Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thiên Thanh
Ngày gửi: 16h:34' 06-11-2022
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8

Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
TOÁN

Tiết 36: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Tính được tổng của 3 số.
- Vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (b), bài 2 (dòng 1, 2), bài 4 (a)
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận
logic.
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu nhóm, bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK,
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng
bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:
- Tính được tổng của 3 số
- Vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1: (b): Đặt tính rồi tính tổng
Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
HSNK làm cả bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ nhóm 2
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
- 2 HS lên bảng
- GV chốt đáp án, lưu ý cách đặt tính
- HS lên đánh giá đúng, sai..
Bài 2(dòng 1,2): Tính bằng cách thuận
Nhóm 2- Lớp
tiện nhất.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài:
- HS (M3, M4) nêu cách tính thuận tiện

+ Muốn tính thuận tiện ta cần chú ý gì?
- Gọi đại diện 2 cặp lên bảng làm bài.
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách tính thuận tiện.
Bài 4:(a)HSNK làm hết bài
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.

- GV chốt đáp án.
Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho
HS hoàn thành sớm)
- Củng cố cách tìm thành phần chưa
biết trong phép tính
- Củng cố cách tính chu vi hình CN,
cách tính giá trị của BT có chứa 2 chữ
3. Hoạt động vận dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)

với phép tính mẫu 96+78+4
+Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp
của phép cộng.
- HS làm bài theo cặp đôi.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
- HS đọc đề, phân tích bài toán.
- HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở kiểm
tra bài cho nhau.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- HS làm vào vở Tự học
Bài 3: Tìm x
Bài 5:
a. P= (16+12)x2 = 56 cm
b. P= (45+15)x2 = 120cm

- Ghi nhớ KT ôn tập
- Tìm các bài tập tương tự trong sách
Toán buổi 2 và giải.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
......................................................................................................................
......................................................................................................................
.
TẬP ĐỌC
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Hiểu ND bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc
lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4;
thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài).
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
2.Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đồ dùng
- GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều
kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- HS hát bài "Trái đất này là của - TBVN điều hành
chúng mình"
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc, phát âm đúng.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn - Lớp trưởng điều hành cách chia
bài đọc với giọng vui tươi, hồn đoạn
nhiên, thể hiện niềm vui, niềm khác
khao của thiếu nhi khi mơ ước về
một thế giới tốt đẹp. Nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện ước mơ,
niềm vui thích của trẻ em: (nảy
mầm nhanh, chớp mắt, đầy quả, tha
hồ, trái bom, trái ngon, toàn kẹo, bi
tròn,...)
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài chia làm 4 đoạn:
(Mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và
phát hiện các từ ngữ khó (nảy mầm,
phép lạ, thuốc nổ,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
cho các HS (M1)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo
điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn
nhỏ, bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp, nêu được nội dung từng

khổ, nội dung bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước
lớp
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc
bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm
mình thảo luận để trả lời câu hỏi
(5p)
- TBHT điều hành việc báo cáo,
nhận xét
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều + Câu thơ: Nếu chúng mình có
lần trong bài?
phép lạ được lặp lại ở đầu mỗi khổ
thơ và 2 lần trước khi kết thúc bài
thơ.
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy + Nói lên ước muốn của các bạn
nói lên điều gì?
nhỏ rất tha thiết. Các bạn luôn
mong mỏi một thế giới hoà bình, tốt
đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và
hạnh phúc.
+ Mỗi khổ thơ là một điều ước của +Khổ 1: Các bạn ước muốn cây
các bạn nhỏ? Điều ước ấy nói gì?
mau lớn để cho quả.
+ Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trở
thành người lớn ngay để làm việc.
+ Khổ 3: Các bạn ước mơ trái đất
không còn mùa đông giá rét.
+ Khổ 4: Các bạn ước trái đất
không còn bom đạn, những trái
bom biến thành trái ngon chứa toàn
kẹo với bi tròn.
+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không + Câu thơ nói lên ước muốn của
có mùa đông ý nói gì?
các bạn thiếu nhi: Ước không còn
mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào
cũng dễ chịu, không còn thiên tai
gây bão lũ, hay bất cứ tai hoạ nào
đe doạ con người.
+ Câu thơ: Hoá trái bom thành trái + Các bạn thiếu nhi mong ước
ngon có nghĩa là mong ước điều không có chiến tranh, con người
gì?
luôn sống trong hoà bình, không
còn bom đạn.
+ Em thích ước mơ nào của các + Em thích hạt giống vừa gieo chỉ
bạn thiếu nhi trong bài thơ? Vì trong chớp mắt đã thành cây đầy
sao?
quả và ăn được ngay vì em rất
thích ăn hoa quả và cây lớn nhanh
như vậy để bố mẹ, ông bà không

