Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:23' 05-10-2022
Dung lượng: 198.4 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:23' 05-10-2022
Dung lượng: 198.4 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TUẦN 6
Ngày soạn: 16/10/2022
Ngày dạy: /10/2022
Tiết (15 + ) 16 §9: Dấu hiệu chia hết (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các dấu hiệu chia hết.
- Nhận biết một số chia hết cho 2; 5; 3 và 9.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9 để xác định xem một số có chia
hết cho 2; 5; 3; 9 hay không.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : Đồ dùng học tập; Ôn tập về phép chia hết và phép chia có dư.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề qua bài toán: “Tìm số dư của phép chia 71 001 cho 9?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoán thành bài toán ra nháp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Có một cách khác, không thực hiện phép chia, chúng ta có thể
biết được 71 001 có chia hết cho 9 không. Để biết được đó là cách nào?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
a) Mục đích:
+ HS nhận ra được một số có tận cùng là 0 thì luôn chia hết cho cả 2 và 5.
+ HS nhận ra được dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
+ Củng cố vận dụng dấu hiệu chia hết kết hợp tính chất chia hết của một tổng (hiệu).
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
+ GV cho một vài số, có tận cùng là 0 (có thể + Các số có chữ số tận cùng là 0, 2,
giống hoặc khác sách), yêu cầu HS kiểm tra có 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ
chia hết cho 2 và 5 hay không.
những số đó mới chia hết cho 2.
+ GV yêu cầu HS thực hiện HĐ1, HĐ2.
+ Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì
+ Cho HS kết luận nội dung trong Hộp kiến chia hết cho 5 và chỉ những số đó
thức.
mới chia hết cho 5.
+ GV cho HS đọc Ví dụ 1 để củng cố kiến Ví dụ 1: SGK - tr 34
thức vừa học về dấu hiệu chia hết cho 2 và cho Ví dụ 2:
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5 → Phân tích.
a) 1985 + 2020
+ GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ 2 và trình bày 1985 có tận cùng là 5 => 1985 2
lời giải ý a mẫu trên bảng. Tương tự HS tự 2020 có tận cùng là 0 nên chia hết
trình bày ý b.
cho 2.
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân củng cố Vậy tổng 1985 + 2020 không chia
qua Luyện tập 1 (GV gọi 2 HS lên bảng trình hết cho 2.
bày mỗi câu.)
b) 1 968 - 1930
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ 1968 có tận cùng là 8 nên 1968
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua => 1968 ⋮ 2.
việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ 1930 có tận cùng là 0 nên 1930
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
=> 1930 ⋮ 2.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vậy Hiệu 1968 -1930 ⋮ 2.
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét Luyện tập 1:
và bổ sung cho nhau.
1.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác a) 1954 + 1975
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: + 1954 có tận cùng là 4
Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
=> 1954 ⋮ 2.
+ 1975 có tận cùng là 5
=> 1975 2.
b) 2020 – 938
+ 2020 có tận cùng là 0 => 2020 ⋮
2
+ 938 có tận cùng là 8 => 938 ⋮ 2
Vậy tổng 2020 - 938 ⋮ 2.
2.
a) 1945 + 2020
+ 1945 có tận cùng là 5 => 1945 ⋮
Năm học 2022 - 2023
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5
+ 2020 có tận cùng là 0 => 2020 ⋮
5
Vậy 1945 + 2020 ⋮ 5.
b) 1954 -1930
+ 1954 có tận cùng là 4 => 1954 5
+ 1930 có tận cùng là 0 => 1930 ⋮
5
Vậy 1954 – 1930 2.
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3.
a) Mục đích:
+ Định hướng HS vào mối quan hệ giữa một số chia hết cho 9 và tổng các chữ số của
nó.
+ HS nhận ra được các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
+ Củng cố, vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để giải quyết bài toán đặt vấn đề ở đầu bài
học.
+ HS nhận ra được các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
+ Củng cố, áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3.
+ Phát triển tư duy cho HS thông qua một bài toán áp dụng kiến thức tổng hợp.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
+ GV nêu vấn đề: “Hà nhận thấy số 180 chia Các số có tổng các chữ số chia hết
Năm học 2022 - 2023
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hết cho 9 và tổng các chữ số của nó là 1 + 8 + cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ
9 cũng chia hết cho 9. Liệu những số chia hết những số đó mới chia hết cho 9.
cho 9 đều có tính chất này không?”
VD: 12492 ⋮ 9
+ GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3, HĐ4.
(vì 1 + 2 + 4 + 9 + 2 = 18 ⋮ 9)
+ Cho HS kết luận nội dung trong Hộp kiến Luyện tập 2:
thức. => GV nhấn mạnh lại kết luận rồi lấy ví * là 6 vì 1 + 2 + 6 = 9 ⋮ 9
dụ cho HS dễ hình dung, và cho mỗi HS tự lấy => 126 ⋮ 9
thêm ví dụ riêng của mình.
