Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:19' 05-10-2022
Dung lượng: 624.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:19' 05-10-2022
Dung lượng: 624.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TUẦN 4
Ngày soạn: 25/9/2022
Ngày dạy:
/9/2022
Tiết 10 - §7: Thứ tự thực hiện các phép tính
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm: Biểu thức, giá trị của biểu thức;
- Nắm được quy tắc về thứt tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tính được giá trị biểu thức số, biểu thức chữ bằng cách vận dụng các quy tắc về thứ
tự thực hiện các phép tính.
+ Lập được biểu thức tính kết quả của một số bài toán thực tiễn quen thuộc.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính cầm tay hoặc máy tính xách tay có cài phần mềm giả lập máy tính
Casio fx – 570 ES PLUS, máy chiếu.
2 - HS : Đồ dùng học tập và máy tính cầm tay.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
+ Gây chú ý để HS quan tâm tới thứ tự thực hiện các phép tính.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức chuẩn bị tìm hiểu trong bài.
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu hai HS thực hiện dãy tính 5 + 3 × 2. Một HS thực hiện phép tính từ trái
qua phải. Một HS thực hiện theo thứ tự ngược lại.
Sau khi hai HS cho kết quả, GV nhận xét và chỉ ra HS nào có kết quả như của Tròn,
HS nào có kết quả như của Vuông.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo luận nhóm
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 HS lên bảng, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Muốn biết kết quả của bạn nào đúng, bạn nào sai. Tại sao bạn
này đúng? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức
a) Mục đích:
+ Nhớ lại và nhận biết được một đối tượng đã cho có phải là biểu thức hay không.
+ Nhận biết và nắm được hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
+ Kiểm tra khả năng nhận biết các kiến thức và vận dụng vào đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý lắng nghe và tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS vận dụng được kiến thức vừa học và củng cố được kiến thức qua các ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Thứ tự thực hiện các phép
+ GV nhắc nhắc lại một cách ngắn gọn khái niệm tính trong một biểu thức
biểu thức: Gồm các phép toán cộng, trừ, nhân, - Với các biểu thức không có dấu
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
chia và nâng lên lũy thừa của các con số hoặc ngoặc: Lũy thừa → Nhân và chia
chữ.
→ Cộng và trừ
( GV không bắt HS học thuộc mà chỉ cần HS nhận VD:
biết được đối tượng cụ thể cho có phải là biểu thức
52 – 8 + 11 = 44 + 11 = 55
không)
60 : 10 × 5 = 30
+ GV dẫn dắt và phân tích hệ thống các quy tắc về
10 + 2 . 42 = 10 + 2. 16
thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức:
= 10 + 32 = 42
( GV vừa giảng vừa bao quát lớp bảo đảm 100% - Với các biểu thức có dấu ngoặc:
ghi chép đầy đủ, chính xác.
Đối với biểu thức có dấu ngoặc
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc
sau:
Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ ( hoặc chỉ có
()→[]→{}
phép nhân và phép chia) thì thực hiên các phép VD:
tính từ trái qua phải, chẳng hạn:
( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3
{15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
52 – 8 + 11 = 44 + 11 = 55
= 15 + 2.[8-2]} : 9
60 : 10 × 5 = 30
= {15 + 2.6} : 9
Nếu có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên
= {15+12} :9
lũy thừa thì ta thực hiện phép tính nâng lên lũy
= 27 : 9 = 3
thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng
?
và trừ, chẳng hạn:
Bạn Vuông làm đúng theo quy
10 + 2 . 4 = 10 + 2. 16
2
= 10 + 32 = 42
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
ước. Vì thứ tự thực hiện phép tính
là nhân chia trước, cộng trừ sau.
