Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trinh
Ngày gửi: 19h:45' 15-09-2022
Dung lượng: 270.5 KB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1, 2
Tiết 1 – 7 CHỦ ĐỀ 1 :
TÔI ĐI HỌC – THANH TỊNH
TRONG LÒNG MẸ ( Trích Những ngày thơ ấu ) – NGUYÊN HỒNG
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VĂN BẢN
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả ,biểu cảm.
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc.
- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành giàu sức truyền cảm.
- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể.
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề.
- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục.
- Biết cách xây dựng bố cục vbản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc.
1. Kiến thức :
• Cốt truyện,nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học, Trong lòng mẹ
• Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh.
• Khái niệm thể loại hồi kí
• Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhận vật
• Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
• Chủ đề văn bản. Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
2. Kĩ năng :
• Đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
• Trình bày những suy nghĩ,tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.
• Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí
• Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
• Đọc-hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
• Trình bày một văn bản (nói,viết) thống nhất về chủ đề.
• Sắp xếp các đoạn văn trong một bố cục nhất định
• Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản.
a) Kĩ năng sống :
* Suy nghĩ sáng tạo : phân tích,bình luận về : những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học, những cảm xúc của bé Hồng về tình yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ,
- Xác định giá trị bản thân : trân trọng kỉ niệm,sống có trách nhiệm với bản thân, trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác.
- Nêu vấn đề ,phân tích đối chiếu văn bản để xác định chủ đề và tính thống nhất của chủ đề.
* Ra quyết định : lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp /lắng nghe tích cực ,trình bày suy nghĩ /ý tưởng về bố cục văn bản và chức năng ,nhiệm vụ,cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục

* Giao tiếp : trao đổi ,trình bày suy nghĩ, ý tưởng ,cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
• Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng cá nhân về chủ đề và tình thống nhất về chủ đề của văn bản
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV: SGK, SGV, Sách tham khảo, giáo án.
- HS: Đọc tác giả, tóm tắt các văn bản, đọc các đoạn trích, ôn văn tự sự.
III/ TOÅ CHÖÙC CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY VAØ HOÏC
A. TÔI ĐI HỌC – THANH TỊNH ( Tiết 1,2)
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở soạn bài của HS
- Dẫn vào bài mới : Liên hệ bài đầu tiên ở SGK ngữ văn lớp 7: Tên bài? Tác giả? Nội dung văn bản nói về việc gì? ( Cổng trường mở ra – Lí Lan - Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được trước ngày khai trường của con; vai trò, tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ tương lai)… Tôi đi học
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của giáo viên – học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ1: GV hướng dẫn HS cách đọc - Đọc mẫu - gọi HS đọc & nhận xét, sửa cách đọc.
Gọi HS nêu vài nét về tác giả, tác phẩm.
Hãy nêu thể loại của văn bản & nhận xét.
HĐ2: GV hướng dẫn HS đọc - Hiểu văn bản
GV: Nội dung chính của văn bản?
HS: Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi”trong buổi tựu trường đầu tiên.
Tìm bố cục văn bản? Các ý được sắp xếp theo trình tự gì? HS đọc thầm đoạn: “Hằng năm … rộn rã”  thời điểm (cuối thu).
Tìm từ láy diễn tả tâm trạng nhân vật? Tác dụng của nó? ( tưng bừng rộn rã ).
Hình ảnh nào gợi ấn tượng sâu sắc trong lòng nhân vật? Vì sao?( những em nhỏ được người lớn dẫn đến trường,...)
HS: Mấy em nhỏ núp dưới nón mẹ …
Trong đoạn mở đầu, tác giả còn sử dụng các biện pháp ng/thuật nào nữa?
HS: So sánh, nhân hoá.
Tâm trạng “tôi” trên con đường cùng mẹ đến trường được miêu tả như thế nào? Chi tiết nào cho thấy sự thay đổi trong lòng cậu bé? Vì sao lại có những thay đổi đó?
Tìm những chi tiết diễn tả sự ngây ngô, buồn cười đáng yêu của cậu bé? Qua đó, em thấy tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trên đường cùng mẹ đến trường như thế nào?
KNS : Trân trọng kỉ niệm,sống có trách nhiệm với bản thân.
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: Thanh Tịnh là nhà văn có sáng tác từ trước CMT8 ở các thể loại thơ, truyện ; Sáng tác của Thanh Tịnh toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.
2. Tác phẩm: Thể loại : truyện ngắn. Trích trong tập “Quê mẹ” xuất bản năm 1941.
II. Đọc - Hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Những sự việc khiến nhân vật tôi có những liên tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình:
- Biến chuyển của cảnh vật mùa thu
- Hình ảnh những em bé núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường.
b. Những hồi tưởng của nhân vật tôi:
- Không khí của ngày hội tựu trường: náo nức, vui vẻ nhưng cũng rất trang trọng
- Tâm trạng, cảm xúc, ấn tượng của nhân vật tôi về:
+ Thầy giáo, trường lớp, bạn bè
+ Những người xung quanh trong buổi tựu trường đầu tiên.