Vận dụng:
+ GV cho HS đọc Ví dụ 3 và gọi 1 HS giải Có 1 + 0 + 8 = 9⋮ 9
thích lại tình huống mở đầu.
Bác nông dân trồng được số cây
+ GV cho 1 HS trình bày Luyện tập 2 (HS tự dừa là:
làm và GV rút ra kết luận; GV có thể cho HS 108 : 9 + 1 = 13 ( cây)
thêm các ví dụ về số có nhiều chữ số.)
Đáp số: 13 cây dừa.
+ GV gọi HS đọc đề bài Vận dụng và áp dụng b. Dấu hiệu chia hết cho 3
dấu hiệu chia hết cho 9 hoàn thành bài toán Các số có tổng các chữ số chia hết
thực tế. ( HS tự làm; GV đưa ra kết luận)
cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ
b. Dấu hiệu chia hết cho 3:
những số đó mới chia hết cho 3.
+ GV yêu cầu HS thực hiện HĐ5 và HĐ6.
VD: 12345 ⋮ 3
+ Cho HS kết luận nội dung trong Hộp kiến ( vì 1+ 2 + 3 + 4 + 5 = 15 ⋮ 3)
thức => GV nhấn mạnh lại kết luận rồi lấy ví Luyện tập 3:
dụ cho HS dễ hình dung, và cho mỗi HS tự lấy * là 1; 4 hoặc 7. Vì:
thêm ví dụ riêng của mình.
1+2+1+5=9⋮3
=> 1215 ⋮ 3
+ GV cho HS đọc Ví dụ 4 ( GV phân tích và 1 + 2 + 4 + 5 = 12 ⋮ 3
trình bày lời giải mẫu để HS nắm rõ)
=> 1245 ⋮ 3
+ GV yêu cầu HS áp dụng dấu hiệu chia hết 1 + 2 + 7 + 5 = 15 ⋮ 3
cho 3 hoàn thành Luyện tập 3. ( HS tự làm, => 1275 ⋮ 3
Năm học 2022 - 2023
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV đưa kết luận).
Thử thách nhỏ:
+ GV chia nhóm thi đua hoàn thành Thử Có nhiều phương án, chẳng hạn
thách nhỏ. ( Gv thưởng cho nhóm nào làm bạn Hà lần lượt đi qua ô chứa các
đúng và nhanh nhất).
số 21, 15, 2020, 72, 123, 136, 1245.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua
việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét
và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính:
Dấu hiệu chia hết cho 9 và dấu hiệu chia hết
cho 3.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 2.10 ; 2.11 ; 2.14 SGK – tr37
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 2.10 :
+ Các số chia hết cho 2 là : 324 ; 248 ; 2020 ( vì các số đó có tận cùng là các số chẵn.)
+ Các số chia hêt scho 5 là : 2020 và 2025 ( vì các số đó có tận cùng là 0 và 5
Bài 2.11 :
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Các số chia hết cho 3 là : 450 ; 123 ; 2019 và 2025 ( vì các số đó có tổng các chữ số
chia hết cho 3).
+ Các số chia hết cho 9 là : 450 ; 2025 ( vì 2 số đó có tổng các chữ số chia hết cho 9).
Bài 2.14 :
a) * ∈ { 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8}
b) * ∈ { 0 ; 3 ; 6 ; 9}
c) * ∈ { 0 ; 5}
d) * ∈ { 6 }
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2.12 ; 2.13 .
Bài 2.12: Cô không chia nhóm được như vậy. Vì 290 không chia hết cho 9.
Bài 2.13: Vì 162 chia hết cho 9 nên các đội đều có dủ 9 học sinh.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
hoạt động học tập.
Năm học 2022 - 2023
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ và ôn lại Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
- Đọc hiểu thêm mục “ Em có biết?” cuối bài ( SGK –tr37)
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài 2.15; 2.16
- Chuẩn bị bài mới “Số nguyên tố”.
Tiết 17 + 18 - §10: Số nguyên tố
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các khái niệm về số nguyên tố, hợp số và cách phan tích một số tự
nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết được một số nguyên tố, hợp số.
+ Phân tích được một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố trong những trường
hợp đơn giản.