Ví dụ:
Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực hiện phép
a) 8 + 36 : 3 . 2
tính trong dấu ngoặc trước. Chẳng hạn:
= 8 + 12 . 2 = 8+ 24 = 32
( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3
Nếu có các dấu ngoặc tròn ( ) , dấu ngoặc vuông
Năm học 2022 - 2023
b) [ 1 + 2 . ( 5 . 3 – 23)] . 7
= [1 + 2. (5 . 3 – 8)] . 7
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[ ], dấu ngoặc nhọn { } thì ta thực hiện các phép
= [1 + 2. (15 – 8)] . 7
tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện các
= [1 + 2.7]. 7
phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực
= [1 + 14] . 7 = 15.7 = 105
hiện các phép tính trong dấu ngoặc nhọn. Chẳng
Luyện tập 1:
hạn:
a) 25. 23 – 32 + 125
{15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
= 25 . 8 – 9 + 125
= 15 + 2.[8-2]} : 9
= 200 - 9 + 125
= {15 + 2.6} : 9
= 191 + 125
= {15+12} :9
= 316
= 27 : 9 = 3
b) 2 . 32 + 5.( 2+3)
+ HS áp dụng quy tắc để giải phần ? ( HS áp dụng
=2.9+5.6
quy tắc tính 5 + 3 . 2 rồi nhận xét cách tính của
= 18 + 30
Tròn, Vuông) -> GV dùng phần mềm giả lập máy
= 48
tính
Vận dụng:
Casio fx – 570 Es Plus, nhập đúng biểu thức đã
a) Quãng đường người đó đi được
cho rồi nhấn phím “=” ( chiếu lên màn hình cho
trong 3 giờ đầu là:
HS quan sát)
14 × 3 = 42 (km)
=> Kết luận MTCT cũng vận dụng đúng quy tắc.
Quãng đường người đó đi được
+ GV gợi ý và hướng dẫn cho HS giải Ví dụ trong
trong 2 giờ sau là:
SGK-tr26. ( HS tự giải trong 5p sau đố trình bày
9 × 2 = 18 (km)
bài chữa -> GV chữa lại, chú ý cho HS cách trình
b) Quãng đường người dó đi được
bày chi tiết, ngắn gọn để HS vận dụng trong các
trong 5 giờ là:
BT tương tự.)
42 + 18 = 60 (km)
+ GV mời 2 HS làm Luyện tập 1, dưới lớp hoàn
Đáp số: 60km.
thành vào vở.
* Chú ý:
+ HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phần Vận
Trong một biểu thức có thể có
dụng.
chứa chữ. Để tính giá trị của biểu
Năm học 2022 - 2023
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ HS thảo luận hoàn thành Luyện tập 2 ( GV có
thức đó khi cho giá trị của các
thể gọi 1 HS đứng trả lời tại chỗ).
chữ, ta thay thế giá trị đã cho vào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
biểu thức rồi tính giá trị của biểu
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thức nhận được.
thành các yêu cầu.
Luyện tập 2:
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
a) Biểu thức tính diện tích của
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HCN ABCD là: 2a2 + a (đvdt)
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, b) a = 3
hoàn thành vở.
=> ShcnABCD = 2. 12 + 1 = 2.1 + 1 =
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
2 + 1 = 3 ( cm2)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Luyện tập, Bài 1.46 ; 1.47
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.46
a. 235 + 78 – 142 = 313 – 142 = 171
b. 14 + 2 . 82 = 14 + 2. 64 = 14 + 128 = 142
c. { 23 + [ 1 + ( 3 – 1)2]} : 13
= { 8 + [ 1 + 22]} : 13
= { 8 + [ 1 + 4]} : 13
Năm học 2022 - 2023
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
= { 8 + 5} : 13
= 13 : 13
=1
Bài 1.47 :
1 + 2( a+ b) – 43
Thay a = 25 và b = 9 vào biểu thức ta có :
1+ 2.(25 + 9) – 64
= 1 + 2. 34 – 64
= 1 + 68 – 64
= 69 – 64
=5
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.48 ; Bài 1.49
Bài 1.48 :
Trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được số chiếc ti vi là :
( 1 264 + 164 . 4) : 12 = 160 ( ti vi)
Đáp số : 160 ti vi.
Bài 1.49 :
18. 350 + (105-30-18).170+ 30.(105-30)
Diện tích sàn cần lát : ( 105 – 30) m2 ;
Tổng tiền công là : (105-30). 30 ( nghìn đồng) ;
18m2 gỗ loại 1 có giá : 18. 350 ( nghìn đồng) ;
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Còn lại [(105-30)-18] m2 gỗ loại 2 có giá là : [(105-30)-18].170 (nghìn đồng)
Tổng chi phí : (105-30). 30 + 18. 350 + [(105-30)-18].170 = 18 240 ( nghìn đồng)
Đáp số :18 240 000 đồng.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS
sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các
+ GV quan sát qua quá
- Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
bài, tham gia vào bài
- Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các
học( ghi chép, phát
luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp
trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo nhóm, GV, với các bạn,..
hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Nhiệm vụ cá nhân
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học từ Bài 1 đến Bài 7.