GV: Cho HS đọc thầm đoạn 2  tâm trạng ngỡ ngàng, cảm giác mới lạ của nhân vật “tôi” khi đến trường?
Cái nhìn của cậu bé về ngôi trường trước và sau khi đi học có gì khác? Vì sao lại có sự khác nhau đó?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Tâm trạng nhân vật “tôi” khi rời tay mẹ để vào lớp được tác giả miêu tả như thế nào? Bước vào lớp, cái nhìn của nhân vật “tôi” đối với bạn bè, đối với nhân vật xung quanh?
Tâm trạng nhân vật “tôi” khi đón nhận giờ học đầu tiên?
HS: Hoạt động độc lập
Trình bày cảm nhận của em về thái độ, cử chỉ của những người lớn đối với những em học sinh lần đầu tiên đi học?
Thảo luận (3')
Trách nhiệm của người lớn đối với HS?
Đại diện nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Nghệ thuật diễn đạt của tác giả trong truyện ngắn? Tìm câu văn so sánh trong bài.
Nêu y nghĩa văn bản.( tại sao nhân vật tôi lại kể được 1 cách chi tiết kỉ niệm buổi đầu đi học của mình.)
HĐ3: Luyện tập
GV gọi 1 HS trình bày trước lớp, các em khác bổ sung, góp ý – GV nhận xét, đánh giá.
Gợi ý: Trình bày theo trình tự thời gian
Em hãy chỉ ra sự kết hợp hài hoà giữa kể, tả, bộc lộ cảm xúc.

2..Nghệ thuật: :
- Miêu tả tinh tế,chân thực diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên đi học.
- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm,hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên tưởng ,hồi tưởng của nhân vật tôi.
- Giọng điệu trữ tình trong sáng.

3/Ý nghĩa văn bản: buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh.













III.Luyện tập:
Phân tích dòng cảm xúc thiết tha trong trẻo của nhân vật “tôi”

III/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành BT 1,2 sgk T 9
IV/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Tâm trạng,cảm giác của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học?
- Đọc lại các văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học.
- Nêu ý nghĩa văn bản.
- Xem trước bài : Trong lòng mẹ.
. - Đọc văn bản sgk T15,16,17, 18.
- Trả lời các câu hỏi 1, 2 sgk T20.
V/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Ghi lại những ấn tượng ,cảm xúc của bản thân về buổi tựu trường mà em nhớ nhất.


B. TRONG LÒNG MẸ ( Trích Những ngày thơ ấu ) - Nguyên Hồng ( Tiết 3,4 )
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Tôi đi học
- Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học như thế nào?
- Kiểm tra vỡ soạn bài của HS.
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Trong lòng mẹ trích Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của giáo viên – học sinh

Nội dung kiến thức

HĐ1: GVHD đọc: Đọc chậm rãi thể hiện tình cảm nội tâm: khi thì u uất xót xa, khi thì hồi hộp, sung sướng. GV đọc mẫu.
HS: Lần lượt đọc- GV nhận xét cách đọc và sửa.
GV: Cho biết vài nét về tg? Xuất xứ của văn bản? T hể loại? Lưu ý HS 1 số chú thích khó.
HĐ2: Đọc - hiểu văn bản
GV: Tìm bố cục văn bản (2 đoạn theo 2 nội dung). Những chi tiết thể hiện cảnh ngộ đáng thương của bé Hồng? Tính cách người cô qua đoạn đối thoại? Người cô tượng trưng cho loại người nào trong XH hphong kiến? Khi nghe lời nói của cô Hồng nghĩ về mẹ ntn? Phản ứng của Hồng khi nghe cô nhắc đến 2 tiếng “em bé”?

