng 10.Hậu mã quân túc trực 11. về nơi trọ 12.
Hậu cung .
Trả lời: ………………………..
2. Qua đoạn trích anh (chị) thấy Lê Hữu
Trác là người như thế nào?
- Là người thầy thuốc ……
- Là nhà văn………………
- Là một ông quan….
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
6
Căn cứ vào văn bản để thực hiện.
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Bệnh thế này không bổ thì
không được. Nhưng sợ mình không
ở lâu, nếu mình làm có kết quả ngay
thì sẽ bị danh lợi nó ràng buộc,
không làm sao về núi được. Chi
bằng ta dùng thứ phương thuốc hòa
hoãn, nếu không trúng thì cũng
không sai bao nhiêu. Nhưng rồi lại
nghĩ: Cha ông mình đời đợi chịu ơn
chịu nước, ta phải dốc hết lòng
thành, để nối tiếp cái lòng trung của
cha ông mình mới được”.
( Trích Vào phủ chúa Trịnh,
Tr8, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I,
NXBGD 2007)
1/ Văn bản trên có nội dung gì?
2/ Xác định hình thức loại câu trong
câu văn“Bệnh thế này không bổ thì
không được”. Câu này có nội dung
khẳng định, đúng hay sai ?
3/ Trình bày những diễn biến tâm
trạng của Lê Hữu Trác khi kê đơn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ
HS cử đại diện nhóm trình bày các
nhóm còn lại láng nghe và nhận xét
Bước 4: GV chốt ý
1/ Văn bản trên có nội dung: thể hiện suy nghĩ,
những băn khoăn của người thầy thuốc. Băn khoăn ấy
thể hiện thái độ của ông đối với danh lợi và lương
tâm nghề nghiệp, y đức của người thầy thuốc. Không
đồng tình ủng hộ sự xa hoa nơi phủ chúa, không
màng danh lợi nhưng ông không thể làm trái lương
tâm.
2/ Câu văn“Bệnh thế này không bổ thì không
được” thuộc loại câu phủ định nhưng lại có nội
dung khẳng định.
3/ Những diễn biến tâm trạng của Lê Hữu Trác
khi kê đơn :
- Có sự mâu thuẫn, giằng co:
+ Hiểu căn bệnh, biết cách chữa trị nhưng sợ
chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin dùng, bị công
danh trói buộc.
+ Muốn chữa cầm chừng nhưng lại sợ trái với
lương tâm, y đức, sợ phụ lòng cha ông.
- Cuối cùng phẩm chất, lương tâm của người
thầy thuốc đã thắng. Ông gạt sang một bên sở thích cá
nhân để làm tròn trách nhiệm.
- Là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ;
- Khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu thích
tự do và nếp sống thanh đạm, giản dị nơi quê nhà
5. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
( Lê Hữu Trác: nhà thơ ; danh y lỗi lạc,
7
Khái quát phẩm chất hình tượng Lê Hữu
Trác trong đoạn trích. Ông có phải là Ông
Lười như bút hiệu tự đặt? Vì sao? Viết
đoạn văn 5 đến 7 dòng để trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt ý
từ tâm; bậc túc nho thâm trầm,
Ông Lười - Lãn Ông chỉ là một cách đặt
bút hiệu theo kiểu hài hước, dân dã. Nhưng
cũng rất đúng khi nói ông lười trong thái độ thờ
ơ với công danh phú quý, trong lối sống tự do
thanh cao nơi rừng núi quê nhà.)
Ngày kí
Tiết 03
Tiết 12
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
A. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
I. Tên bài học : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
II. Hình thức dạy học : DH trên lớp.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên:
- Phương tiện, thiết bị:
+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.
+ Máy tính, máy chiếu, loa...
- PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi
2. Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn.
