Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 14h:11' 25-04-2023
Dung lượng: 38.3 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 7 ĐẾN TIẾT 12 : CHỦ ĐỀ VẬN ĐỘNG
I. NỘI DUNG
Các bài học liên quan của chủ đề:
Bài 7

Bộ xương

Mục II. Phân biệt các loại xương : Khuyến
khích học sinh tự đọc

Bài 8

Cấu tạo và tính chất của xương

Bài 9

Cấu tạo và tính chất của cơ

Mục I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:
Khuyến khích học sinh tự đọc

Bài 10

Hoạt động của cơ

-

Mục I. Cấu tạo của xương, Mục III. Thành
phần hóa học và tính chất của xương:
Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng
khung ở cuối bài.

Mục I. Công cơ: Không dạy

Mục II. Lệnh ▼ trang 34: Không thực hiện
Bài 11

Tiến hóa của hệ vận động - Vệ sinh - Mục I. Bảng 11: Không thực hiện
hệ vận động
Mục II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với
hệ cơ thú: Không dạy

Bài 12

Thực hành - Tập sơ cứu và băng bó
cho người gãy xương

II. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-Trình bày được các thành phần chính của bộ xương, và xác định được vị trí các xương chính
ngay trên cơ thể mình. Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động.
- Nêu được cấu tạo chung của 1 bộ xương dài. Xác định được thành phần hóa học và tính chất
của xương
- Nêu được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ .
- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện
tập TDTT và lao động vừa sức
-HS chứng minh được sự tiến hóa bộ xương của người so với động vật .
-Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các
tật bệnh về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên.
- HS sinh biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương. Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể
là xương căng tay.
2. Kỹ năng :
1

- Rèn luyện các kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, làm việc nhóm, trình bày,...
- Tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ học lý thuyết .
- Rèn thao tác sơ cứu khi gặp người gãy xương
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học
- Có ý thức rèn luyện cơ thể , TDTT, vệ sinh cá nhân để bảo vệ sức khỏe hệ vận động
4. Năng lực

sinh.

- Năng lực tự học nghiên cứu các tài liệu và thông tin thu thập được.
- Năng lực giải quyết vấn đề thể hiện thông qua việc phát hiện và giải thích tình huống phát

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ thể hiện qua việc học sinh thuyết trình và trao đổi kiến thức
với nhau và với giáo viên.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thu thập thông tin cho chuyên đề
: SGK, internet,…
- Năng lực hợp tác trong thảo luận nhóm và phân công công việc cho các thành viên trong
nhóm.
- Năng lực tự quản lí khi phân chia thởi lượng cho từng tiểu chủ đề.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Có ý thức rèn luyện cơ thể , vệ sinh cá nhân để
phòng chống các bệnh lien quan đến hệ vận động
III- XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung

Bộ xương

Hệ cơ

Nhận biết

Thông hiểu

- Trình bày được - Phân biệt được các loại
các thành phần khớp xương
chính của bộ
- làm thí nghiệm Xác định
xương
được thành phần hóa học và
- Nêu được cấu tính chất của xương
tạo chung của 1
- chứng minh được sự tiến
xương dài
hóa bộ xương của người so
với động vật .
Nêu được tính Giải thích được các biện pháp
chất cơ bản của chống mỏi cơ
cơ là sự co cơ và
nêu được ý nghĩa
của sự co cơ .
Trình bày được

Vận dụng
thấp

Vận dụng
cao

xác định được
vị trí
các
xương chính
ngay trên cơ
thể mình.

Vận
dụng
kiến thức giải
thích các tình
huống trong
thực tế liên
quan đến sự
phát triển của
xương

thường xuyên
luyện
tập
TDTT và lao
động vừa sức
chống mỏi cơ

Vận dụng giải
thích
tình
huống
liên
quan đến mỏi
cơ xảy ra
trong thực tế
như : hiện
2

nguyên nhân của
sự mỏi cơ

tượng
rút

Vệ sinh hệ
vận động

Thực hành
-Tập sơ cứu
và băng bó
cho người
gãy xương

chuột

Có ý thức giữ
vệ sinh, rèn
luyện
thân
thể,
chống
các tật bệnh
về cơ xương
thường xảy ra
ở tuổi thiếu
niên.
Nêu được các
bước sơ cứu và
bang bó cố định
xương bị gãy cụ
thể là xương căng
tay.