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án, chuẩn bị sẵn đáp án bảng 2.1 ( trình chiếu hoặc bản giấy)
2 - HS : Đồ dùng học tập; Giấy, kéo thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở vấn đề khái niệm số nguyên tố sẽ được học trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề qua bài toán: “Mẹ mua một bó hoa có 11 bông hoa hồng. Bạn
Mai giúp mẹ cắm các bông hoa này vào các lọ nhỏ sao cho số hoa trong mỗi lọ là như
nhau. Mai nhận thấy không thể cắm đều số bông hoa này vào các lọ hoa (mỗi lọ có
nhiều hơn 1 bông) cho dù số lọ hoa là 2; 3; 4; 5; ... Nhưng nếu bỏ ra 1 bông còn 10
bông thì lại cắm đều được vào 2 lọ, mỗi lọ có 5 bông hoa.
Vậy, số 11 và số 10 có gì khác nhau, điều này có liên quan gì đến số các ước của
chúng không ?”
+ GV cho HS thực hành cắt một mảnh giấy thành 11 mảnh giấy nhỏ cho HS hoạt động:
Bỏ ra một mảnh thì chia được thành 2, thành 5.
Bỏ ra 2 mảnh thì chia được thành 3.
Năm học 2022 - 2023
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và suy đoán, giải thích.
+ HS thực hành cắt theo HD của GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số nguyên tố và hợp số
a) Mục đích:
+ Nhận biết được khái niệm số nguyên tố, hợp số.
+ Vận dụng dấu hiệu chia hết để kiểm tra số nào là hợp số và số nào là số nguyên tố.
+ Giải thích đươc một số lớn là hợp số bằng cách sử dụng dấu hiệu chia hết và phát
triển khả năng suy luận cho HS.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Số nguyên tố và hợp số
+ GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các HĐ1; Chia nhóm các số tự nhiên theo
HĐ2; HĐ3
số ước
+ GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm cho HS
Số
Các ước
Số ước
thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 bằng cách yêu cầu
2
1; 2
2
từng nhóm HS vẽ lại bảng 2.1 vào bảng nhóm
3
1; 3
2
và tự điền vào bảng 2.1.
4
1; 2; 4
3
+ Yêu cầu các nhóm điền các số có hai ước và
5
1; 5
2
nhiều hơn hai ước vào bảng do GV kẻ sẵn trên
6
1; 2; 3; 6
4
7
1; 7
2
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
bảng.
+ GV phân tích, cho HS đọc kết luận nội dung
8
1; 2; 4; 8
4
trong Hộp kiến thức.
9
1; 3; 9
3
+ GV yêu cầu 2 HS lên bảng điền các số
10
1; 2; 5; 10
4
11
1; 11
2
nguyên tố, hợp số vào bảng mà GV đã kẻ sẵn
trên bảng.
+ GV cho hs nhận xét và đưa ra kết luận.
+ GV yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết
cho 2 và 5. Từ đó chỉ ra số nào là số nguyên tố
hay hợp số.
+ GV phân tích và chữa mẫu cho HS Ví dụ 1.
+ GV yêu cầu HS tự làm và gọi một HS lên
bảng trình bày lời giải.
+ GV đưa ra kết luận.
+ GV tổ chức cho HS thực hiện “ Thử thách
nhỏ” bằng cách chia nhóm và thi đua xem
nhóm nào làm nhanh nhất. ( Kết hợp với bóng
nói của nhân vật để tra bảng số nguyên tố nhỏ
hơn 1000.
+ GV đưa ra các kết luận đúng sai của từng
phương án.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua
việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét
Năm học 2022 - 2023
+ Số nguyên tố là số tự nhiên lớn
hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính
nó.
+ Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1,
có nhiều hơn hai ước.
* Chú ý: Số 0 và số 1 không là số
nguyên tố và không là hợp số.
Luyện tập 1:
Số nguyên tố
Hợp số
11; 7; 5; 3; 2
10; 9; 8; 6; 4
Ví dụ 1:
a) Số 1975 có tận cùng là 5 nên nó
chia hết cho 5. Do đó, ngoài hai
ước là 1 và 1975 nó còn có thêm
ước là 5. Vậy 1975 là hợp số.
b) Số 17 chỉ có hai ước là 1 và 17
nên nó là số nguyên tố.
Luyện tập 2:
a) Số 1930 có tận cùng là 0 nên nó
chia hết cho 2 và 5. Do đó, ngoài
hai ước là 1 và 1930 nó còn có
thêm hai ước là 2 và 5. Vậy 1930 là
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
và bổ sung cho nhau.
hợp số.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác b) Số 23 là số nguyên tố vì nó chỉ
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: có hai ước là 1 và 23.
Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
Thử thách nhỏ
Hà có thể đi như sau:
7 - 19 - 13 - 11 - 23 - 29 - 31 - 41 –
17 – 2.
Hoạt động 2: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
a) Mục đích:
+ Ôn lại khái niệm ước và thừa số để có khái niệm thừa số nguyên tố.