B. NỘI DUNG BÀI HỌC :
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
C. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức :
a/ Nhận biết:Nhận biết khái niệm về ngôn ngữ, lời nói cá nhân
b/ Thông hiểu:Hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử dụng phù hợp,
hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể
c/Vận dụng thấp:Nhận diện được biểu hiện của ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
trong văn bản
d/Vận dụng cao:- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc trong lời nói cá nhân
2. Kĩ năng :
a/ Biết làm: bài đọc hiểu liên quan đến tiếng Việt
b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt trong lĩnh hội và tạo lập văn bản
3.Thái độ :
8
a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về ngôn ngữ tiếng Việt
c/Hình thành nhân cách: Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị trong sáng của
Tiếng Việt
-Biết phê phán những người làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
-Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
-Năng lực giải quyết vấn đề: HS lý giải được hiện tượng sử dụng ngôn ngữ của giới
trẻ hiện nay, thể hiện được quan điểm của cá nhân đối với hiện tượng "sáng tạo" ngôn ngữ ở
lứa tuổi học sinh.
-Năng lực sáng tạo: HS bộc lộ được thái độ đúng đắn với việc sử dụng TV, sáng tạo
ra vốn từ cá nhân nhằm làm giàu cho TV.
-Năng lực giao tiếp TV: HS hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử
dụng phù hợp, hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể; hs cũng được hiểu và nâng
cao khả năng sử dụng TV văn hóa.
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng đúng TV trong 2 lĩnh vực bút ngữ và khẩu
ngữ, làm quen với các lời nói cá nhân được sáng tạo mới hiện nay.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của Thầy và trò
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Có 2 em bé:
Em bé A: Con muốn ăn cơm
Em bé B bị khiếm thanh nên có cử chỉ: đưa tay và cơm
vào miệng.
GV: Như vậy em bé A đã dùng phương tiện gì để mẹ
hiểu được ý em ? (ngôn ngữ)
GV: Vây ngôn ngữ là gì ?
GV: Có phải cá nhân nào cũng sử dung ngôn ngữ giống
nhau không ?
GV: Không phải cá nhân nào cũng sử dung ngôn ngữ
giống nhau. Người Việt ngôn ngữ của họ là tiếng Việt “
thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quí báu của dân
tộc” nhưng với người Anh là tiếng Anh... Vậy ngôn ngữ
là gì ? Ngôn ngữ là của chung hay của riêng mỗi cá
nhân?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Cha ông ta khi dạy
9
Kiến thức cần đạt
- Nhận thức được nhiệm vụ
cần giải quyết của bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt
để giải quyết nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng
thú.
con cách nói năng, cách sử dụng ngôn ngữ trong giao
tiếp hằng ngày thường sử dụng câu ca dao:
“Lời nói chẳng mất tiền
mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng
nhau”
Để hiểu được điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài
học : “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
* Thao tác 1 :
Hướng dẫn HS tìm hiểu Ngôn ngữ - Tài
sản chung của xã hội
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
I. Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội.
+ Là phương tiện để giao tiếp.
+ Ngôn ngữ có những yếu tố, quy tắc chung,
thể hiện:
1/ Các yếu tố chung của ngôn ngữ.
+ Các âm và các thanh.
+ Các tiếng.
+ Các từ.
+ Các ngữ cố định ( Thành ngữ, quán ngữ).
2/ Các quy tắc, phương thức chung.
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu.
+ Phương thức chuyển nghĩa của từ.
- Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của
XH ?
( GV phát vấn HS trả lời)
Tính chung trong ngôn ngữ của cộng
đồng được biểu hiện qua những phương
diện nào ?
( GV chia HS theo nhóm nhỏ trả lời câu
hói trình bày trước lớp)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
HS Tái hiện kiến thức và trình bày.
- Những nét chung của ngôn ngữ
xã hội trong lời nói cá nhân: âm, tiếng,
từ, ngữ cố định, quy tắc và phương tiện
ngữ pháp chung,…
* Thao tác 2 :
GV hướng dẫn HS nắm được những
biểu hiện của lời nói cá nhân.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Theo em, thế nào là lời nói cá nhân?