Tiến hành được các thao tác
sơ cứu và băng bó cố định
trong trường hợp bị gãy
xương cẳng tay

IV- HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Mức độ nhận biết
- Kể tên các thành phần chính của bộ xương ?
- Trình bày cấu tạo của xương dài?
- Nêu thành phần hóa học và tính chất của xương?
- Cơ có tính chất gì?
- Nêu nguyên nhân của sự mỏi cơ?
Mức độ hiểu
-Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân?
- Phân biệt các loại khớp xương ?
- Giải thích sự tiến hóa của bộ xương?
- Giải thích các biện pháp chống mỏi cơ?
Mức độ vận dụng thấp
- Hãy xác định vị trí các xương trong cơ thể?
- Để có hệ vận động khỏe mạnh em cần có biện pháp bảo vệ và rèn luyện như thế nào?
Mức độ vận dụng cao
- Giải thích vì sao khi hầm xương thì xương bị bở và nước có vị ngọt và sánh?
3

- Vì sao xương người già dễ gãy và khi gãy phục hồi lại chậm?
- Giải thích hiện tượng bắp cơ bị co cứng khi vận động viên tham gia thể thao?
IV- XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1/ Phân phối thời lượng các tiết
Thời gian

Nội dung

Tiết 7

-Thành phần chính của bộ xương
-Sự tiến hóa của bộ xương

Tiết 8

Tiết 10

-Các khớp xương
-Cấu tạo của xương dài
-Sự to ra và dài ra của xương
-Thành phần hóa học và tính chất của xương
tính chất của cơ, ý nghĩa của sự co cơ

Tiết 11

Sự mỏi cơ, vệ sinh hệ vận động

Tiết 12

Thực hành : Tập sơ cứu và bang bó cho người gãy xương

Tiết 9

2/ Phương pháp dạy học
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm
- Các kĩ thuật dạy học tích cực: kĩ thuật động não, kĩ thuật khăn trải bàn …
3/ Chuẩn bị
a.Giáo viên:
- Các video lien quan đến hệ vận động
- Các phiếu học tập, hệ thống bảng phụ
b.Học sinh:
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung của chủ đề
- Kẻ các phiếu học tập vào vở
V- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 7 : Tìm hiểu về bộ xương và sự tiến hóa của bộ xương người
Ngày giảng: 28/9/2022

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu
cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
- Cách tiến hành: GV đặt vấn đề: Trong quá trình tiến hóa sự vận động của cơ thể có được là nhờ

4

sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ xương. Ở con người, đặc điểm của cơ và xương phù hợp
với tư thế đứng thẳng và lao động. Giữa bộ xương người và bộ xương thỏ có những phần tương
đồng.
B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ
Khởi động.
Hoạt động của GV và HS

Nội dung, yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Các phần chính của bộ xương. Xác định được
vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình.
Mục tiêu: HS nắm được các phần chính và vai trò của bộ
xương.
B1: HS nghiên cứu SGK trang 25 và quan sát hình 7.1 kết hợp
với kiến thức lớp dưới để trả lời câu hỏi.
- HS trình bày ý kiến và lớp bổ sung hoàn chỉnh kiến thức
+ Bộ xương có vai trò gì?
B2: HS tự nghiên cứu thông tin SGK trang 25 và mô hình bộ
xương người
+ Bộ xương gồm mấy phần?Nêu đặc điểm của mỗi phần ?
- HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung .
-Xương chân to khỏe hơn x.tay, có x. bánh chè phù hợp với
chức năng nâng đỡ cơ thể, đứng thẳng, lao động.
+ Bộ xương gồm mấy phần?Nêu đặc điểm của mỗi phần ?
B3: GV gọi 1 – 2 HS lên trình bày trên mô hình bộ xương
người
B4: GV cho HS quan sát tranh đốt sống điển hình và đặc biệt
là ống chứa tủy.
+ Xương tay và chân có đặc điểm gì giống và khác nhau ? vì
sao có sự khác nhau đó ?
-X. tay có cấu tạo phù hợp với chức năng lao động.
-Sự khác nhau đó giúp con người lao động năng xuất cao và di
chuyển dễ dàng.
Hoạt động 2: Sự tiến hóa của bộ xương
Mục tiêu: Giải thích được sự tiến hóa của bộ xương người so
với bộ xương thú
B1: HS tự nghiên cứu thông tin trong SGK và quan sát hình
11.3 trang 37 SGK
- Trao đổi nhóm và thống nhất câu trả lời
+ Sự tiến hóa của bộ xương người thể hiện ở những đặc điểm
nào?
+ Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư
thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân.