+ Phân tích một số ra thừa số nguyên tố đồ cây và sơ đồ cột.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
+ GV có thể viết một tích 12 = 2 × 6 * Phân tích một số tự nhiên ra thừa số
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vai trò nguyên tố:
của 2 là gì trong tích và 2 là số nguyên - Mọi hợp số đều có thể phân tích được
tố hay hợp số?
thành tích của các thừa số nguyên tố.
=> Từ đó đưa ra khái niệm thừa số VD: 24 = 2.3.2.2 = 2.2.2.2.3 = 23.3
nguyên tố.
- Người ta quy ước dạng phân tích ra thừa
+ GV thuyết trình giảng cho HS, sau số nguyên tố của một số nguyên tố là chính
đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi ? ( để nó.
kiểm tra xem HS đã hiểu được vấn đề VD: 3 = 3; 11 = 11.
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
phân tích một số ra thừa số nguyên tố - Khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố,
hay không? )
trong kết quả ta thường viết các thừa số theo
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận phần thứ tự từ bé đến lớn và viết tích các thừa số
tranh luận đưa ra kết luận: Vuông giống nhau dưới dạng lũy thừa.
đúng.
?:
+ GV kết luận hình 2.1 là sự phân tích Việt phân tích chưa đúng vì 4 không phải là
ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây. thừa số nguyên tố.
( GV giảng và phân tích cho HS hiểu Viết lại: 60 = 3 × 22 × 5
và biết cách làm PP phân tích theo sơ * Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây:
đồ cây.)
+ GV yêu cầu HS làm ? và điền các số
thay các dấu ? trong sơ đồ cây.
+ GV thuyết trình giảng cho HS hiểu
và biết cách làm PP phân tích theo sơ => 24 = 23.3
đồ cột.
+ GV choHS rút ra nhận xét.
+ GV nêu câu hỏi ?
+ GV yêu cầu HS làm và trình bày Ví
dụ 2 vào vở.
+ GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 3 => 24 = 23.3
và yêu cầu hai HS lên bảng trình bày ?:
lời giải.
-> GV kết luận tính đúng sai của lời
giải đó.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội
thông qua việc thực hiện yêu cầu của
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV.
* Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột:
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu,
nhận xét và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc
lại nội dung chính: Phương pháp phân
tích ra thừa số nguyên tố:
+ Phương pháp phân tích theo sơ đồ
cây.
+ Phương pháp phân tích theo sơ đồ
Vậy 24 = 23. 3
* Nhận xét: Trong hai cách phân tích số 24
ra thừa số nguyên tố, nếu viết các thừa số
nguyên tố theo thứ tự từ bé đến lớn và tích
các thừa số nguyên tố giống nhau dưới dạng
lũy thừa thì dù phân tích bằng cách nào, ta
cũng nhận được cùng một kết quả.
?:
cột.
Ví dụ 2:
Luyện tập 3:
a)
b)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
Năm học 2022 - 2023
Trang 14
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 2.19 ; 2.18 ; 2.17 ; 2.21 SGK – tr41
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 2.19 :
a) Ước nguyên tố của 30 là 5 và 6. Sai vì 6 là hợp số
b) Tích của hai số nguyên tố bất kì luôn là số lẻ. Sai vì 2.3 = 6 là số chẵn
c) Ước nguyên tố nhỏ nhất của số chẵn là 2. Đúng
d) Mọi bội của 3 đều là hợp số. Sai vì bội của 3 là 3 là số nguyên tố.
e) Mọi số chẵn đều là hợp số. Sai vì 2 là số chẵn và 2 không phải là hợp số.
Bài 2.18 :
Kết quả của Nam sai. Vì 4 và 51 là hợp số, không phải là số nguyên tố.
Sửa lại : 120 = 23.3.5 ; 102 = 2.3.17
Bài 2.17 :
70 = 2.5.7
115 = 5.23
Bài 2.21 :
A = 44 . 95 = (22)4. (32)5 = 28.310
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2.23; 2.24.
Năm học 2022 - 2023
Trang 15
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 2.23: Số người trong nhóm lớn hơn 1 và là ước của 30. Do đó số người trong một
nhóm là 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15 hoặc 30.
Bài 2.24: Ta có 33 = 1.33 = 3.11
Do đó có 4 cách :
33 chiến sĩ thành 1 hàng ;
33 hàng, mỗi hàng 1 chiến sĩ ;
3 hàng, mỗi hàng có 11 chiến sĩ ;
11 hàng, mỗi hàng có 3 chiến sĩ .
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Năm học 2022 - 2023
Trang 16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Xem lại bài và luyện tập phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng 2 cách: theo sơ
đồ cây và sơ đồ cột.