+ GV nêu VD và yêu cầu HS phân tích.
II/ Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân.
1/ Khái niệm:
2/ Biểu hiện.
+ Giọng nói cá nhân.
+ Vốn từ ngữ cá nhân.
+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ
10
1/Tại sao dù không nhìn mặt nhưng mình
vẫn nhận ra ca sĩ nào đang hát?
2/ Vốn từ ngữ của mỗi cá nhân giống
nhau không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
HS trả lời
- Lời nói cá nhân là sản phẩm vừa được
tạo ra nhờ các yếu tố và quy tắc, phương
thức chung, vừa có sắc thái riêng và phần
đóng góp của cá nhân.
- Những nét riêng, sự sáng tạo của cá
nhân khi dùng ngôn ngữ chung: giọng
nói, vốn từ, sự chuyển đổi nghĩa cho
từ, việc tạo ra từ mới,…
* Thao tác 3 :
GV hướng dẫn HS luyện tập bằng hình
thức hoạt động nhóm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Nhóm 1: Bài tập 1
Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 3+4: Bài tập 3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Từng nhóm lần lượt trả lời
Bài tập 1. :Từ thôi đã được dùng với
nghĩa: sự mất mát, sự đau đớn. Thôi là hư
từ được nhà thơ dùng như động từ nhằm
diễn đạt nỗi đau của mình khi nghe tin
bạn mất, đồng thời cũng là cách nói giảm,
nói tránh để làm vơi đi nỗi đau mất mát
người ở lại.
Bài tập 2. Hai câu thơ của Hồ Xuân
Hương được sắp xếp theo lối đối lập: xiên
ngang – đâm toạc; mặt đất – chân mây;
rêu từng đám – đá mấy hòn, kết hợp với
hình thức đảo ngữ. Thiên nhiên trong hai
câu thơ như cũng mang theo nỗi niềm
phẫn uất của con người. Nhà thơ sử dụng
ngữ chung quen thuộc.
+ Việc sáng tạo từ mới.
+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc,
phương thức chung.
=> Biểu hiện cụ thể nhất của lời nói cá nhân
là phong cách ngôn ngữ của nhà văn.
III/ Luyện tập
1. Bài tập 1
Từ “ Thôi” in đậm được dùng với nghĩa: sự
mất mát, sự đau đớn. “ Thôi” là hư từ được
nhà thơ dùng trong câu thơ nhằm diễn đạt
nỗi đau của mình khi nghe tin bạn mất, đồng
thời cũng là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi mất
mát quá lớn không gì bù đắp nổi.
2. Bài tập 2
- Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết
hợp với hình thức đảo ngữ -> làm nổi bật sự
phẫn uất của thiên nhiên mà cũng là sự phẫn
uất của con người -> Tạo nên ấn tượng mạnh
mẽ làm nên cả tính sáng tạo của HXH
Bài tập 3. Có thể khẳng định ngôn ngữ là
tài sản chung của xã hội, lời nói là sản phẩm
của từng cá nhân. Có thể nhận thấy mối
quan hệ này qua bài thơ Cảnh khuya của Hồ
Chí Minh.:
- Sức gợi, sự liên tưởng của từ ngữ đã
khẳng định được sức sáng tạo của Bác, đặc
biệt là từ lồng.
+Từ lồng gợi nhớ đến Chinh phụ ngâm:
Hoa dái nguyệt, nguyệt in một tấm / Nguyệt
11
biện pháp đảo ngữ để làm nội tâm trạng
phẫn uất của thiên nhiên mà cũng là sự
phẫn uất của nhà thơ. Các động từ mạnh
như xiên, đâm kết hợp với các bổ ngữ như
ngang, toạc thể hiện sự bướng bỉnh,
ngang ngạnh của thi sĩ.