I. Các phần chính của bộ
xương.
a. Vai trò:
- Tạo khung giúp cơ thể có
hình dạng nhất định
- Chỗ bám cho các cơ giúp
cơ thể vận động .
- Bảo vệ các nội quan.
b. Thành phần:
Bộ xương gồm:
- Xương đầu: xương sọ và
xương mặt.
- Xương thân:
+ Cột sống: nhiều đốt khớp
lại, có 4 chỗ cong.
+ Xương lồng ngực: gồm
xương sườn và xương ức.
- Xương chi: gồm
+ xương tay: x. đai vai, x.
cánh tay, x. cẳng tay, x. bàn
tay
+ xương chân: x. đai
hông, x. đùi, x. cẳng chân,
x. bàn chân.
II. Sự tiến hóa của bộ
xương
-Hộp sọ phát triển
- Lồng ngực nở rộng sang 2
bên
- Cột sống cong ở 4 chỗ
- xương chậu nở rộng,
xương đùi lớn, bàn chân
hình vòm, xương gót phát
triển
5

B2: Đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi trên hình .
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung .
B3: GV chiếu tranh hình 11.3 SGK và gọi đại diện nhóm trình
bày trên hình
B4: GV: cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. Sau đó chốt lại kiến
thức
C- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
GV gọi 1 vài HS lên xác định các xương ở mỗi phần của bộ xương trên mô hình
GV cho điểm HS có câu trả lời đúng
D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)
Mục tiêu:
Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt
đời.
Tình huống: Ngày nay, điện thoại thông minh đã trở thành một vật không thể thiếu trong cuộc
sống của chúng ta . Tuy nhiên việc sử dụng điện thoại quá nhiều ở tư thế không phù hợp có thể
gây nên những tổn thương cho bộ xương của chúng ta . Em hãy cho biết những tổn thương có thể
xảy ra với bộ xương khi sử dụng điện thoại sai tư thế trong một thời gian dài?
4.Dặn dò (1 phút)
Học bài, trả lời câu hỏi SGK .
Đọc mục “Em có biết”
Mỗi nhóm chuẩn bị 1 mẫu xương đùi ếch hay xương sườn của gà, diêm .
TIẾT 8 : Tìm hiểu về các khớp xương và cấu tạo của xương
Ngày giảng: 29/9/2022

1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Bộ xương người gồm mấy phần ? mỗi phần gồm những xương nào ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu
cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1:HS đọc mục “Em có biết” ở trang 31. Thông tin đó cho các em biết xương có sức chịu đựng
rất lớn. Do đâu mà xương có khả năng đó ?
B2:Để trả lời được thì các em phải tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và tính chất của xương, đó chính là
nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ
Khởi động.
6

Hoạt động của GV và HS

Nội dung, yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Các khớp xương
Mục tiêu: Phân biệt được các loại khớp xương, nắm
vững cấu tạo khớp động.
B1: HS tự nghiên cứu thông tin trong SGK và quan sát
hình 7.4 tr. 26
- Trao đổi nhóm và thống nhất câu trả lời
+ Khớp xương là gì ?
+ Mô tả 1 khớp động ?
+ Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động
khác nhau như thế nào ? Vì sao có sự khác nhau đó ?
+ Nêu đặc điểm của khớp bán động ?
B2: Đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi trên
hình .
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung .
B3: GV treo tranh vẽ hình 7.4 SGK và gọi đại diện nhóm
trình bày trên hình
B4: GV: Trong bộ xương người loại khớp nào chiếm
nhiều hơn?Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với hoạt
động sống của con người ?
+ Khớp động và bán động
+ Giúp người vận động và lao động.
Hoạt động 2:
Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo của xương và chức
năng của nó.
B1: Cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát
hình 8.1 , 8.2. trả lời bằng cách giới thiệu trên hình vẽ.
+ Xương dài có cấu tạo như thế nào ?
B2: GV nhận xét và bổ sung, ứng dụng trong xây dựng
đảm bảo bền vững và tiết kiệm vật liệu.
B3:
+ Nêu chức năng của xương dài .
+ Hãy kể các xương dẹt và xương ngắn ở cơ thể người ?
+ Xương dẹt và xương ngắn có cấu tạo và chức năng gì ?