- Xem trước các bài tập phần Luyện tập chung và Ôn tập chương I.
- Làm trước các bài tập 1.50; 1.52; 1.53; 1.56.
2. Nhiệm vụ theo tổ
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Thiết kế sơ đồ tư duy theo sáng tạo riêng của mỗi nhóm để tổng hợp kiến thức từ Bài
1 -> Bài 7 ( GV hướng dẫn 4 nhóm các nội dung lớn cần hoàn thành) trình bày ra giấy
A0 hoặc A1 và báo cáo vào buổi học sau.
=========================//============================
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 11 + 12 : Luyện tập chung và Ôn tập chương I
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến
thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nâng cao các kĩ năng đã hoàn thành trước đó.
+ Giúp HS trong việc giải và trình bày giải toán.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu.
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập; sản phẩm sơ đồ tư duy theo tổ GV đã giao từ buổi học
trước.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 1->Bài 7.
b) Nội dung: Đại diện các nhóm HS trình bày phần chuẩn bị của mình, các nhóm khác
chú ý lắng nghe, nhận xét và cho ý kiến.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy đầy đủ nội dung kiến thức từ Bài 1 -> Bài 7 một cách đầy
đủ, ngắn gọn, trực quan.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 -> Tổ 4 hoặc thứ
tự GV thấy hợp lý)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng
nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung.
Năm học 2022 - 2023
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho
các nhóm khác.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chữa bài tập Bài 1.51; Bài 1.52 ; 1.53 đã đc giao về nhà làm từ các
buổi trước. ( 4 HS lên bảng)
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập chưa làm xong ( GV có thể đến từng bàn quan
sát và giúp đỡ HS). HS nào xong rồi sẽ làm các bài tập Cuối chương I : Bài 1.54 ;
1.55 ; 1.56 ; 1.57.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Bài 1.51 : ( SGK- tr27)
a) 33 : 32 = 31
b) 54 : 52 = 52
c) 83 . 82 = 85
d) 54 . 53 .52 = 59
Bài 1.52 :
StpHHCN = Chu vi đáy. Chiều cao = (a + b) . 2 . c + 2. a. b
Thay a = 5 ; b =4 và c = 3 vào biểu thức ta được :
StpHHCN = (5 + 4) . 2 . 3 + 2. 5. 4 = 9.2.3 + 2.5.4 = 54 + 40 = 94
Bài 1.53 :
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) 110 – 72 + 22 : 2 = 110 – 49 + 11 = 61 + 11 = 72
b) 9. ( 82 – 15) = 9. ( 64 -15) = 9 . 49 = 441
c) 5.8 – ( 17 + 8) : 5 = 40 – 25 : 5 = 40 – 5 = 35
d) 75 :3 + 6 . 92 = 25 + 6. 81 = 25 + 486 = 511
Bài 1.54 : a = 15 267 021 908
a) Số a có 11 chữ số.
Tập hợp các chữ số của a là A = { 0 ; 1 ; 2 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9}
b) Chữ số hàng triệu là 7.
c) Trong a có hai chữ số 1 :
+ Chữ số 1 nằm ở hàng nghìn có giá trị là 1 000.
+ Chữ số 1 nằm ở hàng chục tỉ có giá trị là 10 000 000 000.
Bài 1.55 :
a) Số 2 020 là số liền sau của 2 019 , là số liền trước của 2 021.
b) Số liền trước của a là a – 1 ; số liền sau của a là a + 1.
c) Trong các số tự nhiên, bất cứ số nào cũng có số liền sau. Số 0 không có số liền
trước.
Bài 1.56 :
a.