Bài tập 3.
- Sức gợi, sự liên tưởng của từ ngữ đã
khẳng định được sức sáng tạo của Bác,
đặc biệt là từ lồng.
- Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai câu đầu
(theo cấu trúc so sánh thông thường thì
câu thơ đầu là Tiếng hát như như tiếng
suối).
- Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu 4
(chưa ngủ) như chờ một kết thuc bất ngờ,
độc đáo: vì lo nỗi nước nhà. Bài thơ Cảnh
khuya của Bác là sản phẩm mang đậm
dấu ấn phong cách sáng tạo, thể hiện được
vẻ đẹp rất cổ điển nhưng cũng rất hiện đại
của một thi sĩ – chiến sĩ.
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức
* Thao tác 4 :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
GV giúp Hs nắm được mối quan hệ giữa
ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
GV đưa ví dụ:
“ Khôn mà hiểm độc là khôn dại,
Dại vốn hiền lành ấy dại khôn”
( Nguyễn Bỉnh Khiêm).
Hói: Từ “ Khôn, dại” là từ quen thuộc,
phổ biến nhưng lại được tác giả sử dụng
có sáng tạo như thế nào?
VD/ SGK 35.
- Từ VD trên, chốt ý: Quan hệ giữa ngôn
ngữ chung và lời nói cá nhân?
lồng hoa, hoa thắm từng bông / Nguyệt hoa,
hoa nguyệt trùng trùng / Trước hoa dưới
nguyệt trong lòng xót đau. Từ lồng cũng gợi
nhớ đến Truyện Kiều: Vàng gieo ngấn nước,
cây lồng bóng sân.
- Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai câu
đầu (theo cấu trúc so sánh thông thường thì
câu thơ đầu là Tiếng hát như như tiếng suối).
- Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu 4
(chưa ngủ) như chờ một kết thúc bất ngờ,
độc đáo: vì lo nỗi nước nhà.
III/ Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời
nói cá nhân
1/ Tìm ví dụ:
( Tìm thêm ví dụ).
2/ Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói
cá nhân: đó là quan hệ giữa phương tiện
và sản phẩm, giữa cái chung và cái riêng.
Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, ngôn
ngữ cung cấp vật liệu và các quy tắc để
tạo ra lời nói. Còn lời nói hiện thực hóa
ngôn ngữ, tạo sự biến đổi và phát triển
cho ngôn ngữ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
12
HS trả lời
- Từ “ khôn, dại” xuất phát từ triết lí dân
gian “ ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác” → ý
thức chủ động, biết trước tình thế xã hội
để chọn cách ứng xử đúng đắn.
- Ngôn ngữ chung là cơ sở sản sinh ra
lời nói
Lời nói cá nhân là kết quả hiện thực hóa
của ngôn ngữ.
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức
VI/ Luyện tập
* Thao tác 5 :
1. Bài tập 1
GV hướng dẫn HS luyện tập bằng hình thức hoạt động nhóm
2. Bài tập 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
3.Bài tập 3.
Nhóm 3: Bài tập 1
Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 1: Bài tập 3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Từng nhóm lần lượt trả lời
Bài tập 1/ 35.
Nách:
+ Nghĩa gốc:Mặt dưới chỗ nách tay nối với ngực.
+ Nghĩa mới: Chỉ góc tường, vị trí giao nhau giữa hai bức
tường tạo nên một góc( Nghĩa chuyển theo phép ẩn dụ).
Bài tập 2/ 36.
* Từ “ Xuân”( Hồ Xuân Hương): vừa chỉ mùa xuân, vừa chỉ sức
sống nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ.
* Từ “ Xuân” ( Nguyễn Du): vẻ đẹp người con gái trẻ tuổi.
* Từ “ Xuân” ( Nguyễn Khuyến):
+ Chất men say nồng cảu rượu ngon.
+ Nghĩa bóng: Chỉ sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm
thắm thiết của bạn bè.