GV: Tại sao tuy rất nhớ mẹ nhưng Hồng lại trả lời không thật lòng câu hỏi của cô? (Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không?). Thái độ của Hồng đối với những cổ tục?
HS: Hoạt động độc lập.
GV: Hồng gặp mẹ trong hoàn cảnh nào? Diễn biến tâm trạng Hồng khi gặp mẹ (Phân tích tâm trạng Hồng qua hình ảnh so sánh: “và cái lầm … sa mạc”). Cảm giác sung sướng mãn nguyện được biểu hiện bằng những chi tiết nào?
HS: Thảo luận nhóm (3'): Em thấy chất trữ tình của văn bản được thể hiện qua những yếu tố nào?
Giọng điệu xót xa, căm giận, yêu thương đều ở mức tột đỉnh.
Tình huống truyện.
Hình ảnh so sánh ấn tượng.
Giọng văn phần cuối truyện say mê khác thường.
HĐ3 : Gv chốt lại phần nghệ thuật-Nêu ý nghĩa vb

I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: Nguyễn Nguyên Hồng (1918 – 1982) quê Nam Định, là nhà văn của những người cùng khổ, nhiều sáng tác ở các thể loại truyện, kí, thơ
2. Tác phẩm:
- Hồi kí: thể văn ghi chép, kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người kể, người tham gia hoặc chứng kiến.
- Vị trí đoạn trích: Trích từ hồi ký “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng – Chương IV.
II.Đọc - Hiểu văn bản:
A. Nội dung:
- Cảnh ngộ đáng thương và nỗi buồn của nhân vật bé Hồng.
- Nỗi cô đơn. Niềm khát khao tình mẹ của bé Hồng bất chấp sự tàn nhẫn vô tình của bà cô.
- Cảm nhận của bé Hồng về tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng khi gặp mẹ.







B.Nghệ thuật:
- - Tạo dựng được mạch truyện ,mạch cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên ,chân thực.
- - Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả biểu cảm tạo nên rung động trong lòng khán giả .
- - Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói ,hành động,tâm trạng sinh động,chân thật.




C.Ý nghĩa của văn bản: tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người.

III/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành BT : Nêu cảm nhận của em về nhân vật Hồng.
IV/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-Tình cảm của bé Hồng đ/v mẹ như thế nào tìm chi tiết trong truyện chứng tỏ điều đó ?
- Đọc 1 vài đv ngắn trong đoạn trích Trong lòng mẹ, hiểu tác dụng của 1 vài chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đv đó.
- Xem trước bài : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
. - Đọc lại vb Tôi đi học.
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 sgk T12.
V/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
-Tìm các từ ngữ thuộc cùng 1 phạm vi nghĩa trong 1 bài trong sgk Sinh học (hoặc Vật lý,Hóa học…).Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát về nghĩa của các từ ngữ đó .

C. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN ( Tiết 5 )
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở soạn bài của HS
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của giáo viên – học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ1: GV: Phân tích ngữ liệu P1
Văn bản “Tôi đi học” đề cập đến đối tượng nào? (nv “tôi”).
Vấn đề chính của văn bản là gì?
HS: Hoạt động độc lập
GV: Chốt lại vấn đề và ghi những nội dung chính lên bảng.  Chủ đề của văn bản là gì?
Chuyển sang mục 2
HĐ2: Phần 2
GV: Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi đi học” nói lên những kỷ niệm của nv “tôi” trong ngày đầu tiên đi học (nhan đề, các từ ngữ then chốt được lặp đi lặp lại)
Tìm các câu văn thể hiện chủ đề đó?
HS: Trả lời, tìm dẫn chứng. HS tìm và GV thống kê lại lại trên bảng phụ. Thảo luận nhóm (3'): Cảm giác và tâm trạng của nv 'tôi” trong ngày đầu tiên đi học? (mới lạ, hồi hộp, bỡ ngỡ, lo sợ, tự tin, nghiêm túc). Trao đổi nhóm - Đại diện nhóm trả lời, có nhận xét, bổ sung.
GV: Tất cả những chi tiết đều tập trung để biểu hiện chủ đề văn bản  đảm bảo tính thống nhất về chủ đề.
HS: Đọc ghi nhớ.
GV bổ sung theo chuẩn.






HĐ3: Luyện tập
BT1: HS thực hiện các thao tác phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản theo hướng dẫn của giáo viên.

