Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Văn Huy
Ngày gửi: 22h:20' 12-11-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 315
Nguồn:
Người gửi: Thiều Văn Huy
Ngày gửi: 22h:20' 12-11-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 315
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Hình 8
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1. Kiến thức:
Nắm được các khái niệm về tứ giác, hình thang, hình thang cân, hình bình
hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
Biết được các tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
Biết được hai hình đối xứng nhau qua một điểm, qua một đường thẳng
2. Kĩ năng:
Có kỹ năng vẽ hình, tính toán đo đạc, gấp hình, lập luận và chứng minh
Rèn luyện cho học sinh những thao tác tư duy quan sát và dự đoán, phân tích
tìm tòi cách giải và trình bày lời giải của bài toán
Vận dụng được kiến thức hình học vào thực tiễn
3. Thái độ: Tích cực học tập, hợp tác, tính toán , đo đạc cẩn thận, ghi chép bài đầy
đủ.
4. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi , gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề,
nhóm , luyện tập, giảng giải giải thích, trực quan
Tuần 1
Tiết : 1 §1 Tứ giác
Tiết: 2 §2 Hình thang
Ngày soạn: 8/9/200
Ngày dạy: 11/9/2020
Tiết: 1
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
§1: TỨ GIÁC
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Biết được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2. Kỹ năng:
- Vẽ, gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
- Vận dụng được định lí tổng các góc của một tứ giác để tính số đo góc
3. Thái độ: Nghiêm túc, vẽ hình cẩn thận. Đo đạc chính xác
4. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi , gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề,
nhóm , thực hành luyện tập
II – CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng.
* Học sinh: Thước thẳng, dụng cụ học tập.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Tổ chức ổn định lớp. (1')
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
1
NỘI DUNG
Giáo án Hình 8
Hoạt động 1: Giới thiệu chương (2')
GV: Giới thiệu mục tiêu của chương.
- HS nghe mục tiêu của chương.
GV: Đặt vấn đề: Mỗi tam giác có tổng số đo các
góc bằng 1800, còn các góc của tứ giác thì sao?
Thế nào là tứ giác?
- HS suy nghĩ.
GV: Ghi đề bài học.
- Ghi bài học
Hoạt động 2: Tứ giác (17')
GV: Treo bảng phụ Hình 1 và Hình 2 (SGK).
1/ Tứ giác:
GV: Hãy kể tên các đoạn thẳng ở hình 1a,b,c và
hình 2.
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
GV: Bốn đoạn thẳng ở hình 1 có đặc điểm gì?
- HS: 4 đoạn thẳng ở hình 1 có đặc điểm là không
có hai đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường
thẳng.
GV: Năm đoạn thẳng ở hình 2 có đặc điểm gì?
- HS: 5 đoạn thẳng ở hình 2 có đặc điểm là có 3
đoạn thẳng BC, CD, BD cùng nằm trên 1 đường
thẳng.
-HS trả lời dựa vào nhận xét ở trên.
GV: Giới thiệu hình 1 là các tứ giác. Vậy tứ giác
ABCD là gì?
- HS : Lắng nghe
GV: Nhắc lại bờ của nửa mặt phẳng.
- HS: Thực hiện
GV: Yêu cầu HS làm ?1.
- HS: Trả lời.
- Tứ giác ABCD có: AB, BC, CD, DA
GV: Tứ giác ở hình 1a được gọi là tứ giác lồi. Vậy gọi là các cạnh. Các điểm A, B, C, D
tứ giác như thế nào gọi là tứ giác lồi?
gọi là các đỉnh.
- HS: Ghi bài
GV: Nêu chú ý.
B
GV: Hướng dẫn HS cách vẽ, cách ghi các đỉnh của
tứ giác.
A
GV: Yêu cầu HS làm ?2 trên bảng phụ. Cho HS
làm việc theo nhóm bàn. (trong 2 phút)
- HS đọc nội dung ? 2
D
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày.
- HS làm việc theo nhóm.
(2 – 4em)
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày.
GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét.
Hoạt động 3: Tổng các góc của một tứ giác (15')
2
C
Giáo án Hình 8
GV: Yêu cầu HS làm ?3.
2/ Tổng các góc của một tứ giác:
GV: Tổng 3 góc của một tứ giác bằng bao nhiêu
độ?
- HS: 1800
GV: Gọi 1HS lên bảng làm câu b.
- HS lên bảng làm bài.
GV: Giúp đỡ HS dưới lớp làm bài.
- HS dưới lớp làm bài.
GV: Yêu cầu HS nhận xét và bổ sung.
GV: Có nhận xét gì về tổng các góc trong một tứ
giác.
*Định lí: Tổng các góc của một tứ
- HS: Tổng các góc trong 1 tứ giác bằng 3600.
GV: Phát biểu nội dung định lí về tổng các góc giác bằng 3600.
trong 1 tứ giác.
- HS phát biểu. HS khác nhận xét và nhắc lại.
Hoạt động 4: Củng cố: (10')
Bài 1/ 66 SGK: (Bảng phụ)
GV: Làm thế nào tìm được số đo góc x?
Gv: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm (hình 5a)
Hs: Hoạt động theo nhóm
HS: Đại diện các nhóm trình bày
GV: Nhận xét và sửa sai nếu có
GV: Tìm x ở hình 6 như thế nào?
- HS suy nghĩ trả lời
Yêu cầu HS làm được lên bảng
GV: cùng học sinh nhận xét
Bài 1/ 66 SGK:
* Hình 5:
Theo định lý tổng các góc của tứ
giác ta có:
a) x + 1100 + 1200 + 800 = 3600
x = 500.
* Hình 6a:
Ta có: x + x + 650 + 950 = 3600
2x + 1600 = 3600
x = 1000.
* Hình 6b: 3x + 4x + x + 2x = 3600
10x = 3600
x = 360.
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2')
- Xem lại các bài tập đã giải
- Cần nắm chắc nội dung định lý tổng các góc của một tứ giác.
- BTVN: Bài 2, 3, 4, 5/ 66, 67 SGK.
V – RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
............
....................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
3
Giáo án Hình 8
Tiết: 2
§2 HÌNH THANG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Biết được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình
thang. Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang , hình thang vuông.
2. Kỹ năng: Vẽ hình thang, hình thang vuông, biết tính số đo các góc của hình thang. Biết
sử dụng dụng cụ để kiểm tra 1 tứ giác là hình thang.
3. Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, vẽ hình khoa học , tư duy nhanh nhẹn nhận dạng hình
thang.
4. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi , gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề,
nhóm
II – CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, êke. Bảng phụ.
* Học sinh: Thước thẳng, êke, ôn tập các kiến thức về hình thang đã học.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Tổ chức ổn định lớp.(1')
2. Kiểm tra bài cũ (7')
( treo hình vẽ bảng phụ)
- Nếu các góc trong của tứ giác NMPQ biết số đo các góc lần lượt là 100 0, 500, 1300 thì
HS: lên bảng trình bày và tính được = 800
GV: Có nhận xét gì về vị trí của 2 đường thẳng NM, PQ ?
- HS: NM // PQ
GV: Nhận xét và đánh giá
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 2: Định nghĩa (25')
GV: Treo bảng phụ hình 13 và hỏi như SGK.
1/ Định nghĩa:
- HS quan sát bảng phụ
* Định nghĩa: (SGK/ 69).
GV: Người ta gọi tứ giác ABCD đó là hình
thang. Vậy thế nào là hình thang?
Hình thang ABCD có AB//CD
A
- HS trả lời: AB//CD.
B
GV: Nêu cách vẽ hình thang?
- HS nêu định nghĩa hình thang.
GV: Gọi HS lên bảng vẽ, cho HS cả lớp cùng
vẽ ra nháp.
- HS lên bảng vẽ hình. HS cả lớp vẽ ra nháp.
C
D
H
GV: Nêu các yếu tố cạnh, đường cao…
GV: Treo bảng phụ hình 15 và yêu cầu HS hoạt
động nhóm làm ?1 (trong 2 phút).
- Cạnh đáy: AB, CD.
- HS hoạt động nhóm.
- Cạnh bên: AD. BC.
a) Tứ giác là hình thang:
- Đường cao: AH.
+) ABCD (vì BC//AD).
+) EHGF (vì GF//HE).
b) Tổng 2 góc kề một cạnh bên của hình thang
bằng 1800.
GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
4
=
Giáo án Hình 8
- HS nhận xét, bổ sung.
GV: Chốt lại và lưu ý cho HS thấy nhận xét câu
b rất quan trọng, được áp dụng khi làm bài.
GV: Treo bảng phụ hình 16, 17 và yêu cầu HS
trả lời ?2.
GV: Phân tích cùng HS.
A
2
1
B
1
D
2
C
- HS cùng GV phân tích.
GV: AB và CD có song song không ?
- HS: AB//CD.
GV: Hai đoạn thẳng song song thường cho ta
điều gì?
Cặp góc nào bằng nhau?
- HS: Cặp góc so le trong bằng nhau.
GV: Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau
thông thường ta thường chứng minh ntn?
- Chứng minh hai tam giác bằng nhau.
GV: Hai tam giác đó có bằng nhau không ?
*) Nhận xét:
- HS suy nghĩ làm bài khoảng 2 phút.