×
1
1 7
2 1
4 0
3
4
7
5
2 1
1
4 3
0 5
0 7
5 9
1 5
7
8
5
5
2
5 9
6 2
1 8
4
2 5 8
b)
c)
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 1.57 :
21. [( 1 245 + 987 ) : 23 – 15 . 12] + 21
= 21 . [ 2232 : 8 – 180 ] + 21
= 21 . [ 279 – 180 ] + 21
= 21. 99 + 21
= 21 ( 99 + 1)
= 21 . 100 = 2100
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.44 ; 1.45 (SGK – tr24) ;
1.58 ; 1.59 ( SGK – tr 28)
Bài 1.44 :
Thời gian để Mặt Trời tiêu thụ một lượng khí hydren có khối lượng bằng khối lượng
Trái Đất là :
6. 1020 : 6 . 106 = 1014 ( s)
Đáp số : 1014 giây.
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 1.45 :
Số tế bào hồng cầu được tạo ra mỗi giờ là :
25 . 10 5 . 3600 = 9 . 109 ( tế bào)
Đáp số : 9. 109 tế bào.
Bài 1.58 :
Có 320 = 45 . 7 + 5
=> Nhà trường cần thuê ít nhất 7 + 1 = 8 xe để đủ chỗ ngồi cho tất cả học sinh.
Bài 1.59 :
a) Tổng số vé cần bán của phòng chiếu phim đó là : 18 × 18 = 324 ( vé)
Số vé không bán được tối thứ 6 là: 324 - 10 550 000 : 50 000 =324–211=113 ( vé)
b) Số tiền bán vé thu được ngày thứ 7 là : 324 ×50 000 = 16 200 000 ( đồng).
c) Số tiền bán vé thu được ngày chủ nhật là : ( 324 – 41) . 50 000 = 14 150 000 ( đồng)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Sơ đồ tư duy
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
- Báo cáo thực
trong quá trình tham gia các + GV quan sát qua quá hiện công việc.
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị - Hệ thống câu
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài hỏi và bài tập
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát - Trao đổi, thảo
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết luận.
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo nhóm, GV, với các bạn,..
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
- Đánh giá đồng đẳng: HS tham động cũng như thái độ,
gia vào việc đánh giá sản phẩm cảm xúc của HS.
học tập của các HS khác.
- Phương pháp hỏi đáp.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Tìm hiểu trước chương mới và đọc trước bài mới “Quan hệ chia hết và tính chất”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 14
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TUẦN 4
Ngày soạn: 25/9/2022
Ngày dạy:
/9/2022
Tiết 10 - §7: Thứ tự thực hiện các phép tính
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm: Biểu thức, giá trị của biểu thức;
- Nắm được quy tắc về thứt tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tính được giá trị biểu thức số, biểu thức chữ bằng cách vận dụng các quy tắc về thứ
tự thực hiện các phép tính.
+ Lập được biểu thức tính kết quả của một số bài toán thực tiễn quen thuộc.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính cầm tay hoặc máy tính xách tay có cài phần mềm giả lập máy tính
Casio fx – 570 ES PLUS, máy chiếu.
2 - HS : Đồ dùng học tập và máy tính cầm tay.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
+ Gây chú ý để HS quan tâm tới thứ tự thực hiện các phép tính.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức chuẩn bị tìm hiểu trong bài.
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu hai HS thực hiện dãy tính 5 + 3 × 2. Một HS thực hiện phép tính từ trái
qua phải. Một HS thực hiện theo thứ tự ngược lại.
Sau khi hai HS cho kết quả, GV nhận xét và chỉ ra HS nào có kết quả như của Tròn,
HS nào có kết quả như của Vuông.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo luận nhóm
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 HS lên bảng, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Muốn biết kết quả của bạn nào đúng, bạn nào sai. Tại sao bạn
này đúng? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức
a) Mục đích:
+ Nhớ lại và nhận biết được một đối tượng đã cho có phải là biểu thức hay không.
+ Nhận biết và nắm được hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
+ Kiểm tra khả năng nhận biết các kiến thức và vận dụng vào đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý lắng nghe và tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS vận dụng được kiến thức vừa học và củng cố được kiến thức qua các ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Thứ tự thực hiện các phép
+ GV nhắc nhắc lại một cách ngắn gọn khái niệm tính trong một biểu thức
biểu thức: Gồm các phép toán cộng, trừ, nhân, - Với các biểu thức không có dấu
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
chia và nâng lên lũy thừa của các con số hoặc ngoặc: Lũy thừa → Nhân và chia
chữ.
