Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Chiến
Ngày gửi: 19h:46' 29-11-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 22/ 08/ 2015
Ngày dạy: 25/ 08/ 2015

Tuần: 01
Tiết: 01
Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU

I. MỤC TIÊU CỦA BÀI:
1. Về Kiến thức:
- Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học.
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên.
- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học.
2. Về Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người.
3. Về Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Tranh: H1.1(Cán bộ y tế chăm sóc sức khỏe cho nhân dân)
- H1.2 (Bóng đá là môn thể thao yêu thích)
- H1.3 (Cô giáo trong giờ lên lớp)
- Bảng phụ (bảng câm)
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, tập, bút chì màu
II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: 1 phút
Kiểm tra sỉ số, trực nhật.
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
- Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào? (Kể
đủ các ngành theo sự tiến hoá)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao
nhất? (Lớp thú – bộ khỉ tiến hoá nhất)
3. Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu Vị trí của con người trong tự nhiên (10 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Cho HS đọc thông tin mục Đọc thông tin, trao đổi I. Vị trí của con người trong
1 SGK.
nhóm và rút ra kết luận.
tự nhiên
- Người có những đặc
- Xác định vị trí phân loại
điểm giống thú và người
của con người trong tự
thuộc lớp thú.
nhiên?
- Đặc điểm chỉ có ở
- Con người có những đặc - Cá nhân nghiên cứu bài người, không có ở động vật
điểm nào khác biệt với tập.
(ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK).
động vật thuộc lớp thú?
- Trao đổi nhóm và xác
- Sự khác biệt giữa người

- Yêu cầu HS hoàn thành định kết luận đúng bằng
bài tập ở SGK.
cách đánh dấu trên bảng
phụ.
- Đặc điểm khác biệt giữa - Các nhóm khác trình
người và động vật lớp thú bày, bổ sung và Kết luận.
có ý nghĩa gì?

và thú chứng tỏ người là
động vật tiến hoá nhất, đặc
biệt là biết lao động, có
tiếng nói, chữ viết, tư duy
trừu tượng, hoạt động có
mục đích và Làm chủ thiên
nhiên.

Hoạt động 2: Tìm hiểu Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh (15 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Yêu cầu HS đọc  SGK mục Cá nhân nghiên cứu  II. Nhiệm vụ của môn sinh
học người
II để trả lời:
trao đổi nhóm.
- Bộ môn sinh học 8 cung
- Học bộ môn cơ thể người - Một vài đại diện trình
và vệ sinh giúp chúng ta hiểu bày, bổ sung để rút ra cấp những kiến thức về cấu
tạo, sinh lí, chức năng của
biết những gì?
kết luận.
các cơ quan trong cơ thể. mối
Yêu cầu HS quan sát hình
quan hệ giữa cơ thể và môi
1.1 1.3, liên hệ thực tế để trả
trường, những hiểu biết về
lời:
- Hãy cho biết kiến thức về - Quan sát tranh + thực phòng chống bệnh tật và rèn
cơ thể người và vệ sinh có tế trao đỏi nhóm để chỉ luyện thân thể  Bảo vệ cơ
quan hệ mật thiết với những ra mối liên quan giữa thể.
ngành nghề nào trong xã hội? bộ môn với khoa học
- Kiến thức cơ thể người
khác.
và vệ sinh có liên quan đến
khoa học khác: y học, tâm lí
học, hội hoạ, thể thao...
Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh (10 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Yêu cầu HS nghiên cứu  Cá nhân tự nghiên cứu , III. Phương pháp học tập
mục III SGK, liên hệ các trao đổi nhóm.
bộ môn cơ thể người và vệ
phương pháp đã học môn - Đại diện nhóm trình bày, sinh
Sinh học ở lớp dưới để trả bổ sung để rút ra kết luận.
- Quan sát mô hình,
lời:
tranh ảnh, tiêu bản, mẫu
- Nêu các phương pháp cơ
vật thật ... để hiểu rõ về cấu
bản để học tập bộ môn?
tạo, hình thái.
- Thí nghiệm để tìm ra
- Cho HS lấy VD cụ thể
chức năng sinh lí các cơ
minh hoạ cho từng phương
quan, hệ cơ quan.
pháp.
- Vận dụng kiến thức để
- Cho 1 HS đọc kết luận HS lấy VD cho từng giải thích hiện tượng thực
SGK.
phương pháp.
tế, có biện pháp vệ sinh,
rèn luyện thân thể.
4. Củng cố: 3 phút