GV: Gọi HS lên bảng làm.
- Nếu một hình thang có hai cạnh bên
song song thì hai cạnh bên bằng nhau và
- 1HS lên bảng làm. HS khác làm vào vở.
GV: Rút ra nhận xét gì?
hai cạnh đáy bằng nhau.
b/ Nếu một hình thang có hai cạnh đáy
- Học sinh nhận xét.
GV: Ghi bảng.
bằng nhau thì hai cạnh bên song song và
bằng nhau.
GV: Câu (b) tương tự câu a.
Hãy chứng minh câu b:
AD// BC, AD = BC.
- HS suy nghĩ làm bài.
GV: Qua đó rút ra nhận xét gì?
- HS trả lời. HS khác nhận xét.
GV: Chốt lại.
Hoạt động 3: Hình thang vuông (10')
GV: Treo bảng phụ hình18.
2/ Hình thang vuông:
Có nhận xét gì về hình thang đã cho?
* Định nghĩa: (SGK/ 70)
- HS quan sát hình 18 và trả lời: Hình thang có ABCD là hình thang vuông.
A
B
1 góc vuông.
GV: Giới thiệu hình thang như hình vẽ được
gọi là hình thang vuông.vuông.
- HS chú ý theo dõi.
GV: Vây thế nào là hình thang vuông?
C
D
- HS nêu định nghĩa hình thang vuông.
Hoạt động 3: Củng cố
Bài tập: Cho hình thang ABCD (
) có
. Tính số đo các góc A và D.
5
Giáo án Hình 8
(Bảng phụ).
- HS đọc đề và ghi bài.
Bài tập:
A
GV: và có quan hệ như thế nào với nhau.
- HS: Hai góc bù nhau.
GV: Khi đó ta có được điều gì?
GV: Từ đó hãy tính
và
.
B
C
D
Vì ABCD là hình thang nên:
- HS:
GV: Gọi HS lên bảng làm bài.
- HS lên bảng làm bài.
Mà:
GV: Quan sát và hướng dẫn HS dưới lớp làm
2
bài.
(gt) nên:
+
= 1800
3
=1800
=600
Khi đó:
= 1800 -
= 1800 - 600 = 1200
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2')
- Học và làm bài tập đầy đủ.
- Cần nắm chắc các tính chất của hình thang để vận dụng vào làm bài tập.
- BTVN: Bài 7, 8, 9/ 71 SGK.
V – RÚT KINH NGHIỆM:
...................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.
6
Giáo án Hình 8
Tiết : 3 §3 Hình thang cân
Tiết: 4 Luyện tập §1, §2 và §3
Tuần 2
Ngày soạn: 14/9/2020
Ngày dạy: 16/9/2020
Tiết: 3
§3: HÌNH THANG CÂN
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Học sinh biết được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình
thang cân.
2. Kỹ năng: Vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân
trong tính toán và chứng minh, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang cân.
3. Thái độ: Rèn tư duy lôgic, tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
4. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi , gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề,
nhóm, trực quan.
II – CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, compa.
* Học sinh: Ôn tập về hình thang đ, thước thẳng, thước đo góc, compa.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Tổ chức ổn định lớp. (1')
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Định nghĩa (9')
1/ Định nghĩa:
GV: Treo bảng phụ hình 23. Yêu cầu HS trả - Hình thang cân là hình thang có hai góc
lời ?1
kề một đáy bằng nhau.
- HS quan sát hình vẽ và trả lời ?1:
GV: Giới thiệu: Đó là hình thang cân. Vậy thế
nào là hình thang cân?
-HS nêu định nghĩa hình thang cân
GV: Hãy nêu cách vẽ hình thang cân.
- HS: Vẽ hình thang sao cho có 2 góc kề 1 cạnh
đáy bằng nhau.
GV: So sánh
và
từ đó rút ra nhận xét.
- HS: =
Nhận xét: Hình thang cân có 2 góc kề đáy
bằng nhau.
GV: Muốn chứng minh tứ giác ABCD là hình
thang cân thì ta cần chứng minh điều gì?
- HS suy nghĩ trả lời.
GV: Giới thiệu chú ý
GV: Cho HS hoạt động nhóm thực hiện ?2.
(trong 3 phút). Gọi đại diện nhóm lên bảng
trình bày.
- HS hoạt động nhóm (2 – 4em)
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày. HS cả lớp
ghi vào vở
7
Tứ giác ABCD là hình thang cân
Chú ý: (SGK/ 72)
?2
a) Các hình thang cân: ABDC; IKMN;
PQST.
0
^
^
b) D^ =1000, ^I =1100, N=70
, S =900
c) Hai góc đối của hình thang cân bù nhau.
Giáo án Hình 8
GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
GV: Chốt bài
Hoạt động 2: Tính chất (15')
2/ Tính chất:
GV: Treo tranh hình 23 lên bảng.
* Định lý 1: (SGK/ 72).
- Có nhận xét gì về 2 cạnh bên của hình thang
O
cân?
- HS: AD = BC.
2 B
GV: Em hãy rút ra nhận xét?
A 2
1
1
- HS dự đoán hình thang cân có hai cạnh bên
bằng nhau.
D
C
GV: Hướng dẫn HS Chứng minh định lí 1.
ABCD lµ h×nh thang c©n
GV: Gọi HS ghi GT-KL bảng.
GT (AB//CD)
GV: Treo bảng phụ hình 27 đưa ra chú ý.
KL AD = BC
- HS chú ý theo dõi.
* Chú ý: (SGK/ 73)
GV: Treo bảng phụ hình 23. Vẽ 2 đường chéo
* Định lý 2: (SGK/ 73).
của hình thang?
ABCD là hình thang cân
- 1HS lên bảng vẽ hình.
GT
(AB//CD)
GV: Có nhận xét gì về 2 đường chéo trên?
KL AC = BD
A
B
- HS: Hai đường chéo bằng nhau.
GV: Ghi GT và KL của định lý.
- HS ghi GT và KL.
GV: Hướng dẫn HS chứng minh định lí.
C
D
- HS chú ý theo dõi.
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết (10')
3/ Dấu hiệu nhận biết:
GV: Yêu cầu HS làm ?3.
- HS suy nghĩ làm bài.
* Định lý 3: (SGK/ 74).
GV: Có thể hướng dẫn HS cách làm.
- HS lắng nghe.
GV: Để vẽ 2 đường chéo bằng nhau ta dùng
Hình
thang
ABCD
GT
compa để xác định.
(AB//CD), AC = BD.
GV: Qua kết quả của bài toán trên ta rút ra được KL Hình thang ABCD cân.
điều gì?
- HS: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau
là hình thang cân.
GV hỏi: Có những dấu hiệu nào để nhận biết 1
hình thang là hình thang cân?
* Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
- HS trả lời. HS khác nhận xét.
(SGK/ 74)
Hoạt động 4: Củng cố: (8')
GV: Qua bài học này, chúng ta cần ghi nhớ
những nội dung kiến thức nào?
- HS: Định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận
biết hình thang cân.
GV: Tứ giác ABCD (AD//BC) là hình thang
cân cần thêm điều kiện gì?
IV: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2')
- Học kĩ định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Làm bài 11, 12, 13, 15/ 74 – 75 SGK.
V – RÚT KINH NGHIỆM:
8
Giáo án Hình 8
…………………………………………………………………………………………........
Tiết: 4
LUYỆN TẬP §1, § 2 và §3
I . MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: HS được củng cố lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình
thang cân.
2. Kỹ năng: Áp dụng các dấu hiệu, tính chất, định nghĩa đó vào làm các bài tập
chứng minh.
3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
4. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi , gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn
đề, nhóm, trực quan.
II – CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Bảng phụ, êke, các bài tập liên quan.
* Học sinh: Dụng cụ vẽ hình học và làm trước bài tập.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Tổ chức ổn định lớp.(1')
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Luyện tập (35')
Bài 15/ 75 SGK
Bài 15/ 75 SGK:
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra.
a) Ta có:
- Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Làm bài 15/ 75 SGK. (GV treo bảng phụ có vẽ
(cùng bằng
sẵn hình).
- HS phát biểu và làm bài.
Hình thang BDEC có
thang cân.
)
nên là hình
b)
GV: Kiểm tra vở của một số HS.
Bài 17/ 75 SGK:
- HS cả lớp quan sát, theo dõi.
A
B
GV: Nhận xét
Bài 17/ 75 SGK:
E
GV: Gọi HS đọc đề và lên bảng vẽ hình, ghi giả
thiết, kết luận của bài.
1
1
C
D
- HS trả lời.
GV: Để chứng minh hình thang ABCD là hình
Chứng minh:
thang cân ta áp dụng kiến thức gì ?
* Gọi E là giao điểm của AC và BD
- HS trả lời :
ECD có
nên là cân
ABCD là hình thang cân
⇒ EC = ED
(1)
⇑
Chứng minh tương tự ta có:
Cần có AC = BD
EA = EB
(2)
9
Giáo án Hình 8
EC = ED và EA = EB
c/m:ECD và EAB cân
GV: Gọi 2 HS lên bảng chứng minh theo sơ đồ.
- HS lên bảng thực hiện.
GV: Gọi HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét.
Bài 16/ 75 SGK: (Bảng phụ vẽ sẵn hình).