→ Cộng và trừ
( GV không bắt HS học thuộc mà chỉ cần HS nhận VD:
biết được đối tượng cụ thể cho có phải là biểu thức
52 – 8 + 11 = 44 + 11 = 55
không)
60 : 10 × 5 = 30
+ GV dẫn dắt và phân tích hệ thống các quy tắc về
10 + 2 . 42 = 10 + 2. 16
thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức:
= 10 + 32 = 42
( GV vừa giảng vừa bao quát lớp bảo đảm 100% - Với các biểu thức có dấu ngoặc:
ghi chép đầy đủ, chính xác.
Đối với biểu thức có dấu ngoặc
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc
sau:
Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ ( hoặc chỉ có
()→[]→{}
phép nhân và phép chia) thì thực hiên các phép VD:
tính từ trái qua phải, chẳng hạn:
( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3
{15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
52 – 8 + 11 = 44 + 11 = 55
= 15 + 2.[8-2]} : 9
60 : 10 × 5 = 30
= {15 + 2.6} : 9
Nếu có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên
= {15+12} :9
lũy thừa thì ta thực hiện phép tính nâng lên lũy
= 27 : 9 = 3
thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng
?
và trừ, chẳng hạn:
Bạn Vuông làm đúng theo quy
10 + 2 . 4 = 10 + 2. 16
2
= 10 + 32 = 42
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
ước. Vì thứ tự thực hiện phép tính
là nhân chia trước, cộng trừ sau.
Ví dụ:
Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực hiện phép
a) 8 + 36 : 3 . 2
tính trong dấu ngoặc trước. Chẳng hạn:
= 8 + 12 . 2 = 8+ 24 = 32
( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3
Nếu có các dấu ngoặc tròn ( ) , dấu ngoặc vuông
Năm học 2022 - 2023
b) [ 1 + 2 . ( 5 . 3 – 23)] . 7
= [1 + 2. (5 . 3 – 8)] . 7
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[ ], dấu ngoặc nhọn { } thì ta thực hiện các phép
= [1 + 2. (15 – 8)] . 7
tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện các
= [1 + 2.7]. 7
phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực
= [1 + 14] . 7 = 15.7 = 105
hiện các phép tính trong dấu ngoặc nhọn. Chẳng
Luyện tập 1:
hạn:
a) 25. 23 – 32 + 125
{15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
= 25 . 8 – 9 + 125
= 15 + 2.[8-2]} : 9
= 200 - 9 + 125
= {15 + 2.6} : 9
= 191 + 125
= {15+12} :9
= 316
= 27 : 9 = 3
b) 2 . 32 + 5.( 2+3)
+ HS áp dụng quy tắc để giải phần ? ( HS áp dụng
=2.9+5.6
quy tắc tính 5 + 3 . 2 rồi nhận xét cách tính của
= 18 + 30
Tròn, Vuông) -> GV dùng phần mềm giả lập máy
= 48
tính
Vận dụng:
Casio fx – 570 Es Plus, nhập đúng biểu thức đã
a) Quãng đường người đó đi được
cho rồi nhấn phím “=” ( chiếu lên màn hình cho
trong 3 giờ đầu là:
HS quan sát)
14 × 3 = 42 (km)
=> Kết luận MTCT cũng vận dụng đúng quy tắc.
Quãng đường người đó đi được
+ GV gợi ý và hướng dẫn cho HS giải Ví dụ trong
trong 2 giờ sau là:
SGK-tr26. ( HS tự giải trong 5p sau đố trình bày
9 × 2 = 18 (km)
bài chữa -> GV chữa lại, chú ý cho HS cách trình
b) Quãng đường người dó đi được
bày chi tiết, ngắn gọn để HS vận dụng trong các
trong 5 giờ là:
BT tương tự.)
42 + 18 = 60 (km)
+ GV mời 2 HS làm Luyện tập 1, dưới lớp hoàn
Đáp số: 60km.
thành vào vở.
* Chú ý:
+ HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phần Vận
Trong một biểu thức có thể có
dụng.
chứa chữ. Để tính giá trị của biểu
Năm học 2022 - 2023
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ HS thảo luận hoàn thành Luyện tập 2 ( GV có
thức đó khi cho giá trị của các
thể gọi 1 HS đứng trả lời tại chỗ).
chữ, ta thay thế giá trị đã cho vào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
biểu thức rồi tính giá trị của biểu
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thức nhận được.
thành các yêu cầu.