- Đọc hiểu thêm mục “ Em có biết?” cuối bài ( SGK –tr40)
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài 2.20; 2.22
- Xem trước các bài tập phần “Luyện tập chung”
Năm học 2022 - 2023
Trang 17
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TUẦN 6
Ngày soạn: 16/10/2022
Ngày dạy: /10/2022
Tiết (15 + ) 16 §9: Dấu hiệu chia hết (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các dấu hiệu chia hết.
- Nhận biết một số chia hết cho 2; 5; 3 và 9.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9 để xác định xem một số có chia
hết cho 2; 5; 3; 9 hay không.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : Đồ dùng học tập; Ôn tập về phép chia hết và phép chia có dư.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề qua bài toán: “Tìm số dư của phép chia 71 001 cho 9?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoán thành bài toán ra nháp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Có một cách khác, không thực hiện phép chia, chúng ta có thể
biết được 71 001 có chia hết cho 9 không. Để biết được đó là cách nào?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
a) Mục đích:
+ HS nhận ra được một số có tận cùng là 0 thì luôn chia hết cho cả 2 và 5.
+ HS nhận ra được dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
+ Củng cố vận dụng dấu hiệu chia hết kết hợp tính chất chia hết của một tổng (hiệu).
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
+ GV cho một vài số, có tận cùng là 0 (có thể + Các số có chữ số tận cùng là 0, 2,
giống hoặc khác sách), yêu cầu HS kiểm tra có 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ
chia hết cho 2 và 5 hay không.
những số đó mới chia hết cho 2.
+ GV yêu cầu HS thực hiện HĐ1, HĐ2.
+ Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì
+ Cho HS kết luận nội dung trong Hộp kiến chia hết cho 5 và chỉ những số đó
thức.
mới chia hết cho 5.
+ GV cho HS đọc Ví dụ 1 để củng cố kiến Ví dụ 1: SGK - tr 34
thức vừa học về dấu hiệu chia hết cho 2 và cho Ví dụ 2:
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5 → Phân tích.
a) 1985 + 2020
+ GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ 2 và trình bày 1985 có tận cùng là 5 => 1985 2
lời giải ý a mẫu trên bảng. Tương tự HS tự 2020 có tận cùng là 0 nên chia hết
trình bày ý b.
cho 2.
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân củng cố Vậy tổng 1985 + 2020 không chia
qua Luyện tập 1 (GV gọi 2 HS lên bảng trình hết cho 2.
bày mỗi câu.)
b) 1 968 - 1930
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ 1968 có tận cùng là 8 nên 1968
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua => 1968 ⋮ 2.
việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ 1930 có tận cùng là 0 nên 1930
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
=> 1930 ⋮ 2.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vậy Hiệu 1968 -1930 ⋮ 2.
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét Luyện tập 1:
và bổ sung cho nhau.
1.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác a) 1954 + 1975
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: + 1954 có tận cùng là 4
Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
=> 1954 ⋮ 2.
+ 1975 có tận cùng là 5
=> 1975 2.
b) 2020 – 938
+ 2020 có tận cùng là 0 => 2020 ⋮
2
+ 938 có tận cùng là 8 => 938 ⋮ 2
Vậy tổng 2020 - 938 ⋮ 2.
2.
a) 1945 + 2020
+ 1945 có tận cùng là 5 => 1945 ⋮
Năm học 2022 - 2023
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5
+ 2020 có tận cùng là 0 => 2020 ⋮
5
Vậy 1945 + 2020 ⋮ 5.
b) 1954 -1930
+ 1954 có tận cùng là 4 => 1954 5
+ 1930 có tận cùng là 0 => 1930 ⋮
5
Vậy 1954 – 1930 2.
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3.
a) Mục đích:
+ Định hướng HS vào mối quan hệ giữa một số chia hết cho 9 và tổng các chữ số của
nó.
+ HS nhận ra được các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
+ Củng cố, vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để giải quyết bài toán đặt vấn đề ở đầu bài
học.
+ HS nhận ra được các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
+ Củng cố, áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3.
+ Phát triển tư duy cho HS thông qua một bài toán áp dụng kiến thức tổng hợp.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
+ GV nêu vấn đề: “Hà nhận thấy số 180 chia Các số có tổng các chữ số chia hết
Năm học 2022 - 2023
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hết cho 9 và tổng các chữ số của nó là 1 + 8 + cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ
9 cũng chia hết cho 9. Liệu những số chia hết những số đó mới chia hết cho 9.
cho 9 đều có tính chất này không?”
VD: 12492 ⋮ 9
+ GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3, HĐ4.
(vì 1 + 2 + 4 + 9 + 2 = 18 ⋮ 9)
+ Cho HS kết luận nội dung trong Hộp kiến Luyện tập 2:
thức. => GV nhấn mạnh lại kết luận rồi lấy ví * là 6 vì 1 + 2 + 6 = 9 ⋮ 9
dụ cho HS dễ hình dung, và cho mỗi HS tự lấy => 126 ⋮ 9
thêm ví dụ riêng của mình.