A
E
Từ (1) và (2) suy ra: AC = BD
⇒ ABCD là hình thang cân
Bài 16/ 75 SGK:
Ta có: ABD = ACE (g.c.g)
⇒ AD = AE
⇒ AED cân tại A .
D
1
1
B
2
(cùngbằng
1
C
GV: Gọi HS nêu GT và KL.
- HS n êu GT và KL.
GV: Vậy để chứng minh BEDC là hình thang
cân ta cần chứng minh điều gì?
HS: trả lời
Gv: hướng dẫn
Hs: theo dõi ghi bài
Hoạt động 2: củng cố (7')
Gv: Nêu các phương pháp chứng minh hình
thang cân?
Hs: trả lời
Khi đó ta có:
và có
BEDC là hình thang cân.
* Ta có:
)
.
(so le trong)
Ta lại có:
(gt) nên:
Do đó: DE = BE.
Kết luận :
Để chứng minh 1 tứ giác hay 1 hình thang
là hình thang cân ta có thể sử dụng các dấu
hiệu nhận biết hình thang cân
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2')
- Học thuộc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Làm các bài 18, 19/ 75 SGK.
- Đọc và nghiên cứu trước bài “ Đường trung bình của tam giác, của hình thang”.
V: RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
10
Giáo án Hình 8
Tuần 3
Tiết: 05
Tiết: 5 §4. Đường trung bình của tam giác của hình thang
Tiết 6: §4. Đường trung bình của tam giác của hình thang (tt)
Ngày soạn: 22/9/2020
Ngày dạy:25/9/2020
§4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC CỦA HÌNH THANG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Biết được định nghĩa và các định lý về đường trung bình của tam giác.
2. Kỹ năng: Vận dụng các định lý về đường trung bình của tam giác để tính độ dài, chứng
minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song. Rèn luyện cách lập luận chứng
minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế.
3. Thái độ: Nghiêm túc, có ý thức trong học tập.
4. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi , gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề,
nhóm, trực quan.
II – CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Compa, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu.
* Học sinh: Compa, thước kẻ, thước đo góc.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Tổ chức ổn định lớp. (1')
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Định lí 1 (15')
GV: Yêu cầu HS làm ?1.
1/ Định lí 1: (SGK/ 76)
A
- Dùng thước đo để kiểm tra lại dự đoán của em.
- Phát biểu dự đoán trên theo trường hợp tổng
quát?
E
D 1
- Cả lớp làm ?1.
1
- HS trả lời ?1.
1
B
C
- HS khác nhận xét, bổ sung.
H
GV: Chốt lại và giới thiệu nội dung định lí 1.
- HS đọc nội dung định lí SGK.
GV: Vẽ hình, ghi GT, KL của định lý?
- HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL của định lý.
ABC, AD =DB
GT
GV: Hướng dẫn HS cách chứng minh.
DE//BC (E AC)
- HS theo dõi.
KL AE = EC
GV: Chốt lại cách chứng minh, và yêu cầu HS
* Chứng minh: (SGK/76)
xem trong SGK
Hoạt động 2: Định nghĩa (8')
GV: Treo bảng phụ Hình 35 và giới thiệu đường 2/ Định nghĩa:
A (SGK/ 77)
trung bình của tam giác.
- Nêu định nghĩa đường trung bình của tam giác?
E
D
- HS phát biểu định nghĩa đường trung bình của
tam giác.- GV: Nêu cách vẽ đường TB của tam
B
C
giác?
11
Giáo án Hình 8
-Vẽ 2 trung điểm của 2 cạnh rồi nối lại.
GV: Trong một tam giác có mấy đường trung
bình?
- Có 3 đường TB.
DE là đường trung bình của
ABC.
Hoạt động 3: Định lí 2 (12')
2/ Định lí 2: (SGK/ 77)
GV: Yêu cầu HS trả lời ?2.
- HS thực hành và làm ?2.
GV: Từ nội dung ?2 em hãy phát biểu thành định
lý.
- HS phát biểu nội dung của định lý.
GV: Vẽ hình, ghi GT, KL của định lý?
- HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL.
GV: Hướng dẫn HS cách chứng minh.
- HS cùng GV tìm cách chứng minh.
GV: Chốt lại cách chứng minh, và yêu cầu HS
xem trong SGK
- HS theo dõi.
GV: Vậy đường trung bình của tam giác có tính
chất gì?
- HS phát biểu.
GV: Yêu cầu HS làm ?3.
- HS làm ?3.
GV: Gọi HS lên bảng làm.
- HS lên bảng làm.
GV: Nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 4/ Củng cố: (8')
Bài 21/ 79 SGK:
GV: CD có quan hệ như thế nào với
?
- HS: CD là đường trung bình của
.
GV: Khi đó ta có được điều gì?
GT
KL
ABC, AD =BD,
AE = EC
DE//BC,
Chứng minh: (SGK/ 77)
?3. Vì DE là đường TB của
ABC nên:
DE =
BC = 2DE.
BC = 2.50 = 100 (cm).
Bài 21/ 79 SGK:
Vì CD là đường trung bình của
nên:
- HS:
GV: Từ đó hãy tính AB.
- HS: thực hiện theo nhóm
GV: Yêu cầu một đại diện nhóm hoàn thiện lên
bảng trình bày
Gv: Cùng học sinh nhận xét và sửa sai nếu có
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1')
- Học và làm bài tập đầy đủ.
- Cần nắm chắc nội dung định nghĩa, địng lý về đường trung bình của tam giác
cũng như cách chứng minh các định lý đó.
- BTVN: Bài 20, 22/ 79 – 80 SGK.
V – RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….........
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….........
12
Giáo án Hình 8
Tiết: 6
§4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦATAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG ( TT)
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: HS nắm được định nghĩa đường trung bình của hình thang, hiểu và nắm
chắc nội dung định lý 3, 4 .
2. Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng lập luận trong chứng minh định lý,
-Vận dụng định lý để tính độ dài các đọan thẳng, chứng minh hệ thức về đoạn thẳng.
- Áp dụng các kiến thức về đường trung bình của tam giác để chứng minh đường trung bình
của hình thang, thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lý về đường trung bình trong
tam giác và hình thang.
3. Thái độ: Nghiêm túc, vẽ hình cẩn thận
4. Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, nhóm, trực quan.
II – CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Thước, eke, phấn màu, bảng phụ.
* Học sinh: Học bài, làm bài, SGK, đồ dùng học tập.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Tổ chức ổn định lớp (1')
2. Kiểm tra bài cũ: GV: Nhắc lại tính chất đường trung bình của tam giác
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động1: Định lí 3 (18')
1/ Định lí 3: (SGK/ 78)
A
B
GV: Yêu cầu HS làm ?4 .
- HS tìm hiểu ?4.
GV: Cho HS thảo luận theo nhóm. (Dùng thước
E
I
F
để kiểm tra)
- HS thảo luận theo nhóm rồi cử đại diện lên
D
C
bảng trình bày.
GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
GV: Từ bài tập trên ta thấy nếu AE = ED và
EF // DC thì F là trung điểm của BC.
- 1HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung.
ABCD là hình thang
GV: Hãy phát biểu ?4 thành dạng tổng quát?
GT
(AB // CD), AE = ED
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu định lý 3.
EF // AB, EF // CD
-Hs tìm hiểu định lý 3.
KL BF = FC
GV: Hãy vẽ hình, ghi GT, KL của định lý.
- HS lên bảng ghi GT, KL của định lý.
* Chứng minh: (SGK/ 78)
GV: Trở lại ?4 và hướng dẫn HS cách chứng
minh.
-Gợi ý:
+ So sánh IA và IC?
+ So sánh BF với FC?
GV: Gọi HS lên bảng chứng minh.
- HS lên bảng chứng minh. HS cả lớp cùng làm
bài .
13
Giáo án Hình 8
GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung.
GV: Chốt bài.
Hoạt động 3: Định nghĩa (5')
GV: Giới thiệu: EF là đường trung bình của hình 2/ Định nghĩa:
thang. Vậy thế nào là đường trung bình của hình
thang?
- HS phát biểu định nghĩa đường trung bình của
hình thang.
GV: Nêu cách vẽ đường trung bình?
- HS: Xác định 2 trung điểm của 2 cạnh bên và
nối lại với nhau.
Hoạt động 4: Định lí 4 (12')
GV: Nêu định lý 4.
3/ Định lý 4: (SGK/ 78)
- HS chú ý theo dõi và nhắc lại.
GV: Hãy vẽ hình, ghi GT và KL của định lý.
A
B
- HS ghi GT và KL.
GV: Cùng HS chứng minh định lý này.
1 F
E
- HS cùng GV chứng minh định lý 4 (HS làm
2
theo hướng dẫn của GV).
1
K
D
GV: Để chứng minh EF//CD ta tạo ra một tam
C
giác có E và F là trung điểm của hai cạnh và DC
nằm trên cạnh thứ 3.
ABCD là hình thang
So sánh AF với FK? So sánh EF và DK?
GT (AB//CD), AE = ED
- HS suy nghĩ cách chứng minh và phát biểu.
Từ đó có nhận xét gì về EF và AB + CD?
BF = FC.
KL AF // AB, EF // CD,
- HS: EF =
GV: Chốt kiến thức sau khi chứng minh định lý.