I. Các khớp xương
- Khớp xương: là nơi tiếp giáp
giữa các đầu xương.
Có 3 loại :
- Khớp động: là khớp cử động
dễ dàng nhờ 2 đầu xương có
sụn, đầu khớp nằm trong một
bao chứa dịch khớp (hoạt
dịch).
Ví dụ: ở cổ tay
- Khớp bán động: giữa 2 đầu
xương là đĩa sụn, hạn chế cử
động.
II .Cấu tạo của xương.
1. Cấu tạo và chức năng của
xương dài
- Bảng 8.1 SGK T29
+ Gồm màng xương, mô
xương cứng, mô xương xốp,
sụn đầu xương, sụn tăng
trưởng.
+Trong khoang xương có tủy
+Xương dài có cấu tạo hình
ống, mô xương xốp ở 2 đầu
xương, trong xương chứa tủy
đỏ là nơi sản sinh hồng
cầu(trẻ em tủy đỏ, người lớn
tủy vàng)
2. Cấu tạo xương ngắn và
xương dẹt
* Cấu tạo:
- Ngoài là mô xương cứng
- Trong là mô xương xốp với
nhiều nan xương.

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
GV cho HS làm bài tập 1 trang 31 .
GV chữa bằng cách : + Cho HS đổi bài cho nhau . GV thông báo đáp án đúng .
Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
7

Mục tiêu:
Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.
(2) Ta có nên tự luyện tập những môn thể thao nặng trong thời gian dài (tập tạ…)
Mà không cần thầy hướng dẫn không tại sao?
- Không nên. Vì khi tập những môn thể thao nặng kéo dài sẽ gây ảnh hưởng tới sự phát triển của
bộ xương, các động tác cần phải chính xác, phù hợp với lứa tuổi, tránh ảnh hưởng sấu tới sự phát
triển cơ xương (bị lùn..)
4.Dặn dò (1 phút)
Học bài , trả lời câu hỏi 2, 3 SGK.
Đọc mục “em có biết”
Đọc trước bài 9
_____________________________________________________________________________
Tiết 9: Tìm hiểu về sự to ra và dài ra của xương. Thành phần hóa học và tính chất của
xương
Ngày giảng: 5/10/2022
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt các loại khớp xương ?
- Nêu chức năng các bộ phận xương dài?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu
cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Sự sinh trưởng của xương diễn ra như thế nào? Trong thực tế khi xương bị gãy người ta tiến hành
bó bột , một thời gian thì xương liền lại , nhờ cơ chế nào?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ
Khởi động.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương
Mục tiêu: HS nắm được sự to ra và dài ra của xương.
B1: HS nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình
8.4 và 8.5 trang 29, 30, ghi nhớ kiến thức.
+ Xương dài ra và to lên là do đâu ?
B2: GV dùng hình 8.5 mô tả thí nghiệm chứng minh vai
trò của sụn tăng trưởng.
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

I. Sự to ra và dài ra của xương
- Xương dài ra: Do sự phân chia các
tế bào ở lớp sụn tăng trưởng.
- Xương to thêm về bề ngang nhờ
sự phân chia của các tế bào màng
xương.