I. Tìm hiểu chung
1. Chủ đề của văn bản:
Đối tượng: nv “tôi”
Vấn đề chính: Những kỷ niệm của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học: trên đường đi đến trường, đến trường, vào lớp học.
=> Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà VB biểu đạt.
2.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
a.Những căn cứ để xác định chủ đề của văn bản: “Tôi đi học”:
-Nhan đề: Tôi đi học
-Các từ ngữ then chốt: buổi tựu trường, lần đầu tiên đến trường, quyển vở mới.
-Các câu: Hằng năm … tựu trường. Hôm nay, tôi đi học. Hai quyển vở … thấy nặng.
b.Những chi tiết miêu tả cảm giác trong sáng của nhân vật “tôi”:-Trên đường đi: thấy lạ-Trong sân trường: lo sợ vẩn vơ -Vào lớp học: thấy xa mẹ, xa nhà, nhưng khi học thì tự tin, nghiêm túc
• Tính thống nhất về chủ đề của văn bản: mọi chi tiết trong VB đều nhằm biểu hiện đối tượng và vấn đề chính được đề cập đến trong VB, các đơn vị ngôn ngữ đều bám sát chủ đề.
• Những điều kiện đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của VB : mối quan hệ chặt chẽ giữa nhan đề và bố cục, giữa các phần của VB và những câu văn, từ ngữ then chốt.
• Cách viết một VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề: Xác lập hệ thống y cụ thể, sắp xếp và diễn đạt những y đó cho phù hợp với chủ đề đã xác định.
II. Luyện tập:
BT1/13: VB : Rừng cọ quê tôi
a/ Đối tượng: rừng cọ.Vấn đề trình bày: Tình cảm gắn bó của cây cọ với con người sông Thao đều tập trung ở: - MB: Giới thiệu rừng cọ.
- TB: Tả cây cọ - sự gắn bó của nv “tôi” đối với rừng cọ-Tác dụng của cây cọ
- KB: Tình cảm của người dân sông Thao đvới rừng cọ.
Các ý được sắp xếp theo trình tự hợp lý (bố cục 3 phần)
b/ Chủ đề: Sự gắn bó và tình cảm của người dân sông Thao đối với rừng cọ quê mình.
BT2/ 14 : Các ý xa chủ đề : (b), (d)
III/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành BT 1,2, 3 sgk T13,14.
IV/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-Một vb như thế nào là đảm bảo tính thống nhất?
-Viết đvăn bảo đảm tính thống nhất về chủ đề vb theo y/cầu của giáo viên.
- Xem trước bài : Bố cục của văn bản.
. - Đọc VB : Mgười thầy đạo cao đức trọng sgk T24
- Trả lời các câu hỏi câu 1, 2, 3,4 sgk T 24.
V/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Tìm hiểu 1 tác phẩm cụ thể và phân tích sự thống nhất về chủ đề văn bản.

D. BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN ( Tiết 6,7 )
I/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Thế nào là chủ đề của văn bản? Tính thống nhất về chủ đề văn bản được thể hiện ở những phương diện?
- Viết đoạn văn triển khai ý “ HS lớp 8 với việc bảo vệ môi trường” ( tập trung chủ đề )
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Bố cục của băn bản
II/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
NỘI DUNG KẾN THỨC
HĐ1: Nhắc lại bố cục và nv từng phần để vận dụng vào việc tìm hiểu văn bản.
HS: Đọc và trả lời theo câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK
Văn bản: Người thầy đạo cao đức trọng
Bố cục: 3 phần
1/ MB: : Giới thiệu thầy Chu Văn An
2/ TB: : Tài đức vẹn toàn của thầy Chu Văn An.
3/KB: Còn lại: Tình cảm của mọi người đối với thầy Chu Văn An.
GV: Trong 3p của văn bản, phần nào là quan trọng nhất? Phần văn bản “Tôi đi học” được sắp xếp dựa trên cơ sở nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời
HĐ2: Có 1 số cách sắp xếp ý Tb chủ yếu nào?
GV: Khi miêu tả người, vật, phong cảnh, em lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Tâm trạng bé Hồng ở đoạn trích “trong lòng mẹ”? Tác dụng của cách sắp xếp theo trình tự trên?
HS: Hoạt động độc lập.
HĐ3: GV chốt lại bài theo chuẩn kiến thức.
HĐ4: GVHDHS làm bài tập
HS đọc BT1và thảo luận nhóm (3'). Đại diện nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV đánh giá chung.
BT 2,3 về nhà.
I Tìm hiểu chung:
1. Bố cục của văn bản: sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề.
VB thường có bố cục 3 phần là MB, TB, KB. Mỗi phần có chức năng và nhiệm vụ riêng tùy thuộc vào kiểu VB, chủ đề và y đồ giao tiếp của người viết, phù hợp với sự tiếp nhận của người đọc.
2.Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
- Trình bày theo thứ tự thời gian, không gian
- Trình bày theo sự phát triển của sự việc.
- Trình bày theo mạch suy luận