Vận dụng:
+ GV cho HS đọc Ví dụ 3 và gọi 1 HS giải Có 1 + 0 + 8 = 9⋮ 9
thích lại tình huống mở đầu.
Bác nông dân trồng được số cây
+ GV cho 1 HS trình bày Luyện tập 2 (HS tự dừa là:
làm và GV rút ra kết luận; GV có thể cho HS 108 : 9 + 1 = 13 ( cây)
thêm các ví dụ về số có nhiều chữ số.)
Đáp số: 13 cây dừa.
+ GV gọi HS đọc đề bài Vận dụng và áp dụng b. Dấu hiệu chia hết cho 3
dấu hiệu chia hết cho 9 hoàn thành bài toán Các số có tổng các chữ số chia hết
thực tế. ( HS tự làm; GV đưa ra kết luận)
cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ
b. Dấu hiệu chia hết cho 3:
những số đó mới chia hết cho 3.
+ GV yêu cầu HS thực hiện HĐ5 và HĐ6.
VD: 12345 ⋮ 3
+ Cho HS kết luận nội dung trong Hộp kiến ( vì 1+ 2 + 3 + 4 + 5 = 15 ⋮ 3)
thức => GV nhấn mạnh lại kết luận rồi lấy ví Luyện tập 3:
dụ cho HS dễ hình dung, và cho mỗi HS tự lấy * là 1; 4 hoặc 7. Vì:
thêm ví dụ riêng của mình.
1+2+1+5=9⋮3
=> 1215 ⋮ 3
+ GV cho HS đọc Ví dụ 4 ( GV phân tích và 1 + 2 + 4 + 5 = 12 ⋮ 3
trình bày lời giải mẫu để HS nắm rõ)
=> 1245 ⋮ 3
+ GV yêu cầu HS áp dụng dấu hiệu chia hết 1 + 2 + 7 + 5 = 15 ⋮ 3
cho 3 hoàn thành Luyện tập 3. ( HS tự làm, => 1275 ⋮ 3
Năm học 2022 - 2023
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV đưa kết luận).
Thử thách nhỏ:
+ GV chia nhóm thi đua hoàn thành Thử Có nhiều phương án, chẳng hạn
thách nhỏ. ( Gv thưởng cho nhóm nào làm bạn Hà lần lượt đi qua ô chứa các
đúng và nhanh nhất).
số 21, 15, 2020, 72, 123, 136, 1245.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua
việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét
và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính:
Dấu hiệu chia hết cho 9 và dấu hiệu chia hết
cho 3.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 2.10 ; 2.11 ; 2.14 SGK – tr37
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 2.10 :
+ Các số chia hết cho 2 là : 324 ; 248 ; 2020 ( vì các số đó có tận cùng là các số chẵn.)
+ Các số chia hêt scho 5 là : 2020 và 2025 ( vì các số đó có tận cùng là 0 và 5
Bài 2.11 :
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Các số chia hết cho 3 là : 450 ; 123 ; 2019 và 2025 ( vì các số đó có tổng các chữ số
chia hết cho 3).
+ Các số chia hết cho 9 là : 450 ; 2025 ( vì 2 số đó có tổng các chữ số chia hết cho 9).
Bài 2.14 :
a) * ∈ { 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8}
b) * ∈ { 0 ; 3 ; 6 ; 9}
c) * ∈ { 0 ; 5}
d) * ∈ { 6 }
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2.12 ; 2.13 .
Bài 2.12: Cô không chia nhóm được như vậy. Vì 290 không chia hết cho 9.
Bài 2.13: Vì 162 chia hết cho 9 nên các đội đều có dủ 9 học sinh.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
hoạt động học tập.
Năm học 2022 - 2023
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ và ôn lại Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
- Đọc hiểu thêm mục “ Em có biết?” cuối bài ( SGK –tr37)
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài 2.15; 2.16
- Chuẩn bị bài mới “Số nguyên tố”.
Tiết 17 + 18 - §10: Số nguyên tố
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các khái niệm về số nguyên tố, hợp số và cách phan tích một số tự
nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết được một số nguyên tố, hợp số.
+ Phân tích được một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố trong những trường
hợp đơn giản.
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án, chuẩn bị sẵn đáp án bảng 2.1 ( trình chiếu hoặc bản giấy)
2 - HS : Đồ dùng học tập; Giấy, kéo thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở vấn đề khái niệm số nguyên tố sẽ được học trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề qua bài toán: “Mẹ mua một bó hoa có 11 bông hoa hồng. Bạn
Mai giúp mẹ cắm các bông hoa này vào các lọ nhỏ sao cho số hoa trong mỗi lọ là như
nhau. Mai nhận thấy không thể cắm đều số bông hoa này vào các lọ hoa (mỗi lọ có
nhiều hơn 1 bông) cho dù số lọ hoa là 2; 3; 4; 5; ... Nhưng nếu bỏ ra 1 bông còn 10
bông thì lại cắm đều được vào 2 lọ, mỗi lọ có 5 bông hoa.