GV: Dùng các câu hỏi sau:
- Em hãy nêu các đặc điểm cơ bản để phân biệt người với các động vật?
(Đi bằng hai chân, lao động có mục đích, có tiếng nói, chữ viết, có tư duy trừu tượng
và hình thành ý thức....)
- Môn học cơ thể người, theo em nó liên quan đến những ngành nghề nào trong xã
hội? em hãy chứng minh sự liên quan đó? (Liên quan đến nhiều ngành nghề trong xã
hội như y tế, mỹ thuật, hội họa... )
- Để học tốt môn học cơ thể người và vệ sinh theo em cần áp dụng các phương
pháp học tập nào? (Áp dụng nhiều phương pháp như: Quan sát, thực hành, nghe nhìn...)
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần ghi nhớ SGK trang 7.
5. Dặn dò: 2 phút
- Học thuộc bài theo nội dung bài ghi.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1, 2 trang 7 hướng dẫn học sinh trả lời và yêu
cầu về nhà làm vào vở bài tập của mình?
- Soạn trước bài 2, tìm hiểu xem cơ thể người có những hệ cơ quan nào và mối quan
hệ giữa các cơ quan đó?
- Kẻ và vẽ trước các hình 2.2, bảng 2, hình 2.3 vào vở bài học.
- Nhận xét đánh giá và xếp loại tiết học.
6. Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.........

Ngày soạn: 22/ 08/ 2015
Ngày dạy: 30/ 08/ 2015

Tuần: 01
Tiết: 02

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI:
1. Kiến Thức:
- Nêu được đặc điểm của cơ thể người.
- HS kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
trên mô hình.
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt
động các cơ quan.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức.
- Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan
quan trọng.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Mô hình cơ thể người.
Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
Bảng phụ sau:
Các cơ quan trong
Hệ cơ quan
Chức năng của hệ cơ quan
từng hệ cơ quan
Hệ vận động Cơ và xương
Vận động cơ thể
Miệng, ống tiêu hóa và Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành các chất
Hệ tiêu hoá
các tuyến tiêu hoá
dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
Tim và hệ mạch
Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi tới các
tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ
Hệ tuần hoàn
tế bào tới các cơ quan bài tiết
Mũi, khí quản, phế quản Thực hiện trao đổi khí oxi, cacbonic giữa cơ
Hệ hô hấp
và hai lá phổi
thể và môi trường
Thận, ống dẫn nước tiểu Bài tiết nước tiểu
Hệ bài tiết
và bóng đái
Não, tủy sống, dây thần Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi
trường, điều hoà hoạt động của các cơ quan
Hệ thần kinh kinh và hạch thần kinh

Hệ sinh dục

Đường sinh dục
tuyến sinh dục

và Sinh sản và duy trì nòi giống

2. Học sinh:
- Vẽ hình 2.2 vào vở bài học
- Kẻ trước bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan.
- Vẽ trước sơ đồ hình 2.3 (Mối liên hệ qua lại giữa các cơ quan trong cơ thể)
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: 1 phút
Kiểm tra sỉ số, trực nhật.
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
a. Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị
trí của con người trong tự nhiên. (Sự khác biệt giữa người và thú chứng tỏ người là
động vật tiến hoá nhất, đặc biệt là biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu
tượng, hoạt động có mục đích và Làm chủ thiên nhiên)
b. Cho biết lợi ích của việc học môn: “Cơ thể người và vệ sinh?” (Bộ môn sinh
học 8 cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng của các cơ quan trong cơ
thể. mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và
rèn luyện thân thể và Bảo vệ cơ thể. Kiến thức cơ thể người và vệ sinh có liên quan đến
khoa học khác: Y học, tâm lí học, hội hoạ, thể thao)
3. Mở bài
Chúng ta đã được nghiên cứu về các lớp động vật, vậy con người được xếp
vào lớp nào trong các lớp động vật đã học? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay.
Hoạt động 1: Tìm hiểu Cấu tạo cơ thể (34 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và - Cá nhân quan sát tranh, I. Cấu tạo cơ thể
2.2, kết hợp tự tìm hiểu bản tìm hiểu bản thân, trao đổi
1. Các phần cơ thể
thân để trả lời:
nhóm. Đại diện nhóm
- Cơ thể chia làm 3
- Cơ thể người gồm mấy phần? trình bày ý kiến.
phần: đầu, thân và tay
Kể tên các phần đó?
chân.
- Cơ thể chúng ta được bao bọc
- Da bao bọc bên
bởi cơ quan nào? Chức năng
ngoài để bảo vệ cơ thể.
của cơ quan này là gì?
- Dưới da là lớp mỡ,
- Dưới da là cơ quan nào?
cơ và xương (hệ vận
- Khoang ngực ngăn cách với
động).
khoang bụng nhờ cơ quan nào? - HS có thể lên chỉ trực - Khoang ngực ngăn
- Những cơ quan nào nằm trong tiếp trên tranh hoặc mô cách với khoang bụng
khoang ngực, khoang bụng?
hình tháo lắp các cơ quan nhờ cơ hoành.
(GV treo tranh hoặc mô hình cơ cơ thể.
2. Các hệ cơ quan
thể người để HS khai thác vị trí - 1 HS trả lời. Rút ra kết - Hệ cơ quan gồm các
các cơ quan)
luận.
cơ quan cùng phối hợp