mất nhiều công sứ chăm bón.
+ Em thích ước mơ ngủ dậy mình
thành người lớn ngay để chinh
phục đại dương, bầu trời vì em rất
thích khám phá thế giới và làm việc
để giúp đỡ bố mẹ
+ Bài thơ muốn nói điều gì?
Ý nghĩa: Bài thơ nói về ước mơ
của các bạn nhỏ muốn có những
phép lạ để làm cho thế giới tốt
đẹp hơn.
- HS nêu, ghi nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm- Đọc thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui tươi.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn - HS nêu lại giọng đọc cả bài
bài.
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Gọi 4 em đọc tiếp nối nhau đọc 4 - 4 em đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của
đoạn của bài, cả lớp theo dõi, nêu
bài, cả lớp theo dõi, nêu giọng đọc
giọng đọc của bài.
của bài.
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn - Nhóm trưởng điều hành:
cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn + Luyện đọc theo nhóm
1, 2.
+ Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước
lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- YC HS đọc thuộc lòng và thi đọc - Thi học thuộc lòng tại lớp.
thuộc lòng bài thơ.
5. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ - HS nêu
ước mơ của em với các bạn
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Hãy vẽ về ước mơ của em
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
......................................................................................................................
......................................................................................................................
.
CHÍNH TẢ
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:

- HS nghe - viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ từ "Ngày mai các em có
quyền ....nông trường to lớn, vui tươi" . Hiểu nội dung đoạn viết.
- Làm đúng BT(2) a, (3)a phân biệt r/d/gi
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
2.Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
* GD BVMT:
-Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)

Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết
hợp với vận động tại chỗ

- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ luyện tập:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT,viết được các từ khó, dễ lẫn
và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành:
a.Trao đổi về nội dung đoạn nhơviết
- Gọi HS đọc bài viết.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
- 2 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ + Anh mơ đến đất nước tươi đẹp
ước tươi đẹp như thế nào?
với dòng thác nước đổ xuống làm
chạy máy phát điện. Ở giữa biển
rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp
phới trên những con tàu lớn, những
nhà máy chi chít, cao thẳm, những
cánh đồng lúa bát ngát, những
nông trường to lớn, vui tươi.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS -1 HS lên bảng, lớp viết nháp

nêu từ khó, từ cần viết hoa sau đó quyền mơ tưởng, mươi mười lăm,
GV đọc cho HS luyện viết.
thác nước, phấp phới, bát ngát,
nông trường, to lớn, …
- GDMT: Đất nước ta nơi nào
cũng đẹp. Cần yêu quý, trân trọng - Lắng nghe, liên hệ
và bảo tồn những vẻ đẹp ấy
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ - HS nghe - viết bài vào vở
HS viết chưa tốt.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn.
Nhận ra các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình,
mình theo.
dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bằng bút
mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS nhau
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được các tiếng bắt đầu bằng "r/d/gi. Phân biệt
được r/d/gi
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống những Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
chữ bắt đầu bằng tr/ch
Đáp án: giắt bên hông - rơi xuống
nước - đánh dấu – kiếm rơi – làm
gì – đánh dấu .
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh.
+ Câu chuyện hài hước ở điểm + Hành động đánh dấu lên mạn
nào?
thuyền vì thuyền di chuyển nên việc
đánh dấu của anh ngốc không có ý
nghĩa gì (đáng lẽ cần đánh dấu ở
đoạn sông rơi kiếm)
Bài 3a
Cá nhân- Lớp
Đáp án: a. rẻ
b. danh nhân
c. giường
6. Hoạt động vận dụng (1p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi

7. Hoạt động sáng tạo (1p)

- Sưu tầm các câu đố về vật có
chứa r/d/gi

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
......................................................................................................................
......................................................................................................................
.
KHOA HỌC
BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn,
mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt,…
- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu,
không bình thường.
- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh.
2.Năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác.
3. Phẩm chất
- Tự nhận thức bản thân để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường
của cơ thể
* KNS:
-Tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu khi bị bệnh
-Tự nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thông thường
-Vận xử phù hợp khi bị bệnh
* BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần
đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK (phóng to nếu có điều
kiện).
+ Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.
+ Phiếu ghi các tình huống.
- HS: SGK
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP : quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt đông của giáo viên
1. Khởi động (4p)
+ Em hãy kể tên các bệnh lây qua
đường tiêu hoá và nguyên nhân gây
ra các bệnh đó?

Hoạt đông của của học sinh
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Các bệnh lây qua đường tiêu hoá
là: bệnh tiêu chảy, bệnh lị, bệnh
tả,.. Nguyên nhân là do ăn uống
không hợp vệ sinh, ăn các loại thức
ăn ôi thiu, không giữ vệ sinh cá
nhân sạch sẽ…
+ Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá
nhân sạch sẽ, vệ sinh môi trường
xung quanh nơi ở của gia đình, …

+ Em đã làm gì để phòng bệnh lây
qua đường tiêu hoá cho mình và
mọi người?
- GV nhận xét, khen/ động viên,
dẫn vào bài mới.
2.Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ
mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt,…
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Biểu hiện của cơ thể
Nhóm - Lớp
khi bị bệnh.
Kể chuyện theo tranh:
- Yêu cầu từng HS quan sát các - Tiến hành thảo luận nhóm 6
hình minh họa trang 32 / SGK, thảo - Mỗi nhóm sẽ kể 1 câu chuyện
luận và trình bày theo nội dung sau: trước lớp:
+ Sắp xếp các hình có liên quan với + Câu chuyện 1: gồm các tranh 1,
nhau thành 3 câu chuyện. Mỗi câu 4, 8. Hùng đi học về, thấy có mấy
chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng khúc mía mẹ vừa mua để trên bàn.
lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng Cậu ta dùng răng để xước mía vì
lúc được chữa bệnh.
cậu thấy răng mình rất khỏe, không
+ Kể lại câu chuyện cho mọi người bị sâu. Ngày hôm sau, cậu thấy
nghe với nội dung mô tả những dấu răng đau, lợi sưng phồng lên,
hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và không ăn hoặc nói được. Hùng bảo
khi Hùng bị bệnh.
với mẹ và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để
chữa.
+ Câu chuyện 2: gồm các tranh 6,
7, 9. Hùng đang tập nặn ô tô bằng
đất ở sân thì bác Nga đi chợ về.
Bác cho Hùng quả ổi. Không ngần
ngại cậu ta xin và ăn luôn. Tối đến
Hùng thấy bụng đau dữ dội và bị
tiêu chảy. Cậu liền bảo với mẹ. Mẹ
Hùng đưa thuốc cho Hùng uống.
+Câu chuyện 3: gồm các tranh 2, 3,

5. Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa
đá bóng xong liền đi bơi cho khỏe.
Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi. Mẹ
cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rất
cao. Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ
để tiêm thuốc, chữa bệnh.
- GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến - Các nhóm khác nhận xét, bổ
của HS.
sung.
- Nhận xét khen các nhóm trình bày
tốt.
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
theo định hướng: Yêu cầu HS đọc,
suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:
- HS suy nghĩ trả lời.
+ Em đã từng bị mắc bệnh gì?
+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong + Cảm thấy mệt mỏi, …
người như thế nào?
+ Khi thấy cơ thể có những dấu + Khi thấy cơ thể có những dấu
hiệu bị bệnh em phải làm gì? Tại hiệu bị bệnh em phải báo ngay cho
sao phải làm như vậy?
bố mẹ hoặc người lớn biết để kịp
thời phát hiện và chữa trị.
*GV: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm
thấy thoải mái, dễ chịu. Khi có các
dấu hiệu bị bệnh các em phải báo - HS lắng nghe và ghi nhớ.
ngay cho bố mẹ hoặc người lớn
biết. Nếu bệnh được phát hiện sớm
thì sẽ dễ chữa và mau khỏ
HĐ2: Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm
!”
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ
và phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi
tình huống.
Sau đó nêu yêu cầu.
- Tiến hành thảo luận nhóm sau đó
- Các nhóm đóng vai các nhân vật đại diện các nhóm trình bày.
trong tình huống.
- Các nhóm tập đóng vai trong tình
- Người con phải nói với người lớn huống, các thành viên góp ý kiến
những biểu hiện của bệnh.
cho nhau. Ví dụ:
+ Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường + Nhóm 1:
Nam bị đau bụng và đi ngoài nhiều HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm!
lần.
HS 2: Con thấy trong người thế
nào?
HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài
nhiều lần, người mệt lắm.
HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ

+ Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học
về, Bắc thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ
họng hơi đau. Bắc định nói với mẹ
nhưng mẹ đang nấu cơm. Theo em
Bắc sẽ nói gì với mẹ?
+ Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy
Nga đánh răng thấy chảy máu răng
và hơi đau, buốt.
+ Nhóm 4: Tình huống 4: Em đang
chơi với em bé ở nhà. Bỗng em bé
khóc ré lên, mồ hôi ra nhiều, người
và tay chân rất nóng. Bố mẹ đi làm
chưa về. Lúc đó em sẽ làm gì?

lấy thuốc cho con uống.
+ Nhóm 2:
Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy mình bị
sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổ
họng. Con bị cảm cúm hay sao mẹ
ạ.
+ Nhóm 3:
Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi. Con
đánh răng thấy chảy máu và hơi
đau, buốt trong kẽ răng mẹ ạ.
+ Nhóm 4:
Gọi điện cho bố mẹ và nói em bị
sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi ra
nhiều, em không chịu chơi và hay
khóc. Hoặc sang nhờ bác hàng xóm
giúp đỡ và nói: “Em cháu bị sốt, nó
không chịu chơi, toàn thân nóng và
ra nhiều mồ hôi.”
- HS nêu.

- GV nhận xét, khen/ động viên.
3. HĐ vận dụng (1p)
GDBVMT: Con người cần đến
không khí, thức ăn, nước uống từ
môi trường. Vì vậy môi trường có - HS liên hệ
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ
con người. Chúng ta cần làm gì để
bảo vệ môi trường?
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Hãy nói về một số loại thuốc em
phải dùng khi bị bệnh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
......................................................................................................................
......................................................................................................................
.
LỊCH SỬ
ÔN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ
nước.
+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại
nền độc lập.
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
2.Năng lực:
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
3. Phẩm chất
- Nêu cao lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Băng và hình vẽ trục thời gian.
+ Một số tranh ảnh, bản đồ.
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ
nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHT điều hành các bạn trả lời
và nhận xét, bổ sung
+ Em hãy nêu vài nét về con người + Ngô Quyền là người Đường
Ngô Quyền?
Lâm…
+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để + Ngô Quyền đã dùng kế lợi dụng
đánh giặc?
thuỷ triều lên xuống của dòng Bạch
Đằng…
+ Kết quả trận đánh ra sao?
+ Quân giặc đã that bại hoàn toàn
- GV nhận xét, khen/động viên, dẫn còn quân và dân ta đẫ thu được
vào bài mới
thắng lợi…
2.Khám phá: (30p)
* Mục tiêu
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về trong giai đoạn lịch sử này.
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
*Hoạt động1: Nhóm:
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc SGK / 24
- GV treo băng thời gian (theo - HS các nhóm thảo luận và đại