Vậy, số 11 và số 10 có gì khác nhau, điều này có liên quan gì đến số các ước của
chúng không ?”
+ GV cho HS thực hành cắt một mảnh giấy thành 11 mảnh giấy nhỏ cho HS hoạt động:
Bỏ ra một mảnh thì chia được thành 2, thành 5.
Bỏ ra 2 mảnh thì chia được thành 3.
Năm học 2022 - 2023
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và suy đoán, giải thích.
+ HS thực hành cắt theo HD của GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số nguyên tố và hợp số
a) Mục đích:
+ Nhận biết được khái niệm số nguyên tố, hợp số.
+ Vận dụng dấu hiệu chia hết để kiểm tra số nào là hợp số và số nào là số nguyên tố.
+ Giải thích đươc một số lớn là hợp số bằng cách sử dụng dấu hiệu chia hết và phát
triển khả năng suy luận cho HS.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Số nguyên tố và hợp số
+ GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các HĐ1; Chia nhóm các số tự nhiên theo
HĐ2; HĐ3
số ước
+ GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm cho HS
Số
Các ước
Số ước
thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 bằng cách yêu cầu
2
1; 2
2
từng nhóm HS vẽ lại bảng 2.1 vào bảng nhóm
3
1; 3
2
và tự điền vào bảng 2.1.
4
1; 2; 4
3
+ Yêu cầu các nhóm điền các số có hai ước và
5
1; 5
2
nhiều hơn hai ước vào bảng do GV kẻ sẵn trên
6
1; 2; 3; 6
4
7
1; 7
2
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
bảng.
+ GV phân tích, cho HS đọc kết luận nội dung
8
1; 2; 4; 8
4
trong Hộp kiến thức.
9
1; 3; 9
3
+ GV yêu cầu 2 HS lên bảng điền các số
10
1; 2; 5; 10
4
11
1; 11
2
nguyên tố, hợp số vào bảng mà GV đã kẻ sẵn
trên bảng.
+ GV cho hs nhận xét và đưa ra kết luận.
+ GV yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết
cho 2 và 5. Từ đó chỉ ra số nào là số nguyên tố
hay hợp số.
+ GV phân tích và chữa mẫu cho HS Ví dụ 1.
+ GV yêu cầu HS tự làm và gọi một HS lên
bảng trình bày lời giải.
+ GV đưa ra kết luận.
+ GV tổ chức cho HS thực hiện “ Thử thách
nhỏ” bằng cách chia nhóm và thi đua xem
nhóm nào làm nhanh nhất. ( Kết hợp với bóng
nói của nhân vật để tra bảng số nguyên tố nhỏ
hơn 1000.
+ GV đưa ra các kết luận đúng sai của từng
phương án.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua
việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét
Năm học 2022 - 2023
+ Số nguyên tố là số tự nhiên lớn
hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính
nó.
+ Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1,
có nhiều hơn hai ước.
* Chú ý: Số 0 và số 1 không là số
nguyên tố và không là hợp số.
Luyện tập 1:
Số nguyên tố
Hợp số
11; 7; 5; 3; 2
10; 9; 8; 6; 4
Ví dụ 1:
a) Số 1975 có tận cùng là 5 nên nó
chia hết cho 5. Do đó, ngoài hai
ước là 1 và 1975 nó còn có thêm
ước là 5. Vậy 1975 là hợp số.
b) Số 17 chỉ có hai ước là 1 và 17
nên nó là số nguyên tố.
Luyện tập 2:
a) Số 1930 có tận cùng là 0 nên nó
chia hết cho 2 và 5. Do đó, ngoài
hai ước là 1 và 1930 nó còn có
thêm hai ước là 2 và 5. Vậy 1930 là
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
và bổ sung cho nhau.
hợp số.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác b) Số 23 là số nguyên tố vì nó chỉ
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: có hai ước là 1 và 23.
Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
Thử thách nhỏ
Hà có thể đi như sau:
7 - 19 - 13 - 11 - 23 - 29 - 31 - 41 –
17 – 2.
Hoạt động 2: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
a) Mục đích:
+ Ôn lại khái niệm ước và thừa số để có khái niệm thừa số nguyên tố.
+ Phân tích một số ra thừa số nguyên tố đồ cây và sơ đồ cột.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
+ GV có thể viết một tích 12 = 2 × 6 * Phân tích một số tự nhiên ra thừa số
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vai trò nguyên tố:
của 2 là gì trong tích và 2 là số nguyên - Mọi hợp số đều có thể phân tích được
tố hay hợp số?
thành tích của các thừa số nguyên tố.