* Từ “ Xuân” ( Hồ Chí Minh):
+ Nghĩa gốc: chỉ mùa đầu tiên trong năm.
+ Nghĩa chuyển: Chỉ sức sống mới, tươi đẹp.
Bài 3/36.
* “ Mặt trời” ( Huy Cận):
+ Nghĩa gốc: một thiên thể trong vũ trụ.
+ Dùng theo phép nhân hoá: chỉ hoạt động như người ( xuống
biển).
13
* “ Mặt trời” ( Tố Hữu): chỉ lí tưởng Cách mạng.
* “ Mặt trời” ( Ng. Khoa Điềm):
+ MT 1: Chỉ một thiên thể trong vũ trụ.
+MT 2: Chỉ đứa con của người mẹ, con là niềm tin, niềm hạnh
phúc, mang lại ánh sáng cho cuộc đời người mẹ.
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ Chọn phương án đúng.
1. Người ta học tiếng mẹ đẻ
chủ yếu qua:
A- Các phương tiện truyền
thông đại chúng
B- Sách vở ở nhà trường
C -Các bài ca dao, dân ca,
những câu thành ngữ, tục
ngữ,...
D- Giao tiếp hàng ngày trong
gia đình và xã hội.
2. Nhà văn Nguyễn Tuân là
người thích đi đây đi đó và đã
có nhiều tùy bút kể về những
chuyến đi của mình. Trong
một tùy bút, tác giả dùng kết
hợp ga bay thay cho sân bay.
Điều đó chứng tỏ:
A-Tác giả cho rằng kết hợp
sân bay là kết hợp không
chuẩn.
B- Tác giả muốn mọi người
dùng ga bay thay cho sân bay
C- Tác giả là một nhà văn
lớn, một bậc thầy của ngôn
ngữ tiếng Việt
D- Tác giả đã có một sáng tạo
ngôn ngữ cá nhân dựa trên
ngôn ngữ chung.
14
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét và
chốt kiến thức
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Tại sao các từ sau đây được
gọi là từ mới:
a. Từ mọn mằn
b. Từ giỏi giắng
c. Từ nội soi
a. Từ mọn mằn là từ mới được tạo ra nhờ phương thức
cấu tạo từ mới trong tiếng Việt:
- Dựa vào các từ có phụ âm đầu là m (chẳng hạn: muộn
màng).
- Dựa vào thanh điệu (thanh huyền).
- Từ mọn mằn dùng để chỉ một vật nào đó nhỏ bé, ra đời
muộn.
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực b. Từ giỏi giắng cũng là từ mới được tạo ra nhờ phương
thức cấu tạo từ mới trong tiếng Việt.
hiện nhiệm vụ:
- Dựa vào các từ chỉ sự đảm đang, tháo vát của một
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ
người nào đó: giỏi giang, nhanh nhẹn.
Bước 3: HS báo cáo kết
- Dựa vào những từ chỉ hình dáng: nhỏ nhắn.
quả thực hiện nhiệm vụ
c. Từ nội soi là thuật ngữ dùng trong y học mới được tạo
Bước 4: GV nhận xét, chốt
ra trong thời gian gần đây nhờ vào phương thức cấu tạo
lại kiến thức
từ mới trong tiếng Việt:
- Từ nội dùng để chỉ những gì thuộc về bên trong: nội
tâm, nội thất…
- Từ soi dùng để chỉ hoạt động dùng ánh sáng chiếu vào.
- Nội soi chính là dùng phương pháp đưa một ống nhỏ
vào bên trong cơ thể, qua đó có thể quan sát và phát hiện
ra bệnh lí của con người.
5. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG.
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ: Sáng tác - Bài thơ đúng chủ đề: Mẹ, thể lục bát
một bài thơ lục bát với chủ đề về - Chỉ ra ngôn ngữ chung và ngôn ngữ cá nhân.