EF =
- HS cả lớp xem lại cách chứng minh ở SGK.
GV: Treo bảng phụ ?5 và yêu cầu HS tự làm.
* Chứng minh: (SGK/ 79)
- HS trả lời ?5. GV: Chốt lại bài.
Bài 23/ 80 SGK:
Ta có: IN= IM ( gt)
Hoạt động 5:
Củng cố: (7')
I là trung điểm của MN
Bài 23/ 80 SGK:
IK // NQ// MP ( vì cùng vuông góc với
GV: Treo bảng phụ hình 44 lên bảng.
PQ)
GV: Điểm K có mối liên hệ gì với PQ? Vì sao?
IK là đường trung bình của hình thang.
- HS quan sát hình 44 và suy nghĩ làm bài.
PK =KQ ( định lí 1)
GV: So sánh MI với IN?
x = PK = 5 (dm )
- HS trình bày. HS khác nhận xét.
GV: Chốt lại.
IV: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2')
- Học thuộc định nghĩa, các định lí về đường trung bình của tam giác, của hình
thang.
- Làm bài tập 24, 25/ SGK và chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
V – RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………….
14
Giáo án Hình 8
Tuần 4
Tiết: 7
Tiết: 7 Luyện tập §4.
Tiết 8: Trải nghiệm sáng tạo: Chủ đề: Trục đối xứng
Ngày soạn: 29/9/2020
Ngày dạy2/10/2020
LUYỆN TẬP §4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nắm được kiến thức liên quan đến đường trung bình của tam giác và đường trung
bình của hình thang cho HS.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng vẽ hình rõ, chuẩn xác, kí hiệu đủ GT đầu bài trên hình .
- Rèn kĩ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh .
3.Thái độ: Cẩn thận và chính xác trong quá trình vẽ hình,chứng minh. Nghiêm túc trong
giờ học.
4. Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, nhóm, trực quan,
luyện tập
II. CHUẨN BỊ .
GV : Giáo án, bảng phụ, thước eke
HS : Bảng phụ, làm bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1')
2. Kiểm tra bài cũ ( 5')
GV: Nhắc lại tính chất đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập (38')
Bài 22/ SGK.
Bài 22/ 80 SGK:
GV: Gọi HS phát biểu nội dung 2 định lí đã
học.
A
Hs: Trả lời
Gv: Bài toán cho biết điều gì?
D
Yêu cầu chứng minh ?
I
- HS lên bảng làm bài.
E
. Xét
có: BE = ED và BM = MC
EM là đường trung bình của tam giác BDC.
EM //DC DI //EM
C
B
M
Xét
có: AD = DE
DI// EM
Xét
có: BE = ED và BM = MC
Suy ra AI = IM
EM là đường trung bình của tam giác
BDC.
EM //DC DI //EM
Xét
có: AD = DE
DI // EM
Suy ra AI = IM
BT28 sgk tr. 80
BT28 sgk tr. 80
HS: Đọc đề. Vẽ hình và ghi GT + KL
15
Giáo án Hình 8
GV: Đề cho gì? Yêu cầu gì?
HS:
GV: Gợi ý theo sơ đồ phân tích:
IB = ID
AE = ED
EI // AB
EF // AB
A
E
KA = KC
FB = FC
RF // AB
EF // AB
B
F
I
R
C
D
a/ Xét ADC, có: AE = ED (gt)
và EF // DC hay ER // DC
AR = RC (định lý 1)
HS: Trình bày
Tương tự xét BDC, ta có: BI = ID.
GV: Còn cách nào khác không?
b/ Xét DAB, EI là đường trung bình.
HS:
Theo định lý 2, ta có: EI = ==3 cm.
GV: Một bài toán có thề có nhiều cách làm. Tương tự khi xét CAB, ta có:
Tuỳ theo từng bài mà ta có thể chọn cách làm
RF = ==3 cm.
cho phù hợp
Mặt khác EF là trung bình của hình
HS;
thang ABCD.
GV: Qua bài toán này ai có thể chứng minh EF = =16:2 = 8 cm
DC AB
Do vậy IR = EF – (EI + RF) = 2 cm
IR
2
?
Bài 26/ 80 SGK:
HS: Suy nghĩ
A 8cm B
Bài 26/ 80 SGK:
x
D
C
GV: Gọi HS nêu cách làm.
16cm
- HS suy nghĩ, nêu cách làm.
F
E
G
GV: Cho cả lớp làm tại chỗ, một em làm ở
bảng.
- Một HS làm ở bảng, còn lại làm cá nhân tại
chỗ.
GV: Cho cả lớp nhận xét bài giải ở bảng.
y
H
Hình thang ABFE có CD là đường trung
bình nên:
Hay: x = 12(cm)
Hình thang CDHG có EF là đường trung
bình nên:
Hay: y = 20(cm)
IV: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1')
- Ôn lại định nghĩa và các định lý về đường trung bình của tam giác, của hình thang.
- BTVN: Bài 27, 28/ 80 SGK. Bài 37, 38, 41, 42/ 64 – 65 SBT.
- Xem trước §6: “ĐỐI XỨNG TRỤC”.
- Chuẩn bị tiết sau thực hành trải nghiệm sáng tạo: Kéo, giấy bìa cứng, các hình đối xứng
V: RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………….
16
Giáo án Hình 8
Tiết 8:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHỦ ĐỀ 1: TRỤC ĐỐI XỨNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
HS hiểu về trục đối xứng và nhận biết được những hình có trục đối xứng.
2. Kỹ năng:
- Biết tìm và xác định trục đối xứng của các hình đặc biệt: tam giác cân, tam
giác đều, hình thang cân, hình chữ nhật...
- Biết được sự phổ biến và ứng dụng của tính chất đối xứng trong thực tế.
- Ứng dụng được tính chất đối xứng để tạo các hoạ tiết trang trí.
3. Thái độ:
- Rèn tư duy suy luận, sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II. CHUẨN BỊ
1.GV: Phiếu học tập,Com pa, thước dây, kéo, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc, máy
ảnh.
Một số mẫu trang trí vải, vài viên gạch men có hoạ tiết đối xứng.
2. HS: Thước, com pa, bảng nhóm, giấy A4; Bút chì, bút màu, băng dính, hồ dán
3. Phương pháp : Trực quan, vấn đáp , Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1')
2. Kiểm tra bài cũ : (2') Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Chúng ta đã nghiên cứu về các hình có trục đối xứng, vậy cách tìm và nhận biết các
hình có trục đối xứng như thế nào ? Chúng ta sẽ nghiên cứu tiết học hôm nay
3. Bài mới
Hoạt động 1: Thực hành tìm trục đối xứng (19')
* Hình thức tổ chức hoạt động theo nhóm
GV: Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập cho các nhóm
* Yêu cầu:
Bước 1: Cắt các hình cơ bản: tam giác thường, tam giác cân ,tam giác đều, tam giác
vuông, hình thang, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn
Bước 2: Dùng phương pháp gập đôi các hình đã cắt được sao cho hai nửa chồng khít
lên nhau.
Lưu ý: Một bạn lập bảng ghi chép xem mỗi hình có bao nhiêu cách gấp đôi như trên.
Bước 3: Trình bày kết quả thu được theo mẫu sau:
Tên hình
Tam giác thường
0 cách
gấp
1cách
gấp
2 cách
gấp
Tam giác cân
Tam giác đều
17
3 cách
gấp
4 cách
gấp
Nhiều
cách gấp
Giáo án Hình 8
Tam giác vuông
Hình thang
Hình chữ nhật
Hình vuông
Hình tròn
Bước 4: Cả nhóm đọc bài" Đối xứng trục" trong sách giáo khoa Toán 8 tập 1. Sau đó
thảo luận và nhận xét về cách tìm trục đối xứng của một hình cơ bản.
2.Đối xứng trục trong tự nhiên và trong cuộc sống hằng ngày.
Hoạt động 2: Tìm các ví dụ về đối xứng trục trong môi trường xung quanh (10')
Bước 1: Từng cá nhân thu thập hình ảnh của các đồ vật trong không gian lớp học,
không gian gia đình, sân trường,...
GV: Gợi ý quyển vở, mặt bàn, viên gạch lát nền,...
Bước 2: Dựa trên các hình ảnh thu thập được, các thành viên trong nhóm thực hiện
việc tìm ra các đồ vật mà hình ảnh của nó có tính chất đối xứng và tìm số trục đối
xứng
Bước 3: Trình bày kết quả thu được, tổng kết và phân loại theo số trục đối xứng
Tên đồ vật
1 trục đối
xứng
2trục đối
xứng
3trục đối
xứng
4trục đối
xứng
Nhiều hơn 4
trục đối xứng
Hoạt động 3: Thực hành cắt chữ (10')
GV: Yêu cầu các nhóm dựa vào bài 36 sgk cắt chữ D và chữ H
GV: Cho các nhóm thực hiện trong thời gian khoảng 7 phút
GV: Yêu các nhóm cữ đại diện lên thực hành
GV: Cùng học sinh nhận xét và đánh giá
GV: Yêu cầu học sinh về tìm hiểu thêm các kỹ thuật cắt các chữ cái khác
Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa của thiết kế đối xứng
trong các sân chơi thể thao (7')
Các nhóm thảo luận và điền vào phiếu học tập nội dung sau:
- Liệt kê một số môn thể thao mà sân chơi có trục đối xứng:
................................................