Luyện tập 2:
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
a) Biểu thức tính diện tích của
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HCN ABCD là: 2a2 + a (đvdt)
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, b) a = 3
hoàn thành vở.
=> ShcnABCD = 2. 12 + 1 = 2.1 + 1 =
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
2 + 1 = 3 ( cm2)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Luyện tập, Bài 1.46 ; 1.47
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.46
a. 235 + 78 – 142 = 313 – 142 = 171
b. 14 + 2 . 82 = 14 + 2. 64 = 14 + 128 = 142
c. { 23 + [ 1 + ( 3 – 1)2]} : 13
= { 8 + [ 1 + 22]} : 13
= { 8 + [ 1 + 4]} : 13
Năm học 2022 - 2023
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
= { 8 + 5} : 13
= 13 : 13
=1
Bài 1.47 :
1 + 2( a+ b) – 43
Thay a = 25 và b = 9 vào biểu thức ta có :
1+ 2.(25 + 9) – 64
= 1 + 2. 34 – 64
= 1 + 68 – 64
= 69 – 64
=5
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.48 ; Bài 1.49
Bài 1.48 :
Trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được số chiếc ti vi là :
( 1 264 + 164 . 4) : 12 = 160 ( ti vi)
Đáp số : 160 ti vi.
Bài 1.49 :
18. 350 + (105-30-18).170+ 30.(105-30)
Diện tích sàn cần lát : ( 105 – 30) m2 ;
Tổng tiền công là : (105-30). 30 ( nghìn đồng) ;
18m2 gỗ loại 1 có giá : 18. 350 ( nghìn đồng) ;
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Còn lại [(105-30)-18] m2 gỗ loại 2 có giá là : [(105-30)-18].170 (nghìn đồng)
Tổng chi phí : (105-30). 30 + 18. 350 + [(105-30)-18].170 = 18 240 ( nghìn đồng)
Đáp số :18 240 000 đồng.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS
sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các
+ GV quan sát qua quá
- Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
bài, tham gia vào bài
- Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các
học( ghi chép, phát
luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp
trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo nhóm, GV, với các bạn,..
hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Nhiệm vụ cá nhân
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học từ Bài 1 đến Bài 7.
- Xem trước các bài tập phần Luyện tập chung và Ôn tập chương I.
- Làm trước các bài tập 1.50; 1.52; 1.53; 1.56.
2. Nhiệm vụ theo tổ
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Thiết kế sơ đồ tư duy theo sáng tạo riêng của mỗi nhóm để tổng hợp kiến thức từ Bài
1 -> Bài 7 ( GV hướng dẫn 4 nhóm các nội dung lớn cần hoàn thành) trình bày ra giấy
A0 hoặc A1 và báo cáo vào buổi học sau.
=========================//============================
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 11 + 12 : Luyện tập chung và Ôn tập chương I
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến
thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nâng cao các kĩ năng đã hoàn thành trước đó.
+ Giúp HS trong việc giải và trình bày giải toán.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu.
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập; sản phẩm sơ đồ tư duy theo tổ GV đã giao từ buổi học
trước.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 1->Bài 7.
b) Nội dung: Đại diện các nhóm HS trình bày phần chuẩn bị của mình, các nhóm khác
chú ý lắng nghe, nhận xét và cho ý kiến.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy đầy đủ nội dung kiến thức từ Bài 1 -> Bài 7 một cách đầy
đủ, ngắn gọn, trực quan.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 -> Tổ 4 hoặc thứ
tự GV thấy hợp lý)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng
nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung.
Năm học 2022 - 2023
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho
các nhóm khác.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chữa bài tập Bài 1.51; Bài 1.52 ; 1.53 đã đc giao về nhà làm từ các
buổi trước. ( 4 HS lên bảng)
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập chưa làm xong ( GV có thể đến từng bàn quan
sát và giúp đỡ HS). HS nào xong rồi sẽ làm các bài tập Cuối chương I : Bài 1.54 ;
1.55 ; 1.56 ; 1.57.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Bài 1.51 : ( SGK- tr27)
a) 33 : 32 = 31
b) 54 : 52 = 52
c) 83 . 82 = 85
d) 54 . 53 .52 = 59
Bài 1.52 :
StpHHCN = Chu vi đáy. Chiều cao = (a + b) . 2 . c + 2. a. b
Thay a = 5 ; b =4 và c = 3 vào biểu thức ta được :
StpHHCN = (5 + 4) . 2 . 3 + 2. 5. 4 = 9.2.3 + 2.5.4 = 54 + 40 = 94
Bài 1.53 :
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) 110 – 72 + 22 : 2 = 110 – 49 + 11 = 61 + 11 = 72
b) 9. ( 82 – 15) = 9. ( 64 -15) = 9 . 49 = 441
c) 5.8 – ( 17 + 8) : 5 = 40 – 25 : 5 = 40 – 5 = 35
d) 75 :3 + 6 . 92 = 25 + 6. 81 = 25 + 486 = 511
Bài 1.54 : a = 15 267 021 908
a) Số a có 11 chữ số.
Tập hợp các chữ số của a là A = { 0 ; 1 ; 2 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9}
b) Chữ số hàng triệu là 7.
c) Trong a có hai chữ số 1 :
+ Chữ số 1 nằm ở hàng nghìn có giá trị là 1 000.
+ Chữ số 1 nằm ở hàng chục tỉ có giá trị là 10 000 000 000.
Bài 1.55 :
a) Số 2 020 là số liền sau của 2 019 , là số liền trước của 2 021.
b) Số liền trước của a là a – 1 ; số liền sau của a là a + 1.
c) Trong các số tự nhiên, bất cứ số nào cũng có số liền sau. Số 0 không có số liền
trước.
Bài 1.56 :
a.
×
1
1 7
2 1
4 0
3
4
7
5
2 1
1
4 3
0 5
0 7
5 9
1 5
7
8
5
5
2
5 9
6 2
1 8
4
2 5 8
b)
c)
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 1.57 :
21. [( 1 245 + 987 ) : 23 – 15 . 12] + 21
= 21 . [ 2232 : 8 – 180 ] + 21
= 21 . [ 279 – 180 ] + 21
= 21. 99 + 21
= 21 ( 99 + 1)
= 21 . 100 = 2100
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.44 ; 1.45 (SGK – tr24) ;
1.58 ; 1.59 ( SGK – tr 28)
Bài 1.44 :
Thời gian để Mặt Trời tiêu thụ một lượng khí hydren có khối lượng bằng khối lượng
Trái Đất là :
6. 1020 : 6 . 106 = 1014 ( s)
Đáp số : 1014 giây.
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 1.45 :
Số tế bào hồng cầu được tạo ra mỗi giờ là :
25 . 10 5 . 3600 = 9 . 109 ( tế bào)
Đáp số : 9. 109 tế bào.
Bài 1.58 :
Có 320 = 45 . 7 + 5
=> Nhà trường cần thuê ít nhất 7 + 1 = 8 xe để đủ chỗ ngồi cho tất cả học sinh.
Bài 1.59 :
a) Tổng số vé cần bán của phòng chiếu phim đó là : 18 × 18 = 324 ( vé)
Số vé không bán được tối thứ 6 là: 324 - 10 550 000 : 50 000 =324–211=113 ( vé)
b) Số tiền bán vé thu được ngày thứ 7 là : 324 ×50 000 = 16 200 000 ( đồng).
c) Số tiền bán vé thu được ngày chủ nhật là : ( 324 – 41) . 50 000 = 14 150 000 ( đồng)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Sơ đồ tư duy
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
- Báo cáo thực
trong quá trình tham gia các + GV quan sát qua quá hiện công việc.
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị - Hệ thống câu
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài hỏi và bài tập
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát - Trao đổi, thảo
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết luận.
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo nhóm, GV, với các bạn,..
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
- Đánh giá đồng đẳng: HS tham động cũng như thái độ,
gia vào việc đánh giá sản phẩm cảm xúc của HS.
học tập của các HS khác.
- Phương pháp hỏi đáp.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Tìm hiểu trước chương mới và đọc trước bài mới “Quan hệ chia hết và tính chất”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 14
 









Các ý kiến mới nhất