B4: GV đánh giá phần trao đổi của các nhóm và giải
thích như trong SGV
+ Giải thích hiện tượng liền xương khi gãy xương?
+ Giải thích vì sao ở tuổi thiếu niên , đặc biệt là tuổi dậy
8

thì , xương phát triển nhanh nhưng đến 18-20 tuổi với nữ
II. Thành phần hóa học và tính
hoặc 20-25 tuổi với nam thì xương phát triển chậm lại
chất của xương
Hoạt động 2:
1. Thành phần hóa học. gồm :
Mục tiêu: HS nắm được thành phàn hóa học và tính chất - Chất vô cơ: Muối canxi.
của xương.
- Chất hữu cơ: Cốt giao.
B1:GV cho 1 nhóm biểu diễn thí nghiệm trước lớp.
-Tỷ lệ chất hữu cơ và vô cơ trong
- Nhóm làm thí nghiệm yêu cầu cả lớp cho biết kết quả xương thay đổi theo tuổi .
của thí nghiệm:
2. Tính chất :
+ Đối với xương ngâm thì dùng kết quả đã chuẩn bị Bền chắc và mềm dẻo
trước: Xương uốn cong được dễ dàng, vì trong xương
bây giờ chỉ còn chất cốt giao, (đã bị axit trung hòa làm
mất muối caxi )làm xương có tính đàn hồi.
+ Đối với xương đốt đặt lên giấy bóp nhẹ: Xương bở ra.
+ Bỏ xương đã bóp trên vào dung dịch axit, quan sát thấy
sủi bọt khí, đó là khí CO2, trong phản ứng HCl tác dụng
với muối canxi.
B2: GV đưa câu hỏi:
+ Phần nào của xương cháy có mùi khét?
+ Bọt khí nổi lên khi ngâm xương đó là khí gì?
+ Tại sao sau khi ngâm xương lại bị dẻo và có thể kéo
dài, thắt nút ?
- HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi.
B3: GV giúp HS hoàn thiện kiến thức này.
B4: GV giải thích thêm: về tỷ lệ chất hữu cơ và vô cơ
trong xương thay đổi theo tuổi .
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
GV cho HS làm bài tập 1 trang 31 .
GV chữa bằng cách : + Cho HS đổi bài cho nhau . GV thông báo đáp án đúng .
Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu:
Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.
(1) Giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu thì bở)?
- Vì dưới tác dụng của nhiệt độ làm chất vô cơ không liên kết được với chất cốt giao.
(2) Ta có nên tự luyện tập những môn thể thao nặng trong thời gian dài (tập tạ…)
Mà không cần thầy hướng dẫn không tại sao?
- Không nên. Vì khi tập những môn thể thao nặng kéo dài sẽ gây ảnh hưởng tới sự phát triển của
bộ xương, các động tác cần phải chính xác, phù hợp với lứa tuổi, tránh ảnh hưởng sấu tới sự phát
triển cơ xương (bị lùn..)
4.Dặn dò (1 phút)
Học bài , trả lời câu hỏi 2, 3 SGK.
Đọc mục “em có biết”
9

___________________________________________________________________________
Tiết 10: Tìm hiểu về tính chất của cơ , ý nghĩa của sự co cơ
Ngày giảng:6/10/2022
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Thành phần hóa học và tính chất của xương ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu
cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1: GV cho hs làm phản xạ đầu gối: Ngồi trên ghế để thẳng chân xuống, lấy búa cao su gõ nhẹ
vào gân xương bánh chè , thấy đoạn từ đầu gối trở xuống của chân đá ra phía trước .
B2: Yêu cầu hs giải thích cơ chế của phản xạ này.
-Hs chỉ trình bày được các phần của 1 cung phản xạ đã biết, còn cơ chế chưa giải thích được.
B3: Vậy để giải thích được ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở
HĐ Khởi động.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tính chất của cơ
Mục tiêu: Nắm được tích chất của cơ là co và
giãn.
B1: GV mô tả cách bố trí thí nghiệm hình 9-2 SGK
- Cho biết kết quả của thí nghiệm 9.2 trang 32
SGK
- Từ thí nghiệm này ⇨ em có kết luận gì ?
+ Làm thí nghiệm phản xạ đầu gối và giải thích cơ
chế phản xạ của sự co cơ ?
+ Như vậy cơ có tính chất gì?
+ Gập cẳng tay vào sát cánh tay, em thấy bắp cơ ở
trước cánh tay thay đổi ntn ? Vì sao có sự thay đổi
đó ?
B2: HS nghiên cứu thí nghiệm SGK trang 32 trả
lời câu hỏi.
+ Kích thích vào dây thần kinh đi tới cơ cẳng chân
ếch làm cơ co .
-Khi dùng búa cao su gõ nhẹ vào gân xương bánh
chè-> kích thích vào gân cơ đùi -> phát sinh 1
xung tk theo dây tk hướng tâm truyền về tủy sống,
sang các dây tk li tâm chạy đến các cơ ở mặt trước
đùi, làm cơ đùi co lại, kéo cẳng chân(x.đùi,
x.mác)lên phía trước.