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1. Kiến thức:
Nắm được các khái niệm về tứ giác, hình thang, hình thang cân, hình bình
hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
Biết được các tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
Biết được hai hình đối xứng nhau qua một điểm, qua một đường thẳng
2. Kĩ năng:
Có kỹ năng vẽ hình, tính toán đo đạc, gấp hình, lập luận và chứng minh
Rèn luyện cho học sinh những thao tác tư duy quan sát và dự đoán, phân tích
tìm tòi cách giải và trình bày lời giải của bài toán
Vận dụng được kiến thức hình học vào thực tiễn
3. Thái độ: Tích cực học tập, hợp tác, tính toán , đo đạc cẩn thận, ghi chép bài đầy
đủ.
4. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi , gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề,
nhóm , luyện tập, giảng giải giải thích, trực quan
Tuần 1
Tiết : 1 §1 Tứ giác
Tiết: 2 §2 Hình thang
Ngày soạn: 8/9/200
Ngày dạy: 11/9/2020
Tiết: 1
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
§1: TỨ GIÁC
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Biết được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2. Kỹ năng:
- Vẽ, gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
- Vận dụng được định lí tổng các góc của một tứ giác để tính số đo góc
3. Thái độ: Nghiêm túc, vẽ hình cẩn thận. Đo đạc chính xác
4. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi , gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề,
nhóm , thực hành luyện tập
II – CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng.
* Học sinh: Thước thẳng, dụng cụ học tập.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Tổ chức ổn định lớp. (1')
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
1
NỘI DUNG
Giáo án Hình 8
Hoạt động 1: Giới thiệu chương (2')
GV: Giới thiệu mục tiêu của chương.
- HS nghe mục tiêu của chương.
GV: Đặt vấn đề: Mỗi tam giác có tổng số đo các
góc bằng 1800, còn các góc của tứ giác thì sao?
Thế nào là tứ giác?
- HS suy nghĩ.
GV: Ghi đề bài học.
- Ghi bài học
Hoạt động 2: Tứ giác (17')
GV: Treo bảng phụ Hình 1 và Hình 2 (SGK).
1/ Tứ giác:
GV: Hãy kể tên các đoạn thẳng ở hình 1a,b,c và
hình 2.
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
GV: Bốn đoạn thẳng ở hình 1 có đặc điểm gì?
- HS: 4 đoạn thẳng ở hình 1 có đặc điểm là không
có hai đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường
thẳng.
GV: Năm đoạn thẳng ở hình 2 có đặc điểm gì?
- HS: 5 đoạn thẳng ở hình 2 có đặc điểm là có 3
đoạn thẳng BC, CD, BD cùng nằm trên 1 đường
thẳng.
-HS trả lời dựa vào nhận xét ở trên.
GV: Giới thiệu hình 1 là các tứ giác. Vậy tứ giác
ABCD là gì?
- HS : Lắng nghe
GV: Nhắc lại bờ của nửa mặt phẳng.
- HS: Thực hiện
GV: Yêu cầu HS làm ?1.
- HS: Trả lời.
- Tứ giác ABCD có: AB, BC, CD, DA
GV: Tứ giác ở hình 1a được gọi là tứ giác lồi. Vậy gọi là các cạnh. Các điểm A, B, C, D
tứ giác như thế nào gọi là tứ giác lồi?
gọi là các đỉnh.
- HS: Ghi bài
GV: Nêu chú ý.
B
GV: Hướng dẫn HS cách vẽ, cách ghi các đỉnh của
tứ giác.
A
GV: Yêu cầu HS làm ?2 trên bảng phụ. Cho HS
làm việc theo nhóm bàn. (trong 2 phút)
- HS đọc nội dung ? 2
D
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày.
- HS làm việc theo nhóm.
(2 – 4em)
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày.
GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét.
Hoạt động 3: Tổng các góc của một tứ giác (15')
2
C
Giáo án Hình 8
GV: Yêu cầu HS làm ?3.
2/ Tổng các góc của một tứ giác:
GV: Tổng 3 góc của một tứ giác bằng bao nhiêu
độ?
- HS: 1800
GV: Gọi 1HS lên bảng làm câu b.
- HS lên bảng làm bài.
GV: Giúp đỡ HS dưới lớp làm bài.
- HS dưới lớp làm bài.
GV: Yêu cầu HS nhận xét và bổ sung.
GV: Có nhận xét gì về tổng các góc trong một tứ
giác.
*Định lí: Tổng các góc của một tứ
- HS: Tổng các góc trong 1 tứ giác bằng 3600.
GV: Phát biểu nội dung định lí về tổng các góc giác bằng 3600.
trong 1 tứ giác.
- HS phát biểu. HS khác nhận xét và nhắc lại.
Hoạt động 4: Củng cố: (10')
Bài 1/ 66 SGK: (Bảng phụ)
GV: Làm thế nào tìm được số đo góc x?
Gv: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm (hình 5a)
Hs: Hoạt động theo nhóm
HS: Đại diện các nhóm trình bày
GV: Nhận xét và sửa sai nếu có
GV: Tìm x ở hình 6 như thế nào?
- HS suy nghĩ trả lời
Yêu cầu HS làm được lên bảng
GV: cùng học sinh nhận xét
Bài 1/ 66 SGK:
* Hình 5:
Theo định lý tổng các góc của tứ
giác ta có:
a) x + 1100 + 1200 + 800 = 3600
x = 500.
* Hình 6a:
Ta có: x + x + 650 + 950 = 3600
2x + 1600 = 3600
x = 1000.
* Hình 6b: 3x + 4x + x + 2x = 3600
10x = 3600
x = 360.
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2')
- Xem lại các bài tập đã giải
- Cần nắm chắc nội dung định lý tổng các góc của một tứ giác.
- BTVN: Bài 2, 3, 4, 5/ 66, 67 SGK.
V – RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
............
....................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
3
Giáo án Hình 8
Tiết: 2
§2 HÌNH THANG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Biết được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình
thang. Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang , hình thang vuông.
2. Kỹ năng: Vẽ hình thang, hình thang vuông, biết tính số đo các góc của hình thang. Biết
sử dụng dụng cụ để kiểm tra 1 tứ giác là hình thang.
3. Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, vẽ hình khoa học , tư duy nhanh nhẹn nhận dạng hình
thang.
4. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi , gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề,
nhóm
II – CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, êke. Bảng phụ.
* Học sinh: Thước thẳng, êke, ôn tập các kiến thức về hình thang đã học.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Tổ chức ổn định lớp.(1')
2. Kiểm tra bài cũ (7')
( treo hình vẽ bảng phụ)
- Nếu các góc trong của tứ giác NMPQ biết số đo các góc lần lượt là 100 0, 500, 1300 thì
HS: lên bảng trình bày và tính được = 800
GV: Có nhận xét gì về vị trí của 2 đường thẳng NM, PQ ?
- HS: NM // PQ
GV: Nhận xét và đánh giá
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 2: Định nghĩa (25')
GV: Treo bảng phụ hình 13 và hỏi như SGK.
1/ Định nghĩa:
- HS quan sát bảng phụ
* Định nghĩa: (SGK/ 69).
GV: Người ta gọi tứ giác ABCD đó là hình
thang. Vậy thế nào là hình thang?
Hình thang ABCD có AB//CD
A
- HS trả lời: AB//CD.
B
GV: Nêu cách vẽ hình thang?
- HS nêu định nghĩa hình thang.
GV: Gọi HS lên bảng vẽ, cho HS cả lớp cùng
vẽ ra nháp.
- HS lên bảng vẽ hình. HS cả lớp vẽ ra nháp.
C
D
H
GV: Nêu các yếu tố cạnh, đường cao…
GV: Treo bảng phụ hình 15 và yêu cầu HS hoạt
động nhóm làm ?1 (trong 2 phút).
- Cạnh đáy: AB, CD.
- HS hoạt động nhóm.
- Cạnh bên: AD. BC.
a) Tứ giác là hình thang:
- Đường cao: AH.
+) ABCD (vì BC//AD).
+) EHGF (vì GF//HE).
b) Tổng 2 góc kề một cạnh bên của hình thang
bằng 1800.
GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
4
=
Giáo án Hình 8
- HS nhận xét, bổ sung.
GV: Chốt lại và lưu ý cho HS thấy nhận xét câu
b rất quan trọng, được áp dụng khi làm bài.
GV: Treo bảng phụ hình 16, 17 và yêu cầu HS
trả lời ?2.
GV: Phân tích cùng HS.
A
2
1
B
1
D
2
C
- HS cùng GV phân tích.
GV: AB và CD có song song không ?
- HS: AB//CD.
GV: Hai đoạn thẳng song song thường cho ta
điều gì?
Cặp góc nào bằng nhau?
- HS: Cặp góc so le trong bằng nhau.
GV: Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau
thông thường ta thường chứng minh ntn?
- Chứng minh hai tam giác bằng nhau.
GV: Hai tam giác đó có bằng nhau không ?
*) Nhận xét:
- HS suy nghĩ làm bài khoảng 2 phút.
GV: Gọi HS lên bảng làm.
- Nếu một hình thang có hai cạnh bên
song song thì hai cạnh bên bằng nhau và
- 1HS lên bảng làm. HS khác làm vào vở.