II.Luyện tập:
1/26 a/ Trình bày theo thứ tự không gian: nhìn xa  gần  tận nơi  xa dần.
b/ Thời gian: về chiều  lúc hoàng hôn
c/ Hai luận cứ được trình bày theo tầm quan trọng của chúng đv luận điểm cần chứng minh
III/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành BT 1, 2, 3 SGK T26, 27.
IV/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Phần TB có thể sắp xếp theo các trình tự nào?
- Xem trước bài : Trường từ vựng
. - Đọc đoạn trích sgk T21
- Trả lời các câu hỏi câu 1, 2 sgk T 21,22.
V/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Xây dựng bố cục bài văn tự sự ( HS tự chọn vb )


Tiết 8 Tiếng Việt: TRƯỜNG TỪ VỰNG
ND:………………….
I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp HS
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng gần gũi.
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
1) Kiến thức :
- Khái niệm trường từ vựng
2) Kĩ năng :
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
a) Kĩ năng sống :
- Nhận ra và biết sd từ đúng nghĩa /trường nghĩa theo mục đích giao tiếp
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV: Bảng phụ - SGK;
- HS: Soạn bài
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vỡ soạn bài của HS.
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Trường từ vựng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA Gv- Hs
NỘI DUNG KẾN THỨC
HĐ1: Phân tích ngữ liệu
GV: Gọi HS đọc đoạn văn, chú ý những từ in đậm, tìm nét chung về nghĩa?
Các từ in đậm có nét chung đều chỉ những bộ phận trong cơ thể con người. => trường từ vựng: bộ phận cơ thể người.
=> Gọi những từ có nét chung về nghĩa ấy là trường từ vựng.
=> Trường từ vựng là gì? => HS đọc ghi nhớ
HĐ2: GV: Lưu ý HS 1 số điểm sau bằng cách cho HS tìm hiểu VD: a, b, c, d (SGK)
Phân tích các trường từ vựng về “mắt”
=> Nhận xét về cấu tạo của trường từ vựng? Từ loại?
Dựa vào hiện tượng nhiều nghĩa của từ, xác lập các trường từ vựng của từ “ngọt”
Biện pháp tu từ trong đoạn văn?
=> Tác giả đã chuyển trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?
HS: Người  động vật.
HĐ3: GV hướng dẫn HS làm BT
HS đọc và làm vào vở BT1
HS đọc và làm vào vở BT2
*Liên hệ môi trường : nước, ánh sáng, không khí, khí quyển …
HS đọc và làm vở BT3
HS thảo luận BT4 (3')
Đại diện nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
I.Tìm hiểu chung:
1.Thế nào là trường từ vựng?
* Trường từ vựng: là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
* Lưu ý:
- Một số trường từ vựng có thể bao gồm nhiều Trường từ vựng nhỏ hơn.
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
- Do hiện tượng nhiều nghĩa nên 1 từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
- Có thể chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ.



II.Luyện tập:
1/23: Trường từ vựng “người ruột thịt”: cô, nội, em, mẹ, …
2/23: a/ Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lưới, nơm, câu, vó,…
b/ Dụng cụ để đựng: tủ, rương, va li, chai, lọ, …
c/ Hoạt động của chân: đá, đạp, giẫm, xéo,…
d/ trạng thái tâm lí
e/ Tính cach1g/ Dụng cụ để viết.
3/23: Các từ in đậm thuộc trường từ vựng “thái độ”
4/23: Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính
Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành BT 1, 2, 3 SGK T23
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-Thế nào là trường từ vựng? Cho vd.
- Xem trước bài : Tức nước vỡ bờ.
+ Đọc văn bản T 29
+ Tóm tắt văn bản.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đã học, viết 1 đvăn ngắn có sd ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định.

Tuần 3
Tiết 9, 10 VĂN BẢN: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
ND:………………….. Trích Tắt đèn
Ngô Tất Tố