I. Tính chất của cơ
- Là co và dãn.
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào
vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế
bào cơ ngắn lại.
- Cơ co khi có kích thích và chịu ảnh
hưởng của hệ thần kinh .

10

-Gập cẳng tay vào sát với cánh tay->bắp cơ ở trước
cánh tay to hơn bình thường do cơ ở 2 đầu co lại
(rút ngắn) kéo xương cẳng tay(x. trụ và x.quay) co
lại.
B3: GV cho HS quan sát lại sơ đồ đơn vị cấu trúc
của tế bào cơ để giải thích.
+ Tại sao người bị liệt cơ không co được ? (Cơ gấp
và cơ duỗi của 1 bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa vì
các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó
mất trương lực cơ)
+ Khi chuột rút ở chân có phải là co cơ không ?
(bắp cơ bị co cứng không hoạt động được)
Hoạt động 2: Ý nghĩa của hoạt động co cơ
II. Ý nghĩa của hoạt động co cơ
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của co cơ và ví dụ
- Cơ co giúp xương cử động dẫn đến vận
B1: HS quan sát hình 9.4 kết hợp với nội dung 2 .
động sự cơ thể.
-Cơ 2 đầu là cơ gấp ở phía trước xương cánh tay, - Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt
khi cơ này co lại, kéo xương trụ và xương quay lên động của các nhóm cơ.
làm tay co lại, đồng thời cơ 3 đầu ở phía sau xương
cánh tay dãn ra.
+ Sự co cơ có ý nghĩa như thế nào ?
+ Phân tích sự phối hợp hoạt động co giãn giữa cơ
2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay
như thế nào ?
B2: Gv chốt lại kiến thức
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
(1)Gọi một HS đọc phần ghi nhớ SGK
(2)Mô tả cấu tạo của 1 tế bào cơ
(3)Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ?
+ Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày.
+Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ co ngắn lại.
(4)Cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co khi ta đứng để giữ xương chân thẳng đứng. Không khi
nào cả cơ gấp và cơ duỗi của 1 bộ phận cơ thể cùng co tối đa.
Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu:
-Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
-Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.
- Có những người bơi giỏi nhưng vẫn bị chết đuối, dân gian cho rằng họ bị ma làm. Điều này có
đúng không? Giải thích?
- Không đúng, tuy bơi giỏi nhưng bơi lâu, quá sức (có thể do chủ quan) gây mỏi cơ đến mức cơ
không co được nữa khi chưa đến bờ, gây chết đuối.
4.Dặn dò (1 phút)
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK .
-Ôn tập lại kiến thức về lực, công cơ học .
11

______________________________________________________________________________
Tiết 11: Tìm hiểu về sự mỏi cơ. Vệ sinh hệ vận động
Ngày giảng: 12/10/2022
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
-Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi 1 bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa không ?
Vì sao ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu
cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1: GV đưa ra câu hỏi, yêu cầu hs thảo luận đôi trả lời: tại sao phải tập thể dục giữa buổi học,
giữa buổi làm việc(lao động trí óc) với những động tác vui càng tốt?
- Hs phải trả lời được: Giúp xua tan mệt mỏi, làm tăng cường hoạt động của các hệ cơ quan. Với
những động tác vui giúp tinh thần sảng khoái cho thời gian còn lại của buổi học, buổi làm việc đạt
năng xuất cao hơn.
B2: Gv: Hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hoạt động hiệu quả co cơ ?-> ta
tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ
Khởi động.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Sự mỏi cơ
Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và
nêu các biện pháp chống mỏi cơ
B1: Để tìm hiểu mỏi cơ, cả lớp nghiên cứu SGK và trả lời
câu hỏi :
+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều lần, có nhận
xét gì về biên độ co cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài ?
+ Khi biên độ co cơ giảm, ngừng, em sẽ gọi là gì ?
🢧 Vậy mỏi cơ là gì ?
B2: HS lựa chọn hiện tượng nào trong đời sống là mỏi cơ
B3: Để tìm hiểu mỏi cơ, cả lớp nghiên cứu thí nghiệm SGK
và trả lời câu hỏi :
+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều lần, có nhận
xét gì về biên độ co cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài ?
+ Khi biên độ co cơ giảm, ngừng, em sẽ gọi là gì ?
🢧 Vậy mỏi cơ là gì ?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ ?
B4: HS đọc thông tin trong SGK tr.35 trả lời câu hỏi, HS
khác nhận xét bổ sung.
- Làm cơ thể mệt mỏi, năng suất lao động giảm
- HS có thể liên hệ thực tế khi chạy thể dục, học nhiều rất
căng thẳng, …. gây mệt mỏi, cần nghỉ ngơi .