SGK) lên bảng và phát cho mỗi
nhóm một bản yêu cầu HS ghi
(hoặc gắn) nội dung của mỗi giai
đoạn.
+ Chúng ta đã học những giai đoạn
lịch sử nào của lịch sử dân tộc, nêu
những thời gian của từng giai
đoạn?
* GV: Đó là hai giai đoạn “Buổi
đầu dựng nước và giữ nước
(khoảng 700 năm TCN đến năm
179 TCN) và Hơn một nghìn năm
đấu tranh giành lại độc lập ( từ
năm 179 TCN đến năm 938)
*Hoạt động2: Cả lớp:
- GV treo trục thời gian (theo SGK)
lên bảng hoặc phát phiếu học tập
cho HS và yêu cầu HS ghi các sự
kiện tương vận với thời gian có trên
trục: khoảng 700 năm TCN, 179
năm TCN, 938.
*Hoạt động3: Nhóm:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, cho
HS bốc thăm chọn nội dung hùng
biện.
-Yêu cầu bài nói : Đầy đủ đúng, trôi
chảy, có hình ảnh minh hoạ càng tốt

diện lên điền hoặc báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lên chỉ băng thời gian và trả
lời.

- Lắng nghe

- HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và
lên điền vào bảng.
- HS khác nhận xét và bổ sung cho
hoàn chỉnh.
- HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời
theo yêu cầu.
+ HS thảo luận theo nhóm.
* Nhóm 1: kể về đời sống người
Lạc Việt dưới thời Văn Lang.
* Nhóm 2: kể về khởi nghĩa Hai Bà
Trưng.
* Nhóm 3: kể về chiến thắng Bạch
Đằng.

- GV nhận xét, khen/ động viên.
3. Hoạt động vận dụng (1p).
- Kể chuyện lịch sử về Vua Hùng,
- GV tổng kết và GD như lòng tự An Dương Vương, Hai Bà Trưng,
hào dân tộc, lòng yêu nước
Ngô Quyền
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
......................................................................................................................
......................................................................................................................
.
Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
TOÁN

Tiết 37: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ
ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
2.Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận
logic.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
-HS: VBT, vở nháp
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 2– Lớp
- GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK
- HS đọc đề
- Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
+ Bài toán cho biết gì ? (Tổng của
GV: Vì bài toán cho biết tổng và hiệu của hai số đó là 70. Hiệu của hai số đó
hai số, yêu cầu ta tìm hai số nên dạng toán là 10)
này được gọi là bài toán tìm hai số khi biết + Bài toán hỏi gì ? (Tìm hai số
tổng và hiệu của hai số đó
đó)
a. Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán.
70
?
10
Số lớn

Số bé:
b. Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
- Che phần hơn của số lớn nếu bớt đi phần
hơn của số lớn so với số bé thì số lớn như thế
nào so với số bé?
+ Phần hơn của số lớn so với số bé chính là
gì của hai số?
+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé
thì tổng của chúng thay đổi thế nào?
+ Tổng mới là bao nhiêu?