I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS:
-Biết đọc-hiểu 1 đoạn trích trong t/phẩm truyện hiện đại.
-Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của Ngô Tất Tố
-Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xh tàn ác ,bất nhân dưới chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt,tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và qui luật của cuộc sống: có áp bức có đấu tranh.
1) Kiến thức :
• Cốt truyện,nhân vật,,sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ
• Giá trị hiện thực và nhận đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn
• Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện,miêu tả,kể chuyện và xây dựng nhân vật
2) Kĩ năng :
• Tóm tắt văn bản truyện
• Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự việt theo khuynh hướng hiện thực
a) Kĩ năng sống :
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ ,trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước CM/ 8 - Suy nghĩ sáng tạo :phân tích,bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản.
- Tự nhận thức : xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Gv : SGK, xem và t/tắt ndung tphẩm “ Tắt Đèn ”
- Hs : Soạn bài
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Trong lòng mẹ
- Tình yêu thương của Hồng đ/với mẹ được thể hiện như thế nào? Tìm dẫn chứng ?
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Tức nước vỡ bờ
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của Gv – Hs
Nội dung kiến thức
HĐ1: G hdẫn H đọc – tìm hiểu chú thích
Gv : hdẫn đọc : giọng hồi hộp, khẩn trương , căng thẳng ở đoạn đầu . Giọng bi hài , sảng khoái ở đoạn cuối , chú ý ngôn ngữ đối thoại.
Gv đọc mẫu – gọi Hs đọc tiếp_Gv nhận xét & sửa cách đọc
Gv gọi Hs tóm tắt đtrích –Gv nhận xét –Lưu ý những chú thích khó.
Gv:- Nêu vài nét về t/gỉa, t/phẩm
- Tóm tắt ndung tiểu thuyết “ Tắt đèn ”
Hs : Hs nêu & ttắt (Gọi Hs nêu vị trí của đoạn trích – Thể loại của văn bản )
HĐ2 : Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu vb.
- Hãy ph/tích tình thế của chị Dậu khi bọn tay sai xông đến
- Bọn tay sai xuấn hiện gồm có những ai ?
- Tìm những ctiết cho thấy chúng là nỗi kinh hoàng của người dân nghèo trong những ngày sưu thuế
- Bộ mặt tàn nhẫn không có chút tính người của cai lệ.
- Vì sao nói cai lệ là đại diện cho bộ mặt thật của xh thực dân nửa phong kiến ?
Hs : hoạt động độc lập
Gv : cho Hs thảo luận câu hỏi
- Diễn biến tâm lí và hành động của chị Dậu khi đối diện với bọn tay sai ?
Hs : trao đổi → trả lời → các nhóm khác nxét , bổ sung
- Khi nào chị Dậu có dấu hiệu phản ứng và chị đã phản ứng ra sao ?
- Tìm những chi tiết thể hiện sự phản kháng quyết liệt của chị Dậu ?
- Theo em vì sao chị Dậu lại có thể quật ngã tên tay sai
- Nhận xét của em về câu nói của chị Dậu “ thà ngồi tù …”
- Em hiểu gì về nhan đề của đoạn trích.
HĐ3 : Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu nghệ thuật đtrích
- Em hãy nêu ngthuật đặc sắc của đtrích ?
- Qua đtrích em thấy cuộc sống của người nông dân trog xh cũ như thế nào ? Vẻ đẹp tâm hồn của họ?
Hđ4 : Tổng kết ý nghĩa


Hđ5 : Luyện tập: gọi Hs đọc phân vai.
Cả lớp nghe bạn đọc diễn cảm và nhận xét.
Gv nhận xét cách đọc
I.Tìm hiểu chung:
1- Tác giả : Ngô Tất Tố ( 1893-1954) là nhà văn xuất sắc của trào lưu hiện thực trước CM, là người am tường nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học thuật, sáng tác.
2 – Tác phẩm :
- Tắt đèn là tp tiêu biểu nhất của nhà văn.
- Tức nước vỡ bờ trích chương 18 của t/phẩm “ Tắt Đèn ”



II – Đọc -hiểu văn bản
A.Nội dung:
- Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến đương thời qua việc miêu tả lối hành xử của các nhân vật thuộc bộ máy chính quyền thực dân nửa phong kiến đại diện cho giai cấp thống trị trong xã hội.
- Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của tác giả với tình cảnh cơ cực, bế tắc của người nông dân.
- Sự phát hiện của tác giả về tâm hồn yêu thương, tinh thần phản kháng mãnh liệt của người nông dân vốn hiền lành, chất phác.













B. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện có tính kịch tức nước vỡ bờ
- Kể chuyện,miêu tả nhân vật chân thực ,sinh động( ngoại hình,ngôn ngữ,hành động,tâm lí…)
C.Ý nghĩa văn bản: với cảm quan nhạy bén,nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành,chất phác.
III – Luyện tập
H đọc diễn cảm vb có phân vai : chị Dậu , anh Dậu , người nhà lí trưởng, cai lệ.
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành BT SGK T33.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Vẻ đẹp của hình tượng chị Dậu qua đoạn trích
- Đọc diễn cảm đoạn trích(chú ý giọng điệu ,ngữ điệu của các n/vật, nhất là sự thay đổi trong ngôn ngữ đối thoại của n/vật chị Dậu).
- Xem trước bài : Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
+ Đọc văn bản T 34
+ Trả lời câu 1, 2,3 sgk T 34,35.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Tóm tắt đoạn trích khoảng 10 dòng theo ngôi kể của n/vật chị Dậu. -

Tiết 11,12 Tập làm văn : XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
ND : …………………

I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp Hs :
- Hiểu được khái niệm đoạn văn ,từ ngữ chủ đề, câu chủ đề , quan hệ giữa các câu trong đoạn và biết cách trình bày nội dung trong 1 đoạn văn
- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo y/c.
1) Kiến thức :Khái niệm đoạn văn,từ ngữ chủ đề,câu chủ đề,quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn.
2) Kĩ năng : - Nhận biết được từ ngữ chủ đề,câu chủ đề,quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho.
- Hình thành chủ đề,viết các từ ngữ và câu chủ đề,viết các cạu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp,diễn dịch,song hành,tổng hợp
a) Kĩ năng sống:
• Giao tiếp : phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ /ý tưởng về đoạn văn ,từ ngữ chủ đề ,câu chủ đề,quan hệ giữa các câu ,cách trình bày nội dung 1 đoạn văn
• Ra quyết định : lựa chọn cách trình bày đoạn văn diễn dịch/quy nạp/song hành phù hợp với mục đích giao tiếp
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Gv: lập sơ đồ cách diễn dịch , qui nạp , song hành ở bảng phụ
- Hs: Soạn bài.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Bố cục văn bản
- Bố cục văn bản gồm mấy phần ? Nvụ từng phần ? Cách bố trí sắp xếp ndg phần Tb ?
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Xây dựng đoạn văn trong văn bản
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV – Hs
Nội dung kiến thức
HĐ1 : phân tích ngữ liệu
Hs : Đọc văn bản “NTT và tp TĐèn ”
Gv : Vbản trên trình bày mấy ý ? Mỗi ý trình bày ntn ? Về hình thức ? Dấu hiệu hình thức để nhận biết đv?
Hs : trả lời độc lập
Đoạn1 : giới thiệu tác giả Ngô Tất Tố.
Đoạn2 :giới thiệu tphẩm “ Tắt Đèn ”
HĐ2 : Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
Gọi HS đọc và thực hiện câu a, b, c/ 35
a) . Đoạn văn 1: từ ngữ chủ đề : Ngô Tất Tố.
b ). Đoạn văn 2:  câu chủ đề : câu 1.
=> Từ ngữ chủ đề, câu chủ đề -> chứa đựng ý khái quát
Gv : Vị trí của câu chủ đề?
- Câu chủ đề thường đứng ở đầu hoặc ở cuối đoạn văn , ngắn gọn đủ ý.
- Nhiệm vụ của các câu còn lại ?
- Các câu trong đoạn văn có mối quan hệ ý nghĩa với nhau ntn ?
Hs : thảo luận nhóm → quan hệ bình đẳng → quan hệ chính phụ.
Đại diện nhóm trả lời _ cá nhóm khác nhận xét , bổ sung
Gv : -Dựa vào ngữ liệu SGk ,→ gthich, ssánh cách trình bày ý của đoạn văn
- Ý đoạn văn dc trình bày theo trình tự nào ?
Hs : hđ độc lập
a). Đoạn văn 1 : không có câu chủ đề -> trình bày theo cách song hành .
Đoạn văn 2 : câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn -> trình bày theo cách diễn dịch
b).Đoạn văn viế về lá cây: câu chủ đề đứng ở cuối đoạn văn -> trình bày theo cách quy nạp.
Gv : chốt lại , nhấn mạnh cách trình bày ndgđv qua lược đồ trên bảng phụ
Hđ3 : Luyện tập
Bt1 : Hs đọc và làm vào vở
Bt2 : Hs thảo luận nhóm _ Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nxét , sửa.
I Tìm hiểu chung
1. Đoạn văn là gì ?
Đoạn văn là đơn vị tạo nên VB, gồm nhiều câu, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng, thường biểu đạt 1 y tương đối hoàn chỉnh.
2. Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
a. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề:
- TNCĐ là TN dùng làm đề mục hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần để duy trì đối tượng được biểu đạt.
- Câu CĐ mang nội dung khái quát cả đoạn, lời lẽ ngắn gọn, thường có cấu tạo hoàn chỉnh và đứng đầu hoặc cuối đoạn văn.
b. Cách trình bày nội dung trong đoạn văn: Diễn dịch, quy nạp, song hành.


