GV: Cho 1 HS đọc to  SGK
và trả lời:
Hệ cơ quan gồm các cơ
- Thế nào là một hệ cơ quan?
quan cùng phối hợp hoạt
động thực hiện một chức
năng nhất định của cơ thể.
- Kể tên các hệ cơ quan ở động - Nhớ lại kiến thức cũ, kể
đủ 7 hệ cơ quan.
vật thuộc lớp thú?
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để - Trao đổi nhóm, hoàn
hoàn thành bảng 2 (SGK) vào thành bảng. Đại diện
nhóm điền kết quả vào
phiếu học tập.
bảng phụ, nhóm khác bổ
sung và Kết luận:
- 1 HS khác chỉ tên các cơ
- GV thông báo đáp án đúng.
quan trong từng hệ trên
- Ngoài các hệ cơ quan trên, mô hình.
trong cơ thể còn có các hệ cơ - Các nhóm khác nhận
xét.
quan nào khác?
- So sánh các hệ cơ quan ở - Da, các giác quan, hệ
người và thú, em có nhận xét sinh dục và hệ nội tiết.
- Giống nhau về sự sắp
gì?
xếp, cấu trúc và chức
năng của các hệ cơ quan.

Hệ cơ quan
- Hệ vận động
- Hệ tiêu hoá
- Hệ tuần hoàn
- Hệ hô hấp
- Hệ bài tiết
- Hệ thần kinh

hoạt động thực hiện một
chức năng nhất định của
cơ thể.
- Vận động: Nâng đỡ,
vận động cơ thể
- Tiêu hóa: Lấy và biến
đổi thức ăn thành chất
dinh dưỡng cung cấp
cho cơ thể và thải phân
- Tuần hoàn: Vận
chuyển ôxy, cacbonic,
chất dinh dưỡng và chất
thải
- Hô hấp: Trao đổi khí
- Bài tiết: Lọc máu
- Thần kinh: Tiếp nhận
và trả lời kích thích,
điều hòa hoạt động của
cơ thể
- Hệ sinh dục: Duy trì
nòi giống
- Hệ nội tiết: Tiết
hoocmon góp phần điều
hòa các quá trình sinh lí
của cơ thể.
Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Các cơ quan trong từng Chức năng của hệ cơ quan
hệ cơ quan
- Cơ và xương
- Vận động cơ thể
- Miệng, ống tiêu hoá và - Tiếp nhận và biến đổi thức ăn
tuyến tiêu hoá.
thành chất dd cung cấp cho cơ thể.
- Tim và hệ mạch
- Vận chuyển chất dd, oxi tới tế bào
và vận chuyển chất thải, cacbonic từ
tế bào đến cơ quan bài tiết.
- Mũi, khí quản, phế - Thực hiện trao đổi khí oxi, khí
quản và 2 lá phổi.
cacbonic giữa cơ thể và môi trường.
- Thận, ống dẫn nước - Bài tiết nước tiểu.
tiểu và bóng đái.
- Não, tuỷ sống, dây thần - Tiếp nhận và trả lời kích từ môi
kinh và hạch thần kinh.
trường, điều hoà hoạt động của các
cơ quan.

4. Củng cố: 4 phút
HS trả lời câu hỏi:

- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a. Trái ngược nhau
b. Thống nhất nhau. c. Lấn át nhau d. 2 ý a và b đúng.
2. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan
khác.
a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp.
c. Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết. d. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh.
3. Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?
4. Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi cơ quan trong
bảng sau:

Cơ quan

Khoang ngực

Vị trí
Khoang bụng

Vị trí khác

Thận
Phổi
Khí quản
Não
Mạch
máu
Mắt
Miệng
Gan
Tim
Dạ dày
5. DẶN DÒ: 2 phút
- Học thuộc ghi nhớ theo nội dung bài ghi.
- Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật ở chương trình lớp 6.
- GV: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi 1, 2 trang 10 và yêu cầu về nhà làm vào vở
bài tập.
- Chuẩn bị bài: “Tế bào” vẽ trước hình 3.1 và bảng 3.1 vào vở bài học.
- Nhận xét đánh giá và xếp loại tiết học.
6. Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.........

Ngày soạn: 30/ 08/ 2015
Ngày dạy: 31/ 08/ 2015

Tuần: 02
Tiết: 03
Bài 3: TẾ BÀO

I. MỤC TIÊU CỦA BÀI:
1. Kiến Thức:
- HS trình bày được các thành phần cấu tạo tế bào phù hợp với chức năng của cơ
thể.
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức.
- Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộmôn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Các tranh phóng to hình 3.1 (Cấu tạo tế bào) trang 8, hình 4.1 – 2 – 3 – 4
SGK trang 14, 15.
- Bảng 3.1 – 3.2 SGK

Các bộ phận
Màng sinh chất
Chất tế bào

Các bào quan

Chức năng
Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất.
Thực hiện các hoạt động sống của tế bào:
nội - Tổng hợp và vận chuyển các chất.

- Lưới
chất
- Ribô xôm
- Ti thể
- Bộ máy
Gôngi
- Trung thể

- Nơi tổng hợp prôtêin.
- Tham gia hoạt động hô hấp và giải phóng năng
lượng.
- Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm.
- Tham gia quá trình phân chia tế bào.
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào:
Nhân
- Nhiễm sắc - Là cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin, có vai
thể
trò quyết định trong di truyền.
- Nhân con
- Tổng hợp ARN ribô xôm
- Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường
2. Học sinh:
-Vẽ trước hình cấu tạo tế bào vào vở bài học.
- Kẻ trước bảng 3.1 vào vở bài học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp: (1 Phút)
Kiểm tra sỉ số, trực nhật.
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
a. Kể tên các hệ cơ quan và xác định vị trí, chức năng của các hệ cơ quan này
trên lược đồ? (Hệ vận động, Hệ tiêu hoá, Hệ tuần hoàn, Hệ hô hấp, Hệ bài tiết, Hệ thần
kinh, Hệ sinh dục...)
3/ Mở Bài:
Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bằng tế
bào. Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ
nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?
Hoạt động 1: Tìm hiểu Cấu tạo tế bào (7 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Yêu cầu HS quan sát H 3.1 Quan sát kĩ H 3.1 và I. Cấu tạo tế bào
và cho biết cấu tạo một tế ghi nhơ kiến thức. 1 HS Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
bào điển hình. Treo tranh H gắn chú thích. Các HS
+ Màng
3.1 phóng to để HS gắn chú khác nhận xét, bổ sung.
+ Tế bào chất gồm
thích.
nhiều bào quan
+ Nhân
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào ( 9 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Yêu cầu HS đọc và nghiên Các nhóm nghiên cứu II. Chức năng của các bộ
cứu bảng 3.1 để ghi nhớ bảng 3.1 và ghi nhớ kiến phận trong tế bào
chức năng các bào quan thức. Dựa vào bảng 3 để trả
trong tế bào.
lời.
- Màng sinh chất có vai trò
gì? Tại sao?
- Lưới nội chất có vai trò
gì trong hoạt động sống
của tế bào?
- Năng lượng cần cho các
hoạt động lấy từ đâu?
- Tại sao núi nhõn là trung
tõm của tế bào?
- Hãy giải thích mối quan
hệ thống nhất về chức năng
giữa màng, chất tế bào và
nhân
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào (8 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

Yêu cầu HS đọc  mục III HS dựa vào  SGK
SGK và trả lời câu hỏi:
để trả lời. Trao đổi
nhóm để trả lời.
- Cho biết thành phần hoá + Các nguyên tố hoá
học chính của tế bào?
học đó đều có trong
- Các nguyên tố hoá học cấu tự nhiên.
tạo nên tế bào có ở đâu?
- Tại sao trong khẩu phần ăn + Ăn đủ chất để xây
mỗi người cần có đủ prôtêin, dựng tế bào giúp cơ
gluxit, lipit, vitamin, muối thể phát triển tốt.
khoáng và nước?

III. Thành phần hoá học của tế
bào
- Tế bào là một hỗn hợp
phức tạp gồm nhiều chất hữu
cơ và vô cơ
a. Chất hữu cơ:
+ Prôtêin
+ Gluxit
+ Lipit
+ Axit nuclêic
b. Chất vô cơ:
+ Muối khoáng
+ Nước.

Hoạt động 4: Tìm hiểu Hoạt động sống của tế bào (9 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ Nghiên cứu kĩ H 3.2, IV. Hoạt động sống của tế
sơ đồ H 3.2 SGK để trả lời trao đổi nhóm, thống bào
câu hỏi:
nhất câu trả lời.
- Hoạt động của tế bào
- Hằng ngày cơ thể và môi + Cơ thể lấy từ môi gồm: trao đổi chất, lớn lên,
trường có mối quan hệ với trường ngoài oxi, chất phân chia, cảm ứng.
nhau như thế nào?
hữu cơ, nước, muối
- Hoạt động sống của tế
khoáng cung cấp cho tế bào liên quan đến hoạt động
bào trao đổi chất tạo sống của cơ thể
năng lượng cho cơ thể
+ Trao đổi chất của tế bào
hoạt động và thải là cơ sở trao đổi chất giữa cơ
cacbonic, chất bài tiết.
thể và môi trường.
- Kể tên các hoạt động sống + HS rút ra kết luận.
+ Sự phân chia tế bào là
diễn ra trong tế bào.
cơ sở cho sự sinh trưởng và
- Hoạt động sống của tế bào
sinh sản của cơ thể.
có liên quan gì đến hoạt - 1 HS đọc kết luận
+ Sự cảm ứng của tế bào
động sống của cơ thể?
SGK.
là cơ sở cho sự phản ứng của
cơ thể với môi trường bên
- Qua H 3.2 hãy cho biết
ngoài.
chức năng của tế bào là gì?
=> Tế bào là đơn vị chức
năng của cơ thể.
4. Củng cố: 4 phút
GV: Dùng các câu hỏi sau:
- Trong tế bào bộ phận nào quan trọng nhất? (Nhân)
- Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? (vì tất cả các bộ phận đều cấu
tạo từ tế bào, Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể)
GV: Yêu cầu làm bài tập sau:
1. Bảng 3.2 Các bào quan và chức năng của chúng.

Chức năng
Bào quan
1. Nơi tổng hợp prôtêin.
a. Lưới nội chất.
2. Vận chuyển các chất trong tế bào.
b. Ti thể.
3. Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.
c. Ribôxôm.
4. Cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin.
d. Bộ máy Gôngi
5. Thu nhận tích trữ, phân phối sản phẩm trong hoạt động
sống của tế bào
a. + . .. . b. + . . . . . .. c. + . .. . . d. + . . . .
2. Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:
a. Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào.
b. Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể.
c. Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết.
d. a và b đúng.
(đáp án d đúng)
5. Dặn dò: 2 phút
- Học thuộc bài theo nội dungt bài ghi.
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà đọc mục em có biết trang 13 để biết rõ hình dạng
của tế bào.
- Về nhà nhớ vẽ hình 3.1 SGK trang 11 vào vở bài học.
- Đọc và soạn trước bài 4 trang 14 và 15.
- Nhận xét đánh giá và xếp loại tiết học.
6. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………................
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 30/ 08/ 2015
02
Ngày dạy: 04/ 09/ 2015

Tu ần:
Tiết: 04
Bài 4: MÔ

I. MỤC TIÊU CỦA BÀI:
1. Kiến Thức:
- Trình bày được khái niệm mô.
- Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh.
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Yêu thích bộ môn
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Tranh phóng to H4. 1(Mô biểu bì), H4. 2 (Các loại mô liên kết), H4. 3 (Các
loại mô cơ) và H4. 4 (Mô thần kinh).
- Bảng phụ (nội dung bài tập)
2. Học sinh:
- Vẽ trước các hìnhtừ 4. 1 đến 4. 4 vào vở bài học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: 1 phút
Kiểm tra sỉ số, trực nhật.
2/ Kiểm tra bài cũ: 4 phút
GV: Dùng các câu hỏi sau:
Em hãy cho biết cấu tạo của tế bào? làm bài tập sau:
1. Đơn vị cấu tạo của cơ thể là:
A. Hệ cơ quan.
B. Mô
C. Tế bào.
D. Cơ quan.
2. Bộ phận có vai trò giúp tế bào thực hiện trao đổi chất với môi trường là:
A. Màng tế bào.
B. Màng sinh chất và nhân.
C. Màng sinh chất.
D. Màng sinh chất, chất tế bào và nhân.
Đáp án: Tế bào gồm: Màng sinh chất, chất tế bào và nhân
3. Vào bài mới:
Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét và chức năng, người ta có
thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau. Các nhóm tế bào đó gọi
chung là mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào? Bài học
“Mô” sẽ giải quyết những câu hỏi đó.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về mô (12 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Yêu cầu HS đọc  mục I HS trao đổi nhóm để hoàn 1. Khái niệm mô

SGK và trả lời câu hỏi:
- Hãy kể tên những tế bào
có hình dạng khác nhau
mà em biết?

thành bài tập .
Mô là một tập hợp
- Dựa vào mục: “Em có các tế bào chuyên hoá có
biết” ở bài trước để trả lời. cấu tạo giống nhau, đảm
- Vì chức năng khác nhau.
nhiệm chức năng nhất định,
một số loại mô còn có các
- Giải thích vì sao tế bào
yếu tố không có cầu trúc tế
có hình dạng khác nhau?
bào.
GV phân tích: Chính do
chức năng khác nhau mà
tế bào phân hoá có hình
dạng, kích thước khác
nhau. Sự phân hoá diễn ra
ngay ở giai đoạn phôi.
- Vậy mô là gì?
HS rút ra kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô ( 23 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV: Phát phiếu học tập cho các - Kẻ sẵn phiếu học tập II. Các loại mô
nhóm. Yêu cầu HS đọc  mục II vào vở.
Nội dung PHT
SGK. Quan sát H 4.1 và nhận xét
về sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu - Nghiên cứu kĩ hình vẽ
bì, vị trí, cấu tạo, chức năng. Hoàn kết hợp với 
thành phiếu học tập.
SGK, trao đổi nhóm để
hoàn thành vào phiếu học
tập của nhóm.
GV treo tranh H 4.1 cho HS nhận Đại diện nhóm báo cáo
xét kết quả.
kết quả
Yêu cầu HS đọc  mục II SGK - HS trao đổi nhóm, hoàn
kết hợp quan sát H 4.2, hoạt động thành phiếu học tập.
nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
- GV treo H 4.2 cho HS nhận xét.
GV đặt câu hỏi:
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao - Đại diện nhóm báo cáo
máu được xếp vào loại mô đó?
kết quả, nhận xét các
- Mô sụn, mô xương có đặc điểm nhóm khác.
gì? Nó nằm ở phần nào?
- HS quan sát kĩ H 4.2 để
- GV nhận xét, đưa kết quả đúng.
trả lời.
Yêu cầu HS đọc kĩ  mục III SGK
kết hợp quan sát H 4.3 và trả lời
- Cá nhân nghiên cứu 
câu hỏi
- Hình dạng tế bào cơ vân và cơ kết hợp quan sát H 4.3,
tim giống và khác nhau ở điểm trao đổi nhóm để trả lời.

nào?
- Tế bào cơ trơn có hình dạng và
cấu tạo như thế nào?
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành
tiếp vào phiếu học tập.
GV nhận xét kết quả, đưa đáp án.
Yêu cầu HS đọc kĩ  mục 4 kết
hợp quan sát H 4.4 để hoàn thành
tiếp nội dung phiếu học tập.
GV nhận xét, đưa kết quả đúng.

- Hoàn thành phiếu học
tập của nhóm. đại diện
nhóm báo cáo kết quả.
Cá nhân đọc kĩ  kết hợp
quan sát H 4.4; trao đổi
nhóm hoàn thành phiếu
học tập theo nhóm.
- Báo cáo kết quả.

Kết luận: Cấu tạo, chức năng các loại mô
Tên các loại mô
Vị trí
Chức năng
1. Mô biểu bì
- Phủ ngoài da, lót - Bảo vệ. che chở,
- Biểu bì bao phủ trong các cơ quan hấp thụ.
rỗng.
- Biểu bì tuyến
- Nằm trong các - Tiết các chất.
tuyến của cơ thể.
2. Mô liên kết
Có ở khắp nơi như:
Nâng đỡ, liên kết
- Mô sợi
- Dây chằng
các cơ quan hoặc là
- Mô sụn
- Đầu xương
đệm cơ học.
- Mô xương
- Bộ xương
- Mô mỡ
- Mỡ
- Cung cấp chất dinh
- Mô máu và - Hệ tuần hoàn và dưỡng.
bạch huyết.
bạch huyết.
3. Mô cơ
Co dãn tạo nên sự
vận động của các cơ
quan và cơ thể.
- Mô cơ vân
- Mô cơ tim
- Mô cơ trơn

- Gắn vào xương

- Hoạt động
muốn.
- Cấu tạo nên thành - Hoạt động
tim
theo ý muốn.
- Thành nội quan

- Hoạt động
theo ý muốn.

Cấu tạo
- Chủ yếu là tế bào,
các tế bào xếp sít
nhau, không có phi
bào.
Chủ yếu là chất phi
bào, các tế bào nằm
rải rác.

Chủ yếu là tế bào,
phi bào ít. Các tế bào
cơ dài, xếp thành bó,
lớp.
theo ý - Tế bào có nhiều
nhân, có vân ngang.
không - Tế bào phân nhánh,
có nhiều nhân, có
vân ngang.
không - Tế bào có hình
thoi, đầu nhọn, có 1
nhân.

4. Mô thần kinh

- Nằm ở não, tuỷ
sống, có các dây thần
kinh chạy đến các hệ
cơ quan.

- Tiếp nhận kích
thích và sử lí thông
tin, điều hoà và phối
hợp hoạt động các
cơ quan đảm bảo sự
thích ứng của cơ thể
với môi trường.

4. Củng cố: 3 phút
1 HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
1. Chức năng của mô biểu bì là:
a. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể.
b. Bảo vệ, che chở và tiết các chất.
c. Co dãn và che chở cho cơ thể.
2. Mô liên kết có cấu tạo:
a. Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau.
b. Các tế bào dài, tập trung thành bó.
c. Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tâp sau:
So sánh 4 loại mô theo bảng sau:
Mô biểu bì
Mô liên kết
Mô cơ
Đặc điểm cấu Tế bào xếp sít Tế bào nằm Nâng đỡ, liên
tạo
nhau
trong chất cơ kết cơ quanTế
bản
bào dài xếp
thành
lớp,
thành bó
Chức năng
Bảo vệ, hấp Nâng đỡ, liên Co dãn
thụ, tiết
kết cơ quan

- Gồm các tế bào
thần kinh (nơron và
các tế bào thần kinh
đệm).
- Nơron có thân nối
với các sợi nhánh và
sợi trục.

Mô thần kinh
Nơron có thân nối
với sợi trục và sợi
nhánh
Tiếp
nhận,
dẫn
truyền, xử lý thông
tin, điều hòa hoạt
động

5. Dặn dò: 2 phút
- Học bài theo nội dung bài ghi
- GV: Yêu cầu học sinh đọc các câu hỏi 1, 2, 3, 4 và hướng dẫn học sinh để về
nhà làm vaò vở bài tập. .
- Đọc kỹ các hướng dẫn của bài 5 và chuẩn bị mẫu vật: ếch để thực hành quan
sát tế bào và mô..
- Nhận xét đánh giá và xếp loại tiết học
6. Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.........

Ngày soạn: 05/ 09/ 2015
03
Ngày dạy: 07/ 09/ 2015

Tu ần:
Bài 5: Thực hành
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ

Tiết: 05

I. MỤC TIÊU CỦA BÀI:
1. Kiến Thức:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân.
- Quan sát và vẽ tế bào tiêu bản đã làm sẵn: Tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì),
mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt các bộ phận chính của tế
bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào.
- Kỹ năng hợp tác nhóm, quản lý thời gian, quản lí thời gian.
* Kỹ năng sống:
- Kỹ năng quản lí thời gian,đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kỹ năng chia sẻ thông tin để quan sát được.
- Kỹ năng hợp tác nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
+ Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm, kim mũi
mác.
+ 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn.
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, công tơ hút, dung dịch axit axetic 1%.
+ Bộ tiêu bản: Mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn.
2. Học sinh:
- Mỗi tổ 1 con ếch hoặc cóc.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. ổn định lớp: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút.

- Mô thần kinh là gì? Nêu chức năng của mô thần kinh? (Mô thần kinh gồm các
tế bào thần kinh gọi là nơ ron và các tế bào thần kinh đệm. Chức năng: Tiếp nhận kích
thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan và sự thích ứng với môi trường)
3. Mở bài
Các em đã được nghiên cứu cấu tạo tế bào và mô, tiết học hôm nay chúng ta
sẽ quan sát tế bào và mô.
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành (5 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV: Gọi 1 HS đọc phần I: HS: Nghe theo lệnh thực
Mục tiêu của bài thực hành. hiện
GV: Nhấn mạnh yêu cầu
quan sát và so sánh các loại
mô.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành (16 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV treo bảng phụ viết sẵn nội Đọc cách tiến hành thí Kết luận:
dung các bước làm tiêu bản.
nghiệm: làm tiêu bản a. Cách làm tiêu bản mô
- Nếu có điều kiện GV hướng SGK.
cơ vân:
dẫn trước cho nhóm HS yêu
- Rạch da đùi ếch lấy 1
thích môn học các thao tác thực
bắp cơ.
hiện.
- Dùng kim nhọn rạch
- Phân công các nhóm thí - Các nhóm tiến hành dọc bắp cơ (thấm sạch
nghiệm.
làm tiêu bản như hướng máu).
dẫn, yêu cầu:
- Dùng ngón trỏ và ngón
+ Lấy sợi thật mảnh.
cái ấn lên 2 bên mép
+ Không bị đứt.
rạch.
+ Rạch bắp cơ phải
thẳng.
- Lấy kim mũi mác gạt
+ Đậy lamen không có nhẹ và tách 1 sợi mảnh.
bọt khí.
- Đặt sợi mảnh mới tách
GV hướng dẫn cách đặt tế bào - Các nhóm nhỏ axit lên lam kính, nhỏ dd
mô cơ vân lên lam kính và đặt axetic 1%, hoàn thành sinh lí NaCl 0,65%.
lamen lên lam kính.
tiêu bản đặt trên bàn để - Đậy lamen, nhỏ dd
GV kiểm tra.
axit axetic 1%.
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào - Các nhóm điều chỉnh Chú ý: ếch huỷ tuỷ để
cạnh lamen, dùng giấy thấm hút kính, lấy ánh sáng để khỏi nhảy.
bớt dd sinh lí để axit thấm dưới nhìn rõ mẫu.
b. Quan sát tế bào:
lamen.
- Thấy được các thành
- GV kiểm tra các nhóm, giúp - Đại diện các nhóm phần chính: màng, tế
đỡ nhóm yếu.
quan sát đến khi nhìn rõ bào chất, nhân, vân
tế bào.
ngang.

- Yêu cầu các nhóm điều chỉnh
kính hiển vi.
GV kiểm tra kết quả quan sát Cả nhóm quan sát, nhận
của HS, tránh nhầm lẫn hay mô xét: Thấy được màng,
tả theo SGK.
nhân, vân ngang, tế bào
dài.
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác ( 14 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV phát tiêu bản cho các nhóm, Các nhóm đặt tiêu bản,
yêu cầu HS quan sát các mô và điều chỉnh kính để quan Kết luận:
vẽ hình vào vở.
sát rõ.
- Mô biểu bì: Tế bào xếp
- GV treo tranh các loại mô để Các thành viên lần lượt sít nhau.
HS đối chiếu.
quan sát, vẽ hình và đối - Mô sụn: chỉ có 2 đến 3
chiếu với hình vẽ SGK tế bào tạo thành nhóm.
và hình trên bảng.
- Mô xương: Tế bào
- Các nhóm đổi tiêu bản nhiều.
cho nhau để lần lượt - Mô cơ: Tế bào nhiều,
quan sát 4 loại mô. Vẽ dài.
hình vào vở.
4. Củng cố: 3 phút
- Nhận xét tinh thần, kết quả làm việc, ý thức vệ sinh và trật tự của các nhóm.
- Hướng dẫn hs làm bản thu hoạch.
- Làm tiêu bản cơ vân em gặp khó khăn gì? Đã khắc phụ khó khăn đó như thế
nào?
- Em quan sát được tiêu bản những loại mô nào? Nêu sự khác biệt về đặc điểm
cấu tạo của những mô đó.
- GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự.
5. Bài tập về nhà 2 phút
- Thu bài thu hoạch để đánh giá cho điểm.
- Xem bài mới “Phản xạ”.
- Nhận xét đánh giá và xếp loại tiết họ...
 
Gửi ý kiến