15
Mẹ. Chỉ ra ngôn ngữ chung và
lời nói cá nhân trong bài thơ đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt lại
kiến thức
Ngày kí:
Tiết 4
Bài viết số 1
A/ XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
- Biết cách xác định nội dung chính, câu chủ đề, thao tác lập luận trong văn bản. Biết
làm bài văn nghị luận xã hội với bố cục sáng rõ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật bài thơ Thương vợ của Trần Tế
Xương.
B/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức
độ
Nhận biết Thông hiểu
Chủ đề
I. Đọc hiểu
Chỉ ra câu
chủ đề
trong văn
bản.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1
1
10 %
Vận dụng
Vận dụng
thấp
Xác định
được nội
dung cơ
bản, thao
tác lập luận
trong văn
bản.
2
2
20 %
Tổng
Vận dụng cao
3
3,0
30%
16
II.
văn
Làm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Tổng số câu
1
Tổng số
1
điểm
10 %
Tỉ lệ
C/ ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Vận dụng kiến thức
đọc hiểu và kỹ năng
tạo lập văn bản, kỹ
năng kết hợp các
thao tác nghị luận
để tạo lập văn bản
nghị luận xã hội.
1
7
7,0
7,0
70%
70%
1
4
7,0
10,0
70%
100%
2
2
20 %
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
(1)Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888), quê cha ở xã Bồ Điền, huyện Phong Điền, tỉnh
Thừa Thiên - Huế, nhưng sinh tại quê mẹ ở làng Tân Thới, tỉnh Gia Định (nay là Thành phố
Hồ Chí Minh).
Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu gặp nhiều trắc gian truân: bị mù, công danh dang dở,
sống trong những ngày tăm tối của quê hương đất nước...
(2) Nhưng vượt lên nỗi đau, cuộc đời ông là bài học lớn về nghị lực sống, sống để cống
hiến cho đời. Bị mù đôi mắt, nhưng Nguyễn Đình Chiểu không chịu đầu hàng số phận, vẫn
sống và làm nhiều việc có ích: dạy học, làm thuốc, sáng tác thơ văn. Là một thầy giáo, ông
đặt việc dạy người cao hơn dạy chữ, được nhiều thế hệ học trò kính yêu. Là thầy thuốc, ông
xem trọng y đức, lấy việc cứu người làm trọng. Là nhà thơ, Cụ Đồ Chiểu quan tâm đến việc
dùng văn chương để hướng con người đến cái thiện, đến một lối sống cao đẹp, đúng đạo lí
làm người. Khi quê hương bị thực dân Pháp xâm lược, Đồ Chiểu dùng thơ văn để khích lệ
tinh thần chiến đấu của nhân dân.
(3)Nguyễn Đình Chiểu còn là tấm gương sáng ngời lòng yêu nước và tinh thần bất
khuất chống ngoại xâm. Ngay từ những ngày đầu giặc Pháp xâm lược Nam Bộ, Nguyễn
Đình Chiểu đã nêu cao lập trường kháng chiến, cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn bạc việc
chống giặc và sáng tác thơ văn để khích lệ tinh thần chiến đấu của các nghĩa sĩ. Khi triều
đình nhà Nguyễn nhu nhược, bất lực đến phải dâng cả Nam Kì lục tỉnh cho giặc Pháp, Đồ
Chiểu đã nêu cao khí tiết, giữ gìn lối sống trong sạch, cao cả, từ chối mọi cám dỗ của thực
dân, không chịu hợp tác với kẻ thù.
( Theo Đỗ Kim Hảo)
Câu 1 (1,0 điểm): Văn bản trên có mấy ý chính? Đó là những ý nào?
Câu 2 (1,0 điểm): Tìm câu chủ đề trong đoạn văn (2),(3).
17
Câu 3 (1,0 điểm): Xác đ...
 








Các ý kiến mới nhất