=> Từ đó đưa ra khái niệm thừa số VD: 24 = 2.3.2.2 = 2.2.2.2.3 = 23.3
nguyên tố.
- Người ta quy ước dạng phân tích ra thừa
+ GV thuyết trình giảng cho HS, sau số nguyên tố của một số nguyên tố là chính
đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi ? ( để nó.
kiểm tra xem HS đã hiểu được vấn đề VD: 3 = 3; 11 = 11.
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
phân tích một số ra thừa số nguyên tố - Khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố,
hay không? )
trong kết quả ta thường viết các thừa số theo
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận phần thứ tự từ bé đến lớn và viết tích các thừa số
tranh luận đưa ra kết luận: Vuông giống nhau dưới dạng lũy thừa.
đúng.
?:
+ GV kết luận hình 2.1 là sự phân tích Việt phân tích chưa đúng vì 4 không phải là
ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây. thừa số nguyên tố.
( GV giảng và phân tích cho HS hiểu Viết lại: 60 = 3 × 22 × 5
và biết cách làm PP phân tích theo sơ * Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây:
đồ cây.)
+ GV yêu cầu HS làm ? và điền các số
thay các dấu ? trong sơ đồ cây.
+ GV thuyết trình giảng cho HS hiểu
và biết cách làm PP phân tích theo sơ => 24 = 23.3
đồ cột.
+ GV choHS rút ra nhận xét.
+ GV nêu câu hỏi ?
+ GV yêu cầu HS làm và trình bày Ví
dụ 2 vào vở.
+ GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 3 => 24 = 23.3
và yêu cầu hai HS lên bảng trình bày ?:
lời giải.
-> GV kết luận tính đúng sai của lời
giải đó.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội
thông qua việc thực hiện yêu cầu của
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV.
* Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột:
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu,
nhận xét và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc
lại nội dung chính: Phương pháp phân
tích ra thừa số nguyên tố:
+ Phương pháp phân tích theo sơ đồ
cây.
+ Phương pháp phân tích theo sơ đồ
Vậy 24 = 23. 3
* Nhận xét: Trong hai cách phân tích số 24
ra thừa số nguyên tố, nếu viết các thừa số
nguyên tố theo thứ tự từ bé đến lớn và tích
các thừa số nguyên tố giống nhau dưới dạng
lũy thừa thì dù phân tích bằng cách nào, ta
cũng nhận được cùng một kết quả.
?:
cột.
Ví dụ 2:
Luyện tập 3:
a)
b)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
Năm học 2022 - 2023
Trang 14
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 2.19 ; 2.18 ; 2.17 ; 2.21 SGK – tr41
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 2.19 :
a) Ước nguyên tố của 30 là 5 và 6. Sai vì 6 là hợp số
b) Tích của hai số nguyên tố bất kì luôn là số lẻ. Sai vì 2.3 = 6 là số chẵn
c) Ước nguyên tố nhỏ nhất của số chẵn là 2. Đúng
d) Mọi bội của 3 đều là hợp số. Sai vì bội của 3 là 3 là số nguyên tố.
e) Mọi số chẵn đều là hợp số. Sai vì 2 là số chẵn và 2 không phải là hợp số.
Bài 2.18 :
Kết quả của Nam sai. Vì 4 và 51 là hợp số, không phải là số nguyên tố.
Sửa lại : 120 = 23.3.5 ; 102 = 2.3.17
Bài 2.17 :
70 = 2.5.7
115 = 5.23
Bài 2.21 :
A = 44 . 95 = (22)4. (32)5 = 28.310
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2.23; 2.24.
Năm học 2022 - 2023
Trang 15
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 2.23: Số người trong nhóm lớn hơn 1 và là ước của 30. Do đó số người trong một
nhóm là 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15 hoặc 30.
Bài 2.24: Ta có 33 = 1.33 = 3.11
Do đó có 4 cách :
33 chiến sĩ thành 1 hàng ;
33 hàng, mỗi hàng 1 chiến sĩ ;
3 hàng, mỗi hàng có 11 chiến sĩ ;
11 hàng, mỗi hàng có 3 chiến sĩ .
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Năm học 2022 - 2023
Trang 16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Xem lại bài và luyện tập phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng 2 cách: theo sơ
đồ cây và sơ đồ cột.
- Đọc hiểu thêm mục “ Em có biết?” cuối bài ( SGK –tr40)
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài 2.20; 2.22
- Xem trước các bài tập phần “Luyện tập chung”
Năm học 2022 - 2023
Trang 17
 








Các ý kiến mới nhất