Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:32' 05-10-2022
Dung lượng: 105.1 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:32' 05-10-2022
Dung lượng: 105.1 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
(Soạn theo: Công văn số 5512/BGDĐT - GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TUẦN 1
Ngày soạn: 3/9/2022
Ngày dạy:
/9/2022
PHẦN I: ĐẠI SỐ
CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ
BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
Tiết 1+2:
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ Q .
Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
So sánh được hai số hữu tỉ.
Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
→GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR:
Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ số giữa
số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này được coi là một công
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy cơ thừa cân, béo phì, mắc bệnh
tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa cân, béo phì của một người đàn ông trưởng
thành dựa vào chỉ số WHtR.
Gầy
Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42
Tốt
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,52
Hơi béo
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,57
Thừa cân
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,63
Béo phì
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63
+ GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
⇒Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho
dưới dạng một phân số.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện
HĐ1:
HĐ1, HĐ2.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt:
“Các phân số bằng nhau là các cách viết khác
nhau của cùng một số, số đó gọi là số hữu tỉ. Chỉ số
WHtR của ông An, ông chung và các số trong HĐ2
là các số hữu tỉ. Như vậy, em hiểu thế nào là số hữu
Chỉ số WHtR của ông An và ông
Chung lần lượt là:
108: 180 = 0,6
70: 160 = 0,4375
HĐ2:
−5 −10 −20
a) -2,5 = 2 = 4 = 8
tỉ?”
3 11 22 44
b) 2 4 = 4 = 8 = 16
→GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí hiệu số
⇒Kết luận:
Năm học 2022 - 2023
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hữu tỉ.
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng
a
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
phân số b , với a , b ∈ Z , b ≠0 .
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu
tỉ m là số hữu tỉ -m.
- GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động cặp đôi
nói cho nhau nghe đáp án của mình.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập 1.
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét:
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là
Q.
Chú ý:
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số
đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
Luyện tập 1:
3
2
Vì các số thập phân đã biết đều viết được dưới
Các số 8; -3,3; 3 đều là các số hữu tỉ.
dạng phân số thập phân nên chúng đều là các số
Vì các số đó đều viết được dưới dạng
phân số .
hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là các số
hữu tỉ.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu lại cách
biểu diễn số nguyên trên trục số.
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS cách
biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các số hữu
3
Nhận xét:
Vì các số thập phân đã biết đều viết
được dưới dạng phân số thập phân
nên chúng đều là các số hữu tỉ.
Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là
các số hữu tỉ.
* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên
tỉ trên trục số. VD: Để biểu diễn số hữu tỉ 2 , ta làm
trục số: (SGK – tr7)
như sau:
?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình
+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn thẳng bằng
nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới ( đơn vị mới
2 −5
1
; −2 .
3 6
6
1.4 biểu diễn số hữu tỉ ;
Luyện tập 2.
1
bằng 2 đơn vị cũ) (H1.2a)
* Nhận xét:
Trên trục số, hai điểm biểu diễn của
3
+ Số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi điểm M (nằm sau
Năm học 2022 - 2023
hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới.
hai phía khác nhau so với điểm O và
(H1.2b)
có cùng khoảng cách đến O.
−3
Tương tự, số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi điểm N
(nằm trước gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn
vị mới (H1.3). Do đó: OM = ON.
3
+ Số hữu tỉ 2 =1,5nên 1,5 cũng được biểu diễn bởi
điểm M.
−3 −6
−6
+ Số hữu tỉ 2 = 4 nên 4 cũng được biểu diễn
điểm N (H.1.3)
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi
là điểm a.
- GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?.
- HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ để trình
bày Luyện tập 2 vào vở.
- GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra nhận xét cho
HS như trong (SGK – tr7).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao
đổi và hoàn thành các yêu cầu.
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay
phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý
nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận
xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại
các khái niệm số hữu tỉ, kí hiệu và các lưu ý cần
nhớ.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐ3, HĐ4.
→GV gọi một số HS báo cáo kết quả,
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
HĐ3.
−3
a) −1,5= 2 ;
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung
−3 5
Có: 2 < 2
−3
kiến thức trọng tâm (SGK – tr8).
b) −0,375= 8
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung
−3 −5
Có 8 > 8
kiến thức trọng tâm.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh
HĐ4.
rút ra nhận xét như trong phần Chú ý.
Quan sát trục số, các em hãy cho biết
hữu tỉ, số nào là số hữu tỉ dương, số nào
là số hữu tỉ âm, số nào không là số hữu
tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm?
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi
hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến
thức.
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho HS.
- HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số
hữu tỉ bằng cách hoàn thành Luyện tập
3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
⇒Kết luận:
- Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng
cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so
sánh hai phân số đó.
- Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có hoặc
a = b hoặc a < b hoặc a > b.
Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c
thì a < c (tính chất bắc cầu).
- Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm
trước điểm b.
Chú ý:
Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu diễn
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ
hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
Nhận xét:
Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so sánh
6
0,7 và 5 bằng cách như sau:
bày
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
6
6
Vì 0,7 < 1 và 1 < 5 nên 0,7 < 5 .
Luyện tập 3.
Thứ tự từ nhỏ đến lớn:
−2 ;
−3
1
; 3,125 ; 5 .
2
4
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.1
Bài 1.1:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân
a) 0,25 ∈Q . Đúng
BT1.1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm tra
−6
b) 7 ∈ Q. Đúng
chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng.
−235
c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 = 1 ∈ Q.
Các HS khác chú ý nhận xét, bổ sung.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1.2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT1.2
vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
Năm học 2022 - 2023
Bài 1.2:
a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
1
1
b) Số đối của số 6 5 là: −6 5
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình bày
miệng.
- GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3
Bài 1.3:
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT1.3
bài cá nhân.
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các
- GV mời 2-3 HS trình bày miệng.
Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ sung.
−7 −1 1 4
số hữu tỉ: 6 ; 3 ; 2 ; 3 .
Bài 1.4:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1.4
a) Trong các phân số trên, những phân số
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT4
theo cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra
chéo đáp án.
biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS khác
nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các
−5 5 −20 −10 −25
;
;
;
;
.
8 −8 32
16
40
−5
b) Biểu diễn số hữu tỉ −0,625= 8 trên trục
số:
lỗi sai hay mắc.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT1.5
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài 1.5 vào
Bài 1.5:
vở.
a) -2,5 và -2,125
- GV mời một số bạn trình bày miệng, các
Có: -2,5 < -2,125
bạn khác chú ý nghe, nhận xét.
b) 10 000 và 23 456
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải
−1
−1
1
1
Có: 10000 < 23456
khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục số,
so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện bài tập
chính xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng + Bài 1.6 (SGK -tr9).
Vận dụng:
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
Bài 1.6:
Quốc gia
Australia
Pháp
Tây Ban
Anh
Mĩ
Nha
Tuổi thọ trung
83
bình dự kiến
82,5
83
1
5
81
2
5
78
Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn:
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
1
2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1
2
1
78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
2
5
5
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
(Soạn theo: Công văn số 5512/BGDĐT - GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TUẦN 1
Ngày soạn: 3/9/2022
Ngày dạy:
/9/2022
PHẦN I: ĐẠI SỐ
CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ
BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
Tiết 1+2:
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ Q .
Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
So sánh được hai số hữu tỉ.
Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
→GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR:
Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ số giữa
số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này được coi là một công
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy cơ thừa cân, béo phì, mắc bệnh
tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa cân, béo phì của một người đàn ông trưởng
thành dựa vào chỉ số WHtR.
Gầy
Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42
Tốt
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,52
Hơi béo
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,57
Thừa cân
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,63
Béo phì
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63
+ GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
⇒Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho
dưới dạng một phân số.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện
HĐ1:
HĐ1, HĐ2.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt:
“Các phân số bằng nhau là các cách viết khác
nhau của cùng một số, số đó gọi là số hữu tỉ. Chỉ số
WHtR của ông An, ông chung và các số trong HĐ2
là các số hữu tỉ. Như vậy, em hiểu thế nào là số hữu
Chỉ số WHtR của ông An và ông
Chung lần lượt là:
108: 180 = 0,6
70: 160 = 0,4375
HĐ2:
−5 −10 −20
a) -2,5 = 2 = 4 = 8
tỉ?”
3 11 22 44
b) 2 4 = 4 = 8 = 16
→GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí hiệu số
⇒Kết luận:
Năm học 2022 - 2023
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hữu tỉ.
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng
a
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
phân số b , với a , b ∈ Z , b ≠0 .
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu
tỉ m là số hữu tỉ -m.
- GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động cặp đôi
nói cho nhau nghe đáp án của mình.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập 1.
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét:
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là
Q.
Chú ý:
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số
đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
Luyện tập 1:
3
2
Vì các số thập phân đã biết đều viết được dưới
Các số 8; -3,3; 3 đều là các số hữu tỉ.
dạng phân số thập phân nên chúng đều là các số
Vì các số đó đều viết được dưới dạng
phân số .
hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là các số
hữu tỉ.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu lại cách
biểu diễn số nguyên trên trục số.
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS cách
biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các số hữu
3
Nhận xét:
Vì các số thập phân đã biết đều viết
được dưới dạng phân số thập phân
nên chúng đều là các số hữu tỉ.
Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là
các số hữu tỉ.
* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên
tỉ trên trục số. VD: Để biểu diễn số hữu tỉ 2 , ta làm
trục số: (SGK – tr7)
như sau:
?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình
+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn thẳng bằng
nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới ( đơn vị mới
2 −5
1
; −2 .
3 6
6
1.4 biểu diễn số hữu tỉ ;
Luyện tập 2.
1
bằng 2 đơn vị cũ) (H1.2a)
* Nhận xét:
Trên trục số, hai điểm biểu diễn của
3
+ Số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi điểm M (nằm sau
Năm học 2022 - 2023
hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới.
hai phía khác nhau so với điểm O và
(H1.2b)
có cùng khoảng cách đến O.
−3
Tương tự, số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi điểm N
(nằm trước gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn
vị mới (H1.3). Do đó: OM = ON.
3
+ Số hữu tỉ 2 =1,5nên 1,5 cũng được biểu diễn bởi
điểm M.
−3 −6
−6
+ Số hữu tỉ 2 = 4 nên 4 cũng được biểu diễn
điểm N (H.1.3)
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi
là điểm a.
- GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?.
- HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ để trình
bày Luyện tập 2 vào vở.
- GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra nhận xét cho
HS như trong (SGK – tr7).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao
đổi và hoàn thành các yêu cầu.
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay
phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý
nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận
xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại
các khái niệm số hữu tỉ, kí hiệu và các lưu ý cần
nhớ.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐ3, HĐ4.
→GV gọi một số HS báo cáo kết quả,
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
HĐ3.
−3
a) −1,5= 2 ;
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung
−3 5
Có: 2 < 2
−3
kiến thức trọng tâm (SGK – tr8).
b) −0,375= 8
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung
−3 −5
Có 8 > 8
kiến thức trọng tâm.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh
HĐ4.
rút ra nhận xét như trong phần Chú ý.
Quan sát trục số, các em hãy cho biết
hữu tỉ, số nào là số hữu tỉ dương, số nào
là số hữu tỉ âm, số nào không là số hữu
tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm?
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi
hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến
thức.
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho HS.
- HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số
hữu tỉ bằng cách hoàn thành Luyện tập
3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
⇒Kết luận:
- Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng
cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so
sánh hai phân số đó.
- Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có hoặc
a = b hoặc a < b hoặc a > b.
Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c
thì a < c (tính chất bắc cầu).
- Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm
trước điểm b.
Chú ý:
Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu diễn
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ
hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
Nhận xét:
Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so sánh
6
0,7 và 5 bằng cách như sau:
bày
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
6
6
Vì 0,7 < 1 và 1 < 5 nên 0,7 < 5 .
Luyện tập 3.
Thứ tự từ nhỏ đến lớn:
−2 ;
−3
1
; 3,125 ; 5 .
2
4
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.1
Bài 1.1:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân
a) 0,25 ∈Q . Đúng
BT1.1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm tra
−6
b) 7 ∈ Q. Đúng
chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng.
−235
c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 = 1 ∈ Q.
Các HS khác chú ý nhận xét, bổ sung.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1.2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT1.2
vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
Năm học 2022 - 2023
Bài 1.2:
a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
1
1
b) Số đối của số 6 5 là: −6 5
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình bày
miệng.
- GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3
Bài 1.3:
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT1.3
bài cá nhân.
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các
- GV mời 2-3 HS trình bày miệng.
Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ sung.
−7 −1 1 4
số hữu tỉ: 6 ; 3 ; 2 ; 3 .
Bài 1.4:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1.4
a) Trong các phân số trên, những phân số
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT4
theo cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra
chéo đáp án.
biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS khác
nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các
−5 5 −20 −10 −25
;
;
;
;
.
8 −8 32
16
40
−5
b) Biểu diễn số hữu tỉ −0,625= 8 trên trục
số:
lỗi sai hay mắc.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT1.5
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài 1.5 vào
Bài 1.5:
vở.
a) -2,5 và -2,125
- GV mời một số bạn trình bày miệng, các
Có: -2,5 < -2,125
bạn khác chú ý nghe, nhận xét.
b) 10 000 và 23 456
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải
−1
−1
1
1
Có: 10000 < 23456
khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục số,
so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện bài tập
chính xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng + Bài 1.6 (SGK -tr9).
Vận dụng:
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
Bài 1.6:
Quốc gia
Australia
Pháp
Tây Ban
Anh
Mĩ
Nha
Tuổi thọ trung
83
bình dự kiến
82,5
83
1
5
81
2
5
78
Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn:
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
1
2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1
2
1
78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
2
5
5
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
 









Các ý kiến mới nhất