III – Luyện tập
BT1/36 : Văn bản « Ai nhầm » có hai ý , mỗi ý diễn đạt thành một đvăn.
BT2/36: Phân tích cách trình bày nội dung:
a) Diễn dịch
b) Song hành
c) Song hành
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành BT1, 2, 3, 4 SGK T36, 37.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Các cách trình bày nội dung trong đv?
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu trong 1 đv cho trước ,từ đó chỉ ra chỉ ra cách trình bày các ý trong đvăn.
- Xem trước bài : Lão Hạc.
+ Đọc vb sgk T 38 đến 45
+ Phân tích tâm trạng nhân vật lão Hạc xung quanh việc bán chó ?
+ Em hiểu như thế nào về nguyên nhân cái chết của lão Hạc ?
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG-
- Tìm và đọc thêm các đvăn trình bày đoạn quy nạp, song hành, diễn dịch

………………………………………………………………………………………………………

Tuần 4
Tiết 13 , 14 Văn bản : LÃO HẠC
Nd : Nam Cao

I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp hs:
-Biết đọc-hiểu 1 đoạn trich1trong 1 tác phẩm hiện thực tiêu biểu của Nam Cao.
- Thấy đc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của tác gỉa trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ
- Nghệ thuật đặc sắc của Nam Cao nhất là việc miêu tả tâm lý nhân vật hướng hiện thực.
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn.
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật.
Kĩ năng :
• Đọc diễn cảm,hiểu,tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
• Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác. phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.
Kĩ năng sống:
-Giao tiếp:trình bày suy nghĩ ,trao đổi về số phận của người NDVN trước CM/8.
-Suy nghĩ sáng tạo:phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng n/v.
-Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, bản thân.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Gv: đọc và tóm tắt nội dung truyện.
- Hs : soạn bài
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Tức nước vỡ bờ
- Phân tích diễn biến tâm lí của chị Dậu trong đoạn trích ?
- Em hiểu như thế nào về nhan đề Tức nước vỡ bờ đặt cho đoạn trích ?
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Lão Hạc
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của giáo viên –học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ1 : Đọc tìm hiểu chú thích
Gv : hdẫn đọc , chú ý phù hợp với lời n/vật : G đọc mẫu _ H đọc
Hs : đọc tom tắt phần in nhỏ ( hoặc ttắt sự việc chính )
Gv: - Nêu vài nét về tiểu sự ? tg ? Một số tiểu phẩm tiêu biểu ?
• Xác định thể loại và vị trí đtrích ?
Hs : trả lời độc lập
Gv : Lưu ý H 1 số chú thích khó
HĐ2 : Gv : ttắt đtrích kể về chuyện gì?
Hs : trả lời
Gv: - Vì sao lão Hạc phải bán con chó vàng ? Những chi tiết thể hiện tâm trạng đau đớn của lão Hạc khi bán chó ? Vì sao lão lại hình dung con vàng đang oán trách lão ? chứng minh ?
Hs : hoạt động độc lập
Hs : Đọc thầm đoạn cuối
Gv : Cái chết của lão Hạc có gì khác thường`? Kể lại cái chết đó?

Hs: Đọc – trả lời
Hs : Thảo luận : Nhân cách lão Hạc qua hành động tự tử ?
- Tại sao lão Hạc không chọn cái chết êm ái nhẹ nhàng hơn mà lại dùng bả cho để kết liễu cđời mình?
Hs : Lão Hạc lừa chó → ăn bả chó
Hs : đọc lại đvăn : “ Chôi ôi ! đ/với…đáng buồn ”
Gv : - Em thấy t/cảm của ông giáo hành cho lão Hạc ntn?
- P/tích ý nghĩa lời độc thoại nội tâm ở ông giáo ?
“ Chôi ôi !...ta thường ” → đồng cảm , trân trọng→ Tấm lòng nhân đạo của tác giả?
G : Theo em , cái hay của truyện được thể hiện qua những điểm nào ? Qua truyện ngắn , em có suy nghĩ gì về số phận và nông dân trước CM/8
HĐ 3 : Gv tổng kết ý nghĩa văn bản.
HĐ 4 : Luyện tập
Qua truyện ngắn Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về cuộc đời và tính cách người nông dân trong xã hội cũ?

I.Tìm hiểu chung:
1- Tác giả : Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri(1915 – 1951). Ông là nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc viết về đề tài người nông dân nghèo bị áp bức và người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ.
2- Tác phẩm : Văn bản“ Lão Hạc” trích từ truyện ngắn cùng tên, là một t/ phẩm tiêu bi
 
Gửi ý kiến