GV: Rút ra nhận xét gì?
hai cạnh đáy bằng nhau.
b/ Nếu một hình thang có hai cạnh đáy
- Học sinh nhận xét.
GV: Ghi bảng.
bằng nhau thì hai cạnh bên song song và
bằng nhau.
GV: Câu (b) tương tự câu a.
Hãy chứng minh câu b:
AD// BC, AD = BC.
- HS suy nghĩ làm bài.
GV: Qua đó rút ra nhận xét gì?
- HS trả lời. HS khác nhận xét.
GV: Chốt lại.
Hoạt động 3: Hình thang vuông (10')
GV: Treo bảng phụ hình18.
2/ Hình thang vuông:
Có nhận xét gì về hình thang đã cho?
* Định nghĩa: (SGK/ 70)
- HS quan sát hình 18 và trả lời: Hình thang có ABCD là hình thang vuông.
A
B
1 góc vuông.
GV: Giới thiệu hình thang như hình vẽ được
gọi là hình thang vuông.vuông.
- HS chú ý theo dõi.
GV: Vây thế nào là hình thang vuông?
C
D
- HS nêu định nghĩa hình thang vuông.
Hoạt động 3: Củng cố
Bài tập: Cho hình thang ABCD (
) có
. Tính số đo các góc A và D.
5
Giáo án Hình 8
(Bảng phụ).
- HS đọc đề và ghi bài.
Bài tập:
A
GV: và có quan hệ như thế nào với nhau.
- HS: Hai góc bù nhau.
GV: Khi đó ta có được điều gì?
GV: Từ đó hãy tính
và
.
B
C
D
Vì ABCD là hình thang nên:
- HS:
GV: Gọi HS lên bảng làm bài.
- HS lên bảng làm bài.
Mà:
GV: Quan sát và hướng dẫn HS dưới lớp làm
2
bài.
(gt) nên:
+
= 1800
3
=1800
=600
Khi đó:
= 1800 -
= 1800 - 600 = 1200
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2')
- Học và làm bài tập đầy đủ.
- Cần nắm chắc các tính chất của hình thang để vận dụng vào làm bài tập.
- BTVN: Bài 7, 8, 9/ 71 SGK.
V – RÚT KINH NGHIỆM:
...................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.
6
Giáo án Hình 8
Tiết : 3 §3 Hình thang cân
Tiết: 4 Luyện tập §1, §2 và §3
Tuần 2
Ngày soạn: 14/9/2020
Ngày dạy: 16/9/2020
Tiết: 3
§3: HÌNH THANG CÂN
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Học sinh biết được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình
thang cân.
2. Kỹ năng: Vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân
trong tính toán và chứng minh, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang cân.
3. Thái độ: Rèn tư duy lôgic, tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
4. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi , gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề,
nhóm, trực quan.
II – CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, compa.
* Học sinh: Ôn tập về hình thang đ, thước thẳng, thước đo góc, compa.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Tổ chức ổn định lớp. (1')
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Định nghĩa (9')
1/ Định nghĩa:
GV: Treo bảng phụ hình 23. Yêu cầu HS trả - Hình thang cân là hình thang có hai góc
lời ?1
kề một đáy bằng nhau.
- HS quan sát hình vẽ và trả lời ?1:
GV: Giới thiệu: Đó là hình thang cân. Vậy thế
nào là hình thang cân?
-HS nêu định nghĩa hình thang cân
GV: Hãy nêu cách vẽ hình thang cân.
- HS: Vẽ hình thang sao cho có 2 góc kề 1 cạnh
đáy bằng nhau.
GV: So sánh
và
từ đó rút ra nhận xét.
- HS: =
Nhận xét: Hình thang cân có 2 góc kề đáy
bằng nhau.
GV: Muốn chứng minh tứ giác ABCD là hình
thang cân thì ta cần chứng minh điều gì?
- HS suy nghĩ trả lời.
GV: Giới thiệu chú ý
GV: Cho HS hoạt động nhóm thực hiện ?2.
(trong 3 phút). Gọi đại diện nhóm lên bảng
trình bày.
- HS hoạt động nhóm (2 – 4em)
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày. HS cả lớp
ghi vào vở
7
Tứ giác ABCD là hình thang cân
Chú ý: (SGK/ 72)
?2
a) Các hình thang cân: ABDC; IKMN;
PQST.
0
^
^
b) D^ =1000, ^I =1100, N=70
, S =900
c) Hai góc đối của hình thang cân bù nhau.
Giáo án Hình 8
GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
GV: Chốt bài
Hoạt động 2: Tính chất (15')
2/ Tính chất:
GV: Treo tranh hình 23 lên bảng.
* Định lý 1: (SGK/ 72).
- Có nhận xét gì về 2 cạnh bên của hình thang
O
cân?
- HS: AD = BC.
2 B
GV: Em hãy rút ra nhận xét?
A 2
1
1
- HS dự đoán hình thang cân có hai cạnh bên
bằng nhau.
D
C
GV: Hướng dẫn HS Chứng minh định lí 1.
ABCD lµ h×nh thang c©n
GV: Gọi HS ghi GT-KL bảng.
GT (AB//CD)
GV: Treo bảng phụ hình 27 đưa ra chú ý.
KL AD = BC
- HS chú ý theo dõi.
* Chú ý: (SGK/ 73)
GV: Treo bảng phụ hình 23. Vẽ 2 đường chéo
* Định lý 2: (SGK/ 73).
của hình thang?
ABCD là hình thang cân
- 1HS lên bảng vẽ hình.
GT
(AB//CD)
GV: Có nhận xét gì về 2 đường chéo trên?
KL AC = BD
A
B
- HS: Hai đường chéo bằng nhau.
GV: Ghi GT và KL của định lý.
- HS ghi GT và KL.
GV: Hướng dẫn HS chứng minh định lí.
C
D
- HS chú ý theo dõi.
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết (10')
3/ Dấu hiệu nhận biết:
GV: Yêu cầu HS làm ?3.
- HS suy nghĩ làm bài.
* Định lý 3: (SGK/ 74).
GV: Có thể hướng dẫn HS cách làm.
- HS lắng nghe.
GV: Để vẽ 2 đường chéo bằng nhau ta dùng
Hình
thang
ABCD
GT
compa để xác định.
(AB//CD), AC = BD.
GV: Qua kết quả của bài toán trên ta rút ra được KL Hình thang ABCD cân.
điều gì?
- HS: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau
là hình thang cân.
GV hỏi: Có những dấu hiệu nào để nhận biết 1
hình thang là hình thang cân?
* Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
- HS trả lời. HS khác nhận xét.
(SGK/ 74)
Hoạt động 4: Củng cố: (8')
GV: Qua bài học này, chúng ta cần ghi nhớ
những nội dung kiến thức nào?
- HS: Định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận
biết hình thang cân.
GV: Tứ giác ABCD (AD//BC) là hình thang
cân cần thêm điều kiện gì?
IV: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2')
- Học kĩ định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Làm bài 11, 12, 13, 15/ 74 – 75 SGK.
V – RÚT KINH NGHIỆM:
8
Giáo án Hình 8
…………………………………………………………………………………………........
Tiết: 4
LUYỆN TẬP §1, § 2 và §3
I . MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: HS được củng cố lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình
thang cân.
2. Kỹ năng: Áp dụng các dấu hiệu, tính chất, định nghĩa đó vào làm các bài tập
chứng minh.
3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
4. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi , gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn
đề, nhóm, trực quan.
II – CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Bảng phụ, êke, các bài tập liên quan.
* Học sinh: Dụng cụ vẽ hình học và làm trước bài tập.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Tổ chức ổn định lớp.(1')
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Luyện tập (35')
Bài 15/ 75 SGK
Bài 15/ 75 SGK:
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra.
a) Ta có:
- Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Làm bài 15/ 75 SGK. (GV treo bảng phụ có vẽ
(cùng bằng
sẵn hình).
- HS phát biểu và làm bài.
Hình thang BDEC có
thang cân.
)
nên là hình
b)
GV: Kiểm tra vở của một số HS.
Bài 17/ 75 SGK:
- HS cả lớp quan sát, theo dõi.
A
B
GV: Nhận xét
Bài 17/ 75 SGK:
E
GV: Gọi HS đọc đề và lên bảng vẽ hình, ghi giả
thiết, kết luận của bài.
1
1
C
D
- HS trả lời.
GV: Để chứng minh hình thang ABCD là hình
Chứng minh:
thang cân ta áp dụng kiến thức gì ?
* Gọi E là giao điểm của AC và BD
- HS trả lời :
ECD có
nên là cân
ABCD là hình thang cân
⇒ EC = ED
(1)
⇑
Chứng minh tương tự ta có:
Cần có AC = BD
EA = EB
(2)
9
Giáo án Hình 8
EC = ED và EA = EB
c/m:ECD và EAB cân
GV: Gọi 2 HS lên bảng chứng minh theo sơ đồ.
- HS lên bảng thực hiện.
GV: Gọi HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét.
Bài 16/ 75 SGK: (Bảng phụ vẽ sẵn hình).