I. Sự mỏi cơ :
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm
việc quá sức và kéo dài làm
biên độ co cơ giảm dần và
ngừng.
1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ :
- Lượng O2 cung cấp cho cơ
thiếu nên năng lượng sản ra ít
- Axit lăctic tích tụ, đầu độc cơ .
2. Biện pháp chống mỏi cơ :
- Hít thở sâu kết hợp xoa bóp cơ
- Cần có thời gian học tập, lao
động, nghỉ ngơi hợp lý .
- Rèn luyện thể dục thể thao
thường xuyên
II. Thường xuyên luyện tập
để rèn luyện cơ :
- Thường xuyên luyện tập
TDTT vừa sức giúp:
+ Tăng thể tích cơ .
+ Tăng lực co cơ .
+ Tinh thần sảng khoái, lao
12

+ Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ ?
động cho năng suất cao.
+ Em đã hiểu được mỏi cơ do 1 số nguyên nhân. Vậy mỏi
III. Vệ sinh hệ vận động:
cơ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe và lao động ?
Để cơ xương phát triển khoẻ
+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động và học tập có
mạnh, cân đối phải:
kết quả ?
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí
+ Khi bị mỏi cơ cần làm gì ?
- Thường xuyên tập TDTT .
Hoạt động 2: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
- Thường xuyên tiếp xúc với
Mục tiêu: Biết được lợi ích của việc rèn luyện cơ
ánh nắng .
+ Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập ?
- Lao động vừa sức, mang vác
+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến các đều ở 2 vai
hệ cơ trong cơ thể và dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ ?
- Ngồi học đúng tư thế.
+ Nên có phương pháp luyện tập như thế nào để có kết quả
tốt ?
- Xương rắn chắc .
- HS có thể luyện tập hay không
Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động
Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động
để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các tật bệnh về cơ
xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên.
Vận ụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ
sinh, rèn luyện thân thể, chống các tật bệnh về cơ xương
thường xảy ra ở tuổi thiếu niên.
B1: HS quan sát các hình 11.5 SGK trang 39, trao đổi
nhóm thống nhất câu trả lời .
+ Để cơ xương phát triển khoẻ mạnh, cân đối chúng ta cần
làm gì ?
+ Hiện nay có nhiều em bị cong vẹo cột sống, em nghĩ đó là
do nguyên nhân nào ?
+ Để chống cong vẹo cột sống, khi lao động và học tập phải
chú ý điều gì ?
- Sau bài học hôm nay em sẽ làm gì ?
B2: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
B3: HS rút ra kết luận .
B4: HS thấy được sự cần thiết của rèn luyện TDTT và lao
động vừa sức
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
-HS đọc phần kết luận SGK
Giải thích hiện tượng bị chuột rút trong đời sống ?
-Hiện tượng chuột rút là ht bắp cơ bị co cứng không hoạt động được. Do hoạt động nhiều-> mồ
hôi ra nhiều-> cơ thể mất nước, muối khoáng, thiếu oxi-> các tế bào hoạt động trong điều kiện
thiếu oxi->giải phóng nhiều axit lactic tích tụ trong cơ-> ảnh hưởng đến sự co và duỗi của cơ-> co
cơ cứng(chuột rút).
Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (2 phút)
13