-HS quan sát.
+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn
so với số bé thì số lớn sẽ bằng số
bé.
+ Hiệu của hai số
+ Tổng của chúng giảm đi đúng
bằng phần hơn của số lớn so với
các số bé

+ Tổng mới lại chính là hai lần của số bé, + Tổng mới : 70 – 10 = 60
vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu?
+ Hai lần của số bé : 70 – 10 = 60
- Hãy tìm số bé
+ Số bé là : 60 : 2 = 30
- Hãy tìm số lớn
+ Số lớn là: 30 + 10 = 40
(hoặc 70 – 30 =
40)
c. Hướng dẫn giải bài toán (cách 2 )
+ Nếu thêm vào số bé một phần bằng đúng + Nếu thêm cho số bé một phần
với phần hơn của số lớn so với số bé thì số bé đúng bằng phần hơn của số lớn
so với số bé thì số bé sẽ bằng số
như thế nào so với số lớn?
lớn
+ Phần hơn của số lớn so với số bé chính là + Là hiệu của hai số
gì của hai số?
+ Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn so + Tổng của chúng sẽ tăng thêm
với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào đúng bằng phần hơn của số lớn
so với số bé
+ Tổng mới là bao nhiêu ?
+ Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn, + Tổng mới : 70 + 10 = 70
+ Hai lần của số bé : 70 + 10 = 80
vậy ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ?
- Hãy tìm số lớn?
- Số lớn: 80 : 2 = 40
- Hãy tìm số bé ?
- Số bé: 40 -10 = 30
( hoặc 70 – 40 =
30)
- Lưu ý HS khi làm bài có thể giải bằng 2
cách
3. Hoạt động thực hành (18p)

- HS nêu cách tìm số lớn, số bé

* Mục tiêu: Vận dụng cách tìm số lớn, số bé để giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành
Bài 1
Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Đọc và xác định đề bài.
+ Bài toán cho biết gì ?
+Tuổi bố cộng với tuổi con là 58
tuổi tuổi bố hơn tuổi con là 38
tuổi.
+ Bài toán hỏi gì ?
+Tìm tuổi của mỗi người.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em + Bài toán thuộc dạng toán về tìm
biết điều đó ?
hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên - Thực hiện theo yêu cầu của GV
bảng làm theo 2 cách.
- HS làm bài vào vở- 1 HS lên
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
bảng
- Nhận xét, chốt cách giải.
VD: Cách 1: ta có sơ đồ:
Bố:
Con:

? tuổi
38 Tuổi

- HS tự làm bài vào vở Tự học
- Đổi chéo tự chữa bài cho bạn
58 Tuổi

? Tuổi
Bài 2:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài toán.
- Nhắc HS: chỉ cần làm 1 trong 2 cách.
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS (5-7
bài)
- Chốt lời giải đúng.
Cách 1: Ta có sơ đồ:
?HS
Trai
28 HS
Gái
? HS
4 HS

- Củng cố các bước giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu ...
Bài 3 + Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS
hoàn thành sớm)
4. Hoạt động vận dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)

- Ghi nhớ cách tìm số lớn, số bé
trong bài toán T-H
- Tìm và giải các bài toán cùng

dạng trong sách toán buổi 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
......................................................................................................................
....................................................................................................................
…
Thể Dục ( 2 tiết )
( Học bơi )
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng:
- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND Ghi nhớ).
- Có hiểu biết sơ giản về những danh nhân nước ngoài, địa danh nước
ngoài nổi tiếng
- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước
ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III).
*HS năng khiếu: ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong
một số trường hợp quen thuộc (BT3).
2.Năng lực:
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Giấy khổ to viết sẵn nội dung: một bên ghi tên nước, tên thủ đô
bỏ trống, 1 bên ghi tên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung
không trùng nhau).
+ Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ
nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- TBHT điều hành
+ Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí

Việt Nam
- 2 HS lên bảng lấy VD
+ Lấy VD
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: HS nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
Bài 1: Đọc tên người, tên địa lí nước - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh tên
người và tên địa lí trên bảng.
ngoài.
+ Tên người: Lép Tôn- xtôi, Mô- rít- xơ
Mát- téc- lích, Tô-mát Ê-đi-xơn
+ Tên địa lí: Hi- ma- lay- a, Đa- nuýp, …
+ Nêu hiểu biết của em về những người + HS nêu: VD: Tô-mát Ê-đi-xơn là nhà
bác học nổi tiếng, Đa- nuýp là tên một
và địa danh trên?
dòng sông rất đẹp ở Nga,...
Nhóm 4- Lớp
Bài 2: Biết rằng chữ cái…
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả Tên người:
+ Lép Tôn- xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và
lời câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ Tôn- xtôi. Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép.
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn /xtôi.
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
+ Mô- rít- xơ, Mát- téc- lích gồm 1 bộ
phận, mỗi bộ phận gồm 3 tiếng
+ Tô-mát Ê-đi-xơn gồm 2 bộ phận. Bộ
phận 1: Tô-mát gồm 2 tiếng. Bộ phận 2:
Ê-đi-xơn gồm 3 tiếng
Tên địa lí:
+ Hi- ma- lay- a chỉ có 1 bộ phận gồm 4
tiếng: Hi/ma/lay/a
+ Đa- nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng
Đa/ nuýp
..........................
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết + Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết
như thế nào?
hoa.
+ Cách viết trong cùng một bộ phận + Giữa các tiếng trong cùng một bộ
như thế nào?
phận có dấu gạch nối.
*GV: Khi viết tên người, tên địa lí
nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu - HS nghe
của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
Nếu mỗi bộ phận có nhiểu tiếng thì
dùng gạch nối giữa các tiếng
Bài 3:
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2
- HS đọc yêu cầu.
a. Tên người: Thích Ca Mâu Ni, Khổng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời
Tử, Bạch Cư Dị
câu hỏi: Một số tên người, tên địa lí nước

b. Hi Mã Lạp Sơn, Luân Đôn, Bắc ngoài viết giống như tên người, tên địa lí
Kinh, Thuỵ Điển
Việt Nam: tất cả các tiếng đều được viết
*GV: Những tên người, tên địa lí hoa.
nước ngoài ở bài tập 3 là những tên
riêng được phiên âm Hán Việt (âm ta
mượn từ tiếng Trung Quốc). Chẳng - Lắng nghe.
hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn
núi được phiên âm theo âm Hán Việt,
còn Hi- ma- lay- a là tên quốc tế, được
phiên âm từ tiếng Tây Tạng.
b. Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- 2 HS đọc
3. Hoạt động thực hành (20p)
* Mục tiêu: HS biết cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài trong thực tế
* Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết cho
Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
đúng những tên riêng trong đoạn văn
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Kết luận lời giải đúng.
Đ/á:
Ác - boa, Lu- i Pa- xtơ, Ác- boa, Quydăng- xơ.
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Đoạn văn viết về gia đình Lu- i Pa- xtơ
thời ông còn nhỏ. Lu- i Pa- xtơ (18221895) nhà bác học nổi tiếng thế giớingười đã chế ra các loại vắc- xin trị
bệnh, trong đó có bệnh than, bệnh dại.
+ Em đã biết nhà bác học Lu- i Pa- xtơ + Em biết đến Pa- xtơ qua sách Tiếng
qua phương tiện nào?
Việt 3, qua các truyện về nhà bác học
nổi tiếng…
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài 2: Viết lại những tên riêng sau cho
Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
đúng qui tắc.
- GV gọi 2 HS lên bảng viết. HS dưới - Thực hiện theo yêu cầu của GV
lớp viết vào vở. GV đi chỉnh sửa cho Đ/á:
từng em.
*Tên người:
- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên +An - be Anh- xtanh: ( Nhà vật lí học
bảng.
nổi tiếng thế giới, người...
 
Gửi ý kiến