A
E
Từ (1) và (2) suy ra: AC = BD
⇒ ABCD là hình thang cân
Bài 16/ 75 SGK:
Ta có: ABD = ACE (g.c.g)
⇒ AD = AE
⇒ AED cân tại A .
D
1
1
B
2
(cùngbằng
1
C
GV: Gọi HS nêu GT và KL.
- HS n êu GT và KL.
GV: Vậy để chứng minh BEDC là hình thang
cân ta cần chứng minh điều gì?
HS: trả lời
Gv: hướng dẫn
Hs: theo dõi ghi bài
Hoạt động 2: củng cố (7')
Gv: Nêu các phương pháp chứng minh hình
thang cân?
Hs: trả lời
Khi đó ta có:
và có
BEDC là hình thang cân.
* Ta có:
)
.
(so le trong)
Ta lại có:
(gt) nên:
Do đó: DE = BE.
Kết luận :
Để chứng minh 1 tứ giác hay 1 hình thang
là hình thang cân ta có thể sử dụng các dấu
hiệu nhận biết hình thang cân
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2')
- Học thuộc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Làm các bài 18, 19/ 75 SGK.
- Đọc và nghiên cứu trước bài “ Đường trung bình của tam giác, của hình thang”.
V: RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
10
Giáo án Hình 8
Tuần 3
Tiết: 05
Tiết: 5 §4. Đường trung bình của tam giác của hình thang
Tiết 6: §4. Đường trung bình của tam giác của hình thang (tt)
Ngày soạn: 22/9/2020
Ngày dạy:25/9/2020
§4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC CỦA HÌNH THANG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Biết được định nghĩa và các định lý về đường trung bình của tam giác.
2. Kỹ năng: Vận dụng các định lý về đường trung bình của tam giác để tính độ dài, chứng
minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song. Rèn luyện cách lập luận chứng
minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế.
3. Thái độ: Nghiêm túc, có ý thức trong học tập.
4. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi , gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề,
nhóm, trực quan.
II – CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Compa, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu.
* Học sinh: Compa, thước kẻ, thước đo góc.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Tổ chức ổn định lớp. (1')
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Định lí 1 (15')
GV: Yêu cầu HS làm ?1.
1/ Định lí 1: (SGK/ 76)
A
- Dùng thước đo để kiểm tra lại dự đoán của em.
- Phát biểu dự đoán trên theo trường hợp tổng
quát?
E
D 1
- Cả lớp làm ?1.
1
- HS trả lời ?1.
1
B
C
- HS khác nhận xét, bổ sung.
H
GV: Chốt lại và giới thiệu nội dung định lí 1.
- HS đọc nội dung định lí SGK.
GV: Vẽ hình, ghi GT, KL của định lý?
- HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL của định lý.
ABC, AD =DB
GT
GV: Hướng dẫn HS cách chứng minh.
DE//BC (E AC)
- HS theo dõi.
KL AE = EC
GV: Chốt lại cách chứng minh, và yêu cầu HS
* Chứng minh: (SGK/76)
xem trong SGK
Hoạt động 2: Định nghĩa (8')
GV: Treo bảng phụ Hình 35 và giới thiệu đường 2/ Định nghĩa:
A (SGK/ 77)
trung bình của tam giác.
- Nêu định nghĩa đường trung bình của tam giác?
E
D
- HS phát biểu định nghĩa đường trung bình của
tam giác.- GV: Nêu cách vẽ đường TB của tam
B
C
giác?
11
Giáo án Hình 8
-Vẽ 2 trung điểm của 2 cạnh rồi nối lại.
GV: Trong một tam giác có mấy đường trung
bình?
- Có 3 đường TB.
DE là đường trung bình của
ABC.
Hoạt động 3: Định lí 2 (12')
2/ Định lí 2: (SGK/ 77)
GV: Yêu cầu HS trả lời ?2.
- HS thực hành và làm ?2.
GV: Từ nội dung ?2 em hãy phát biểu thành định
lý.
- HS phát biểu nội dung của định lý.
GV: Vẽ hình, ghi GT, KL của định lý?
- HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL.
GV: Hướng dẫn HS cách chứng minh.
- HS cùng GV tìm cách chứng minh.
GV: Chốt lại cách chứng minh, và yêu cầu HS
xem trong SGK
- HS theo dõi.
GV: Vậy đường trung bình của tam giác có tính
chất gì?
- HS phát biểu.
GV: Yêu cầu HS làm ?3.
- HS làm ?3.
GV: Gọi HS lên bảng làm.
- HS lên bảng làm.
GV: Nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 4/ Củng cố: (8')
Bài 21/ 79 SGK:
GV: CD có quan hệ như thế nào với
?
- HS: CD là đường trung bình của
.
GV: Khi đó ta có được điều gì?
GT
KL
ABC, AD =BD,
AE = EC
DE//BC,
Chứng minh: (SGK/ 77)
?3. Vì DE là đường TB của
ABC nên:
DE =
BC = 2DE.
BC = 2.50 = 100 (cm).
Bài 21/ 79 SGK:
Vì CD là đường trung bình của
nên:
- HS:
GV: Từ đó hãy tính AB.
- HS: thực hiện theo nhóm
GV: Yêu cầu một đại diện nhóm hoàn thiện lên
bảng trình bày
Gv: Cùng học sinh nhận xét và sửa sai nếu có
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1')
- Học và làm bài tập đầy đủ.
- Cần nắm chắc nội dung định nghĩa, địng lý về đường trung bình của tam giác
cũng như cách chứng minh các định lý đó.
- BTVN: Bài 20, 22/ 79 – 80 SGK.
V – RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….........
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….........
12
Giáo án Hình 8
Tiết: 6
§4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦATAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG ( TT)
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: HS nắm được định nghĩa đường trung bình của hình thang, hiểu và nắm
chắc nội dung định lý 3, 4 .
2. Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng lập luận trong chứng minh định lý,
-Vận dụng định lý để tính độ dài các đọan thẳng, chứng minh hệ thức về đoạn thẳng.
- Áp dụng các kiến thức về đường trung bình của tam giác để chứng minh đường trung bình
của hình thang, thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lý về đường trung bình trong
tam giác và hình thang.
3. Thái độ: Nghiêm túc, vẽ hình cẩn thận
4. Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, nhóm, trực quan.
II – CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Thước, eke, phấn màu, bảng phụ.
* Học sinh: Học bài, làm bài, SGK, đồ dùng học tập.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Tổ chức ổn định lớp (1')
2. Kiểm tra bài cũ: GV: Nhắc lại tính chất đường trung bình của tam giác
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động1: Định lí 3 (18')
1/ Định lí 3: (SGK/ 78)
A
B
GV: Yêu cầu HS làm ?4 .
- HS tìm hiểu ?4.
GV: Cho HS thảo luận theo nhóm. (Dùng thước
E
I
F
để kiểm tra)
- HS thảo luận theo nhóm rồi cử đại diện lên
D
C
bảng trình bày.
GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
GV: Từ bài tập trên ta thấy nếu AE = ED và
EF // DC thì F là trung điểm của BC.
- 1HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung.
ABCD là hình thang
GV: Hãy phát biểu ?4 thành dạng tổng quát?
GT
(AB // CD), AE = ED
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu định lý 3.
EF // AB, EF // CD
-Hs tìm hiểu định lý 3.
KL BF = FC
GV: Hãy vẽ hình, ghi GT, KL của định lý.
- HS lên bảng ghi GT, KL của định lý.
* Chứng minh: (SGK/ 78)
GV: Trở lại ?4 và hướng dẫn HS cách chứng
minh.
-Gợi ý:
+ So sánh IA và IC?
+ So sánh BF với FC?
GV: Gọi HS lên bảng chứng minh.
- HS lên bảng chứng minh. HS cả lớp cùng làm
bài .
13
Giáo án Hình 8
GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung.
GV: Chốt bài.
Hoạt động 3: Định nghĩa (5')
GV: Giới thiệu: EF là đường trung bình của hình 2/ Định nghĩa:
thang. Vậy thế nào là đường trung bình của hình
thang?
- HS phát biểu định nghĩa đường trung bình của
hình thang.
GV: Nêu cách vẽ đường trung bình?
- HS: Xác định 2 trung điểm của 2 cạnh bên và
nối lại với nhau.
Hoạt động 4: Định lí 4 (12')
GV: Nêu định lý 4.
3/ Định lý 4: (SGK/ 78)
- HS chú ý theo dõi và nhắc lại.
GV: Hãy vẽ hình, ghi GT và KL của định lý.
A
B
- HS ghi GT và KL.
GV: Cùng HS chứng minh định lý này.
1 F
E
- HS cùng GV chứng minh định lý 4 (HS làm
2
theo hướng dẫn của GV).
1
K
D
GV: Để chứng minh EF//CD ta tạo ra một tam
C
giác có E và F là trung điểm của hai cạnh và DC
nằm trên cạnh thứ 3.
ABCD là hình thang
So sánh AF với FK? So sánh EF và DK?
GT (AB//CD), AE = ED
- HS suy nghĩ cách chứng minh và phát biểu.
Từ đó có nhận xét gì về EF và AB + CD?
BF = FC.
KL AF // AB, EF // CD,
- HS: EF =
GV: Chốt kiến thức sau khi chứng minh định lý.
EF =
- HS cả lớp xem lại cách chứng minh ở SGK.