Mục tiêu:
Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt
đời.
- Em đã chọn cho mình 1 hình thức rèn luyện nào chưa ? Nếu có thì hiệu quả như thế nào ?
+ Thường xuyên tập thể dục thể thao, lao động chân tay( trên vườn, ruộng)
+ Trạng thái thần kinh sảng khoái, ý thức cố gắng.
+ Khối lượng và nhịp co cơ thích hợp
+ Thường xuyên áp dụng các biện pháp chống mỏi cơ:
+ Ăn uống đủ lượng, đủ chất cần thiết cho cơ thể.
4.Dặn dò (1 phút)
-Học bài , trả lời câu hỏi SGK .
-Đọc mục “Em có biết”
-Kẻ bảng 11 SGK trang 38 vào vở.
Tiết 12: Thực hành tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương
Ngày giảng : 13/10/2022

1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Phần chuẩn bị của HS
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu
cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1: Gv yêu cầu hs giải thích tại sao xương người già lại dễ gãy và lâu phục hồi hơn xương trẻ em
( dựa vào kiến thức bài cấu tạo và tính chất của xương)?
- Khả năng gãy xương có liên quan đến lứa tuổi vì:
+ Xương trẻ em có muối caxi ít hơn người trưởng thành nên độ cứng chắc của xương kém hơn
người lớn. Nhưng nếu bị gãy xương thì xương mau phục hồi vì xương phát triển nhanh.
+ Xương người già bị phân hủy nhanh hơn sự tạo thành nên xương giòn, dễ gãy và sự phục hồi
chậm, không chắc chắn.
B2: Để bảo vệ xương , khi tham gia giao thông , em cần chấp hành tốt luật, lệ giao thông.
B3: Vậy gặp người gãy xương chúng ta nên làm gì để giúp họ?
Để giải quyết vấn đề này ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ
Khởi động.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1:
I. Nguyên nhân gãy xương:
Mục tiêu: HS sinh biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy Gãy xương do nhiều nguyên
xương.
nhân.
B1: HS trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời, yêu cầu phân Khi bị gãy xương phải sơ cứu
biệt các trường hợp gãy xương : tai nạn, trèo cây, chạy
tại chỗ.
ngã….
- Không được nắm bóp bừa bãi.
- Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương ?
14

B2: Khi gặp người bị gãy xương chúng ta cần phải làm
gì ?
B3: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
II. Tập sơ cứu và băng bó:
Hoạt động 2:
* Sơ cứu
Mục tiêu: Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể là
- Đặt 2 nẹp gỗ, tre vào 2 bên
xương căng tay.
chỗ xương gãy.
B1: Nếu có điều kiện cho cả lớp xem băng hình các thao - Lót vải mềm gấp dày vào các
tác băng bó cố định.
chỗ đầu xương.
- Không có băng hình thì GV dùng 1 nhóm làm mẫu.
- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và
- Các nhóm theo dõi băng hình, trình bày các bước thao
2 bên chỗ xương gãy.
tác.
* Băng bó cố định.
B2: GV đi quan sát các nhóm uốn nắn, giúp đỡ, nhất là
- Với xương ở tay : dùng băng y
các nhóm yếu.
tế quấn chặt từ trong ra cổ tay,
- Các nhóm nghiên cứu SGK trang 40, 41 tiến hành tập
làm dây đeo cẳng tay vào cổ.
băng bó.
- Với xương ở chân: Băng từ cổ
B3: GV gọi đại diện 1 – 4 nhóm để kiểm tra .
chân vào, nếu là xương đùi thì
- GV cho các nhóm nhận xét đánh giá kết quả lẫn nhau.
dùng nẹp dài từ sườn đến gót
- Nhóm được kiểm tra phải trình bày:
chân và buộc cố định ở phần
+ Các thao tác băng bó.
thân.
+ Sản phẩm làm được.
+ Lưu ý băng bó.
- Nhóm khác nx bổ sung.
- HS tự hoàn thiện các thao tác và ghi vào vỡ.
B4: GV chọn 3 nhóm làm đúng và đẹp nhất đánh giá, rút
kinh nghiệm cho các nhóm khác.
- Em cần làm gì khi tham gia giao thông, lao động, vui
chơi tránh cho mình và người khác bị gãy xương ?
- Nhóm khác nx bổ sung.
- HS tự hoàn thiện các thao tác và g...
 
Gửi ý kiến