GV: Treo bảng phụ ?5 và yêu cầu HS tự làm.
* Chứng minh: (SGK/ 79)
- HS trả lời ?5. GV: Chốt lại bài.
Bài 23/ 80 SGK:
Ta có: IN= IM ( gt)
Hoạt động 5:
Củng cố: (7')
I là trung điểm của MN
Bài 23/ 80 SGK:
IK // NQ// MP ( vì cùng vuông góc với
GV: Treo bảng phụ hình 44 lên bảng.
PQ)
GV: Điểm K có mối liên hệ gì với PQ? Vì sao?
IK là đường trung bình của hình thang.
- HS quan sát hình 44 và suy nghĩ làm bài.
PK =KQ ( định lí 1)
GV: So sánh MI với IN?
x = PK = 5 (dm )
- HS trình bày. HS khác nhận xét.
GV: Chốt lại.
IV: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2')
- Học thuộc định nghĩa, các định lí về đường trung bình của tam giác, của hình
thang.
- Làm bài tập 24, 25/ SGK và chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
V – RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………….
14
Giáo án Hình 8
Tuần 4
Tiết: 7
Tiết: 7 Luyện tập §4.
Tiết 8: Trải nghiệm sáng tạo: Chủ đề: Trục đối xứng
Ngày soạn: 29/9/2020
Ngày dạy2/10/2020
LUYỆN TẬP §4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nắm được kiến thức liên quan đến đường trung bình của tam giác và đường trung
bình của hình thang cho HS.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng vẽ hình rõ, chuẩn xác, kí hiệu đủ GT đầu bài trên hình .
- Rèn kĩ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh .
3.Thái độ: Cẩn thận và chính xác trong quá trình vẽ hình,chứng minh. Nghiêm túc trong
giờ học.
4. Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, nhóm, trực quan,
luyện tập
II. CHUẨN BỊ .
GV : Giáo án, bảng phụ, thước eke
HS : Bảng phụ, làm bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1')
2. Kiểm tra bài cũ ( 5')
GV: Nhắc lại tính chất đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập (38')
Bài 22/ SGK.
Bài 22/ 80 SGK:
GV: Gọi HS phát biểu nội dung 2 định lí đã
học.
A
Hs: Trả lời
Gv: Bài toán cho biết điều gì?
D
Yêu cầu chứng minh ?
I
- HS lên bảng làm bài.
E
. Xét
có: BE = ED và BM = MC
EM là đường trung bình của tam giác BDC.
EM //DC DI //EM
C
B
M
Xét
có: AD = DE
DI// EM
Xét
có: BE = ED và BM = MC
Suy ra AI = IM
EM là đường trung bình của tam giác
BDC.
EM //DC DI //EM
Xét
có: AD = DE
DI // EM
Suy ra AI = IM
BT28 sgk tr. 80
BT28 sgk tr. 80
HS: Đọc đề. Vẽ hình và ghi GT + KL
15
Giáo án Hình 8
GV: Đề cho gì? Yêu cầu gì?
HS:
GV: Gợi ý theo sơ đồ phân tích:
IB = ID
AE = ED
EI // AB
EF // AB
A
E
KA = KC
FB = FC
RF // AB
EF // AB
B
F
I
R
C
D
a/ Xét ADC, có: AE = ED (gt)
và EF // DC hay ER // DC
AR = RC (định lý 1)
HS: Trình bày
Tương tự xét BDC, ta có: BI = ID.
GV: Còn cách nào khác không?
b/ Xét DAB, EI là đường trung bình.
HS:
Theo định lý 2, ta có: EI = ==3 cm.
GV: Một bài toán có thề có nhiều cách làm. Tương tự khi xét CAB, ta có:
Tuỳ theo từng bài mà ta có thể chọn cách làm
RF = ==3 cm.
cho phù hợp
Mặt khác EF là trung bình của hình
HS;
thang ABCD.
GV: Qua bài toán này ai có thể chứng minh EF = =16:2 = 8 cm
DC AB
Do vậy IR = EF – (EI + RF) = 2 cm
IR
2
?
Bài 26/ 80 SGK:
HS: Suy nghĩ
A 8cm B
Bài 26/ 80 SGK:
x
D
C
GV: Gọi HS nêu cách làm.
16cm
- HS suy nghĩ, nêu cách làm.
F
E
G
GV: Cho cả lớp làm tại chỗ, một em làm ở
bảng.
- Một HS làm ở bảng, còn lại làm cá nhân tại
chỗ.
GV: Cho cả lớp nhận xét bài giải ở bảng.
y
H
Hình thang ABFE có CD là đường trung
bình nên:
Hay: x = 12(cm)
Hình thang CDHG có EF là đường trung
bình nên:
Hay: y = 20(cm)
IV: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1')
- Ôn lại định nghĩa và các định lý về đường trung bình của tam giác, của hình thang.
- BTVN: Bài 27, 28/ 80 SGK. Bài 37, 38, 41, 42/ 64 – 65 SBT.
- Xem trước §6: “ĐỐI XỨNG TRỤC”.
- Chuẩn bị tiết sau thực hành trải nghiệm sáng tạo: Kéo, giấy bìa cứng, các hình đối xứng
V: RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………….
16
Giáo án Hình 8
Tiết 8:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHỦ ĐỀ 1: TRỤC ĐỐI XỨNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
HS hiểu về trục đối xứng và nhận biết được những hình có trục đối xứng.
2. Kỹ năng:
- Biết tìm và xác định trục đối xứng của các hình đặc biệt: tam giác cân, tam
giác đều, hình thang cân, hình chữ nhật...
- Biết được sự phổ biến và ứng dụng của tính chất đối xứng trong thực tế.
- Ứng dụng được tính chất đối xứng để tạo các hoạ tiết trang trí.
3. Thái độ:
- Rèn tư duy suy luận, sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II. CHUẨN BỊ
1.GV: Phiếu học tập,Com pa, thước dây, kéo, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc, máy
ảnh.
Một số mẫu trang trí vải, vài viên gạch men có hoạ tiết đối xứng.
2. HS: Thước, com pa, bảng nhóm, giấy A4; Bút chì, bút màu, băng dính, hồ dán
3. Phương pháp : Trực quan, vấn đáp , Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1')
2. Kiểm tra bài cũ : (2') Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Chúng ta đã nghiên cứu về các hình có trục đối xứng, vậy cách tìm và nhận biết các
hình có trục đối xứng như thế nào ? Chúng ta sẽ nghiên cứu tiết học hôm nay
3. Bài mới
Hoạt động 1: Thực hành tìm trục đối xứng (19')
* Hình thức tổ chức hoạt động theo nhóm
GV: Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập cho các nhóm
* Yêu cầu:
Bước 1: Cắt các hình cơ bản: tam giác thường, tam giác cân ,tam giác đều, tam giác
vuông, hình thang, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn
Bước 2: Dùng phương pháp gập đôi các hình đã cắt được sao cho hai nửa chồng khít
lên nhau.
Lưu ý: Một bạn lập bảng ghi chép xem mỗi hình có bao nhiêu cách gấp đôi như trên.
Bước 3: Trình bày kết quả thu được theo mẫu sau:
Tên hình
Tam giác thường
0 cách
gấp
1cách
gấp
2 cách
gấp
Tam giác cân
Tam giác đều
17
3 cách
gấp
4 cách
gấp
Nhiều
cách gấp
Giáo án Hình 8
Tam giác vuông
Hình thang
Hình chữ nhật
Hình vuông
Hình tròn
Bước 4: Cả nhóm đọc bài" Đối xứng trục" trong sách giáo khoa Toán 8 tập 1. Sau đó
thảo luận và nhận xét về cách tìm trục đối xứng của một hình cơ bản.
2.Đối xứng trục trong tự nhiên và trong cuộc sống hằng ngày.
Hoạt động 2: Tìm các ví dụ về đối xứng trục trong môi trường xung quanh (10')
Bước 1: Từng cá nhân thu thập hình ảnh của các đồ vật trong không gian lớp học,
không gian gia đình, sân trường,...
GV: Gợi ý quyển vở, mặt bàn, viên gạch lát nền,...
Bước 2: Dựa trên các hình ảnh thu thập được, các thành viên trong nhóm thực hiện
việc tìm ra các đồ vật mà hình ảnh của nó có tính chất đối xứng và tìm số trục đối
xứng
Bước 3: Trình bày kết quả thu được, tổng kết và phân loại theo số trục đối xứng
Tên đồ vật
1 trục đối
xứng
2trục đối
xứng
3trục đối
xứng
4trục đối
xứng
Nhiều hơn 4
trục đối xứng
Hoạt động 3: Thực hành cắt chữ (10')
GV: Yêu cầu các nhóm dựa vào bài 36 sgk cắt chữ D và chữ H
GV: Cho các nhóm thực hiện trong thời gian khoảng 7 phút
GV: Yêu các nhóm cữ đại diện lên thực hành
GV: Cùng học sinh nhận xét và đánh giá
GV: Yêu cầu học sinh về tìm hiểu thêm các kỹ thuật cắt các chữ cái khác
Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa của thiết kế đối xứng
trong các sân chơi thể thao (7')
Các nhóm thảo luận và điền vào phiếu học tập nội dung sau:
- Liệt kê một số môn thể thao mà sân chơi có trục đối xứng:
................................................
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất