Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Anh
Ngày gửi: 16h:49' 24-10-2021
Dung lượng: 591.7 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Anh
Ngày gửi: 16h:49' 24-10-2021
Dung lượng: 591.7 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1:
Tiết 1,2 ( PPCT) Văn bản: TÔI ĐI HỌC
Ngày soạn: 28/8/2021 ( Thanh Tịnh )
Ngày dạy: 20/9/2021
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Tâm trạng nhân vật "tôi" được thể hiện qua dòng hồi tưởng, được gợi lên từ các sự kiện, nhân vật, cảnh vật.
- Đặc sắc nghệ thuật: kết cấu theo trình tự thời gian của buổi tựu trường, sự kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm giàu chất trữ tình
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.
- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình.
*Kỹ năng sống:
- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật trong ngày đầu đi học
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung & nghệ thuật của văn bản.
3. Thái độ:
Yêu mến mái trường và trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, bài soạn, tài liêu có liên quan tới bài học.
2. HS: SGK, vở ghi, sự chuẩn bị bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH MỘT TIẾT LÊN LỚP:
1. Ổn định ( 1')
2. Kiểm tra ( 7')
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3. Bài mới
* GV ( 2' ): Cho HS hát bài “ Ngày đầu tiên đi học” để giới thiệu vào bài.
3.1. HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung ( 16' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung.
? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Thanh Tịnh?
*GV bổ sung: - Ông từng làm nghề giáo, sáng tác trước CM, sau CM tham gia quân đội.
- Sáng tác nhiều thể loại nhưng thành công hơn cả là truyện ngắn và thơ.
? Hãy cho biết xuất xứ của tác phẩm?
* GV Nhấn mạnh đặc điểm văn TT toát lên tình cảm êm dịu trong trẻo. Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu, mang dư vị vừa man mác buồn thương, vừa ngọt ngào quyến luyến.
? Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường của nhân vật “ tôi” được kể theo trình tự nào? Tương ứng với những đoạn văn nào?
* Nhận xét chung & chốt lại.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Chú ý, theo dõi
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Tự trả lời cá nhân.
Có thể chia làm 5 đoạn như sau:
- Đ1. TĐ...rộn rã: Khơi nguồn nỗi nhớ.
- Đ2. TT ... trên ngọn núi:
Tâm trạng và cảm giác của tôi trên đường cùng mẹ tựu trường.
- Đ3. TT ... trong các lớp:
Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đứng giữa sân trường, khi nhìn mọi người, các bạn.
- Đoạn 4. TT... chút nào hết: Tâm trạng của tôi khi nghe gọi tên và rời mẹ vào lớp.
- Đ5. Còn lại: Tâm trạng của tôi khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận tiết học đầu tiên.
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả: (1911-1988).
- Quê ở TP Huế.
- Là cây bút truyện ngắn đặc sắc. từng dạy học, viết báo, làm văn.
- Sáng tác đậm chất trữ tình đằm thắm, tình cảm êm dịu trong trẻo.
2. Tác phẩm:
- Xuất xứ: in trong tập Quê mẹ (1941).
- Thể loại: truyện ngắn.
- PTBĐ: Tự sự, miêu tả & biểu cảm
- Bố cục: 3 đoạn
Theo trình tự thời gian & không gian.
+ TĐ ... trên ngọn núi:
Cảm nhận của tôi trên đường tới trường.
+ TT ... xa mẹ tôi chút nào hết:
Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường.
+ Còn lại: Cảm nhận của tôi trong lớp học.
3.2. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết (19')
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung.
? Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả được khơi nguồn từ thời điểm nào? Vì sao?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
? Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỉ niệm cũ ntn?phân tích giá trị biểu cảm của 4 từ láy tả cảm xúc ấy?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
GV: Những cảm xúc, cảm giác ấy không mâu thuẫn, trái ngược nhau mà gần gũi, bổ sung cho nhau nhằm diễn tả một cách cụ thể tâm trạng khi nhớ lại & cảm xúc thực của tôi khi ấy. Các từ láy góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ & hiện tại. Chuyện đã xảy ra bao năm mà như mới vừa xảy ra hôm qua, hôm kia.
? Tác giả viết: Con đường này … : hôm nay tôi đi học. Hãy cho biết tâm trạng thay đổi đó cụ thể ntn? Những chi tiết nào trong cử chỉ, hành động & lời nói của nhân vật tôi khiến em chú ý? ( Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng của tôi ) Vì sao?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* Nhận xét chung & chốt lại.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chú ý, theo dõi, ghi nhận.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
II. Tìm hiểu chi tiết.
1. Nội dung:
1.1. Khơi nguồn kỉ niệm.
- Thời điểm:
Cuối thu ( thời điểm khai trường ).
+ Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc, …
+ Cảnh sinh hoạt: Mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trường.
Sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữa hiện tại & quá khứ của bản thân.
- nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã Tả tâm trạng, cảm xúc của tôi khi nhớ lại buổi tựu trường Là những cảm xúc nảy nở trong lòng.
1.2. Tâm trạng của nhân vật “ tôi” trong ngày đầu tiên đi học.
- Con đường, cảnh vật chung quanh tự nhiên thấy lạ, tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng.
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo, với mấy quyển vở mới trên tay.
- Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở, vừa lúng túng vừa muốn thử sức: xin mẹ cầm bút, thước, …
- Thấy sân trường day đặc cả người, áo quần sạch sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa.
- Ngôi trương xinh xắn, oai nghiêm khác thường, thấy mình bé nhỏ lo sợ vẫn vơ.
- Hồi hộp chờ nghe tên mình.
- Cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn tay mẹ.
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật, với người bạn ngồi bên cạnh.
- Vừa ngỡ ngàng mà tự tin, tôi nghiêm trang bước vào giời học đầu tiên.
Hết tiết 1, chuyển tiết 2:
3.2. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết , tiếp theo (40')
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung.
* Tâm trạng của “ tôi” khi đến trường, khi đứng giữa sân trường, kkhi nhìn cảnh dày đặc cả người, nhất là khi nhìn cảnh các bạn vào lớp, … là tâm trạng lo sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ, vừa ước ao thầm vụng, lại cảm thấy chơ vơ, vụng về, lúng túng. Cách kể - tả như vậy thật tinh tế và hay.
? Cảnh sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong tâm trí tác giả có gì nổi bật?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
? Trước cảnh tượng ấy thì tâm trạng, cảm giác của nhân vật “ tôi” ntn?
? Hãy cho biết tác giả dùng nghệ thuật gì trong đoạn văn này? Tác dụng?
? Khi hồi trống trường vang lên & nghe gọi đến tên mình, tâm trạng của “ tôi” ntn?
? Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp, tại sao nhân vật “ tôi” lại cảm thấy “ Trong ... lần này”?
? Cảm nhận của nhân vật “ tôi” khi vào lớp ntn?
? Tại sao nhân vật “ tôi” lại cảm nhận như vậy?
? Đoạn văn “ Một con ... đánh vần đọc” có ý nghĩa ntn?
? Em có nhận xét gì về thái độ, cử chỉ, việc làm của người lớn dành cho con trẻ trong ngày đầu tiên đi học?
* Liên hệ tới gia đình, địa phương để giáo dục HS.
? Hãy cho biết nghệ thuật của văn bản có gì độc đáo?
? Văn bản có ý nghĩa ntn? Em học được gì khi học qua văn bản này?
- Chú ý, theo dõi.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
+ So sánh lớp học với cái đình làng – nơi thờ cúng, tế lễ, thiêng liêng, cất giấu những điều bí ẩn. => Diễn tả xúc cảm trang nghiêm của tác giả về mái trường, đề cao ý thức của con người trong trường học.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Tự tìm & trả lời dựa vào SGK.
- Tự trả lời cá nhân.
- Tự trả lời cá nhân.
- Tự trả lời cá nhân
- Chú ý, theo dõi.
- Tự nhận xét & trả lời cá nhân.
- Tự trả lời cá nhân.
1.3. Tâm trạng & cảm giác của nhân vật “ tôi” đến sân trường.
- Quan sát:
+ Đông người, người nào cũng đẹp.
+ Ngôi trường (sân nó rộng, mình nó cao hơn)
=> Cảm giác thấy: bé nhỏ, mới mẻ, lo sợ vẩn vơ.
- Dùng nghệ thuật so sánh diễn tả xúc cảm trang nghiêm về mái trường.
- Chú bé cảm thấy mình chơ vơ, vụng về, giật mình & lúng túng.
- Hồi hộp, lo lắng, sợ sệt khóc -> Khóc vì lo sợ & phải xa người thân.
- Yêu mẹ.
- Bắt đầu bước vào thế giới của riêng mình, không còn có mẹ bên cạnh.
=> Sự tinh tế trong việc miêu tả tâm lí trẻ thơ.
1.4. Tâm trạng & cảm giác của “ tôi” trong lớp học.
- Cảm giác nhìn cài gì cũng mới lạ
- Bắt đầu có ý thức những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với mình.
- Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi cảm gợi nỗi nhớ, tiếc nuối ngày trẻ thơ hoàn toàn chơi bời đã chấm dứt để bước sang một giai đoạn mới trong cuộc đời
- Sự ngộ nghĩnh của nhân vật ” tôi” trong ngày đầu tiên tới trường.
1.5. Sự quan tâm của mọi người đến sự nghiệp giáo dục.
Mọi người đã dành những tình cảm đẹp đẽ nhất cho trẻ thơ vì tương lai của con trẻ.
2. Nghệ thuật.
- Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tôi” theo trình tự thời gian.
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu sức gợi, mang tính tượng trưng.
- Kết hợp hài hòa giữa kể - miêu tả - biểu cảm.
3. Ý nghĩa.
Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh.
4. Củng cố ( 3').
- Hãy cho biết tâm trạng của em khi tới trường ntn?
- Hãy kể lại tâm trạng của em khi cắp sách tới trường ngày đầu tiên?
5. Dặn dò (2')
Về nhà: - Đọc, xem lại nội dung bài học.
- Làm bài tập phần luyện tập. Tự đọc, tìm hiểu bài “ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.
- Xem & chuẩn bị trước bài: Trường từ vựng.
IV. BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:
-----------------------------------------------------------------------------
Tuần 2:
Tiết 3 ( PPCT) Tiếng Việt TRƯỜNG TỪ VỰNG Ngày soạn: 05 /9/2021
Ngày dạy: 23 /9/2021
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS.
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập trường từ vựng đơn giản.
- Bước đầu hiểu mối liên hệ trường từ vựngvới các hiện tượng ngôn ngữ đã học như: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá,...
2. Kỹ năng:
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào một trường từ vựng.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa, trường nghĩa theo đúng mục đích giao tiếp cụ thể.
3. Thái độ:
Có ý thức sử dụng trường từ vựng trong từng hoàn cảnh nói và viết.
Liên hệ môi trường: Tìm các trường từ vựng liên quan đến môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, bài soạn.
2. HS: SGK, vở ghi, sự chuẩn bị bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH MỘT TIẾT LÊN LỚP:
1. Ổn định ( 1')
2. Kiểm tra ( 7')
? Em hiểu thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ? Lấy ví dụ minh họa.
3. Bài mới (32').
HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm về trường từ vựng ( 17' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
* GV yêu cầu HS đọc kỹ đoạn văn trong SGK.
? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người, động vật hay sự vật? Tại sao em biết được?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
? Nét chung về nghĩa của nhóm từ trên là gì?
? Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành 1 nhóm từ thì ta có 1 trường từ vựng. Vậy theo em trường từ vựng là gì?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
- Cho lớp lấy ví dụ minh họa.
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* Gợi ý, hướng dẫn Hs.
? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết thế nào là trường từ vựng?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* Treo bảng một số ví dụ.
- Cho nhóm từ: mắt, ngọt, … Nhóm từ trên thuộc trường từ vựng nào?
* GV: nhấn mạnh:
+ Tính hệ thống của trường từ vựng.
+ Đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng trường.
+ Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau do hiện tượng nhiều nghĩa.
+ Mối quan hệ giữa trường từ vựng với các biện pháp tu từ.
-? Em có thể cho một vài trường từ vựng liên quan đến môi trường tự nhiên, đời sống xã hội?
GV: Ví dụ như trường sông: nước, bờ, các loài động vật dưới nước,...
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Lấy ví dụ theo yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung.
+ Thời tiết: Mưa, nắng, gió, sấm, chớp, giông, lốc….
+ Hoạt động của con người:
. Tay: Túm, nắm, xé…
. Đầu: Húc, đội, đẩy…
. Chân: Đá,, đạp,, xé…
. Rời chỗ: đi, chạy, nhảy, trườn, di chuyển
- Tự trả lời dựa vào sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chú ý, theo dõi.
- Tự làm theo sự hiểu biết.
- Theo dõi.
- Trả lời cá nhân
I. Thế nào là trường từ vựng.
1. Ví dụ: SGK.
2. Nhận xét:
- Dùng để chỉ người. Vì các từ ấy đều nằm trong những câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác định.
- Nét chung: Chỉ bộ phận của cơ thể con người.
- Là tập hợp các từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa.
* KL: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
3. Chú ý:
a. Một số trường từ vựng có thể bao hàm những trường từ vựng nhỏ hơn.
Ví dụ: Trường từ vựng “Mắt” bao gồm các trường từ vựng nhỏ hơn như:
+ Bộ phận của mắt: Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, mi…
+ Đặc điểm của mắt: Sắc, lờ đờ, buồn…
+ Cảm giác của mắt: Chói, hoa, buồn ngủ….
+ Hoạt động của mắt: Nhìn, liếc, nhắm,…
b. Trường “Mắt”
+ DT: Con ngươi, lông..
+ ĐT: Nhìn ngó…
+ TT: Lờ đớ, toét, hoa…
c. Do hoạt động nhiều nghĩa 1 từ có thể có nhiều trường từ vựng khác nhau: Ngọt:
- Trường mùi vị: Cay, đắng, chua..
- Trường âm thanh: The thé, êm dịu, …
- Thời tiết: Rét ngọt, hanh..
d. Chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt.
HĐ2. Hướng dẫn HS luyện tập ( 15' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- Gọi HS đọc bài tập 1 SGK.
? Hãy cho biết yêu cầu của bài tập ta phải làm gỉ? Hãy làm theo yêu cầu của bài tập.
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc bài tập 2.
? Hãy đặt tên trường từ vựng theo yêu cầu của bài tập?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc bài tập 3, 4.
? Các từ in đậm trong câu trên dùng chỉ trường từ vựng nào?
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Tự làm & trả lời dựa vào nội dung bài học.
- Nhận xét, bổ sung.
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Tự làm theo yêu cầu dựa vào nội dung bài học.
- Nhận xét, bổ sung.
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Tự làm & trả lời dựa vào nội dung bài học.
II. Luyện tập.
1. Tìm những từ thuộc trường từ vựng ruột thịt.
Trường từ vựng ruột thịt: Thầy, cô, mợ, con..
2. Đặt tên trường từ vựng.
a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
b. Dụng cụ để đựng
c. Hoạt động của chân
d. Trạng thái tâm lý
e. Tính cách của con người
g. Dụng cụ để viết
3. xác định trường từ vựng.
Chỉ trường từ vựng thái độ
4. - Khứu giác: Mũi, thơm, điếc, thính...
- Thính giác: Tai, nghe, điếc, rõ, thính...
4. Củng cố ( 4')
- Thế nào là trường từ vựng. Cho ví dụ minh hoạ.
- Hãy viết một đoạn văn ngắn có ít nhất 5 trường từ vựng “ Trường học” ( Lớp học, phòng thí nghiệm, phòng học nhạc, phòng tin học, thư viện )
5. Dặn dò ( 1').
Về nhà xem lại nội dung bài học. Làm bài tập còn lại. Chuẩn bị bài sau: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
IV. BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 1:
Tiết 4 ( PPCT) TLV: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Ngày soạn: 07/9/2021
Ngày dạy: 24 /9/2021
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS.
- Chủ đề văn bản.
- Những thể hiện của chủ đề trong văn bản.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề.
- Giao tiếp: phản hồi - lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng cá nhân về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích đối chiếu văn bản để xác định chủ đề và tính thống nhất của chủ đề
3. Thái độ:
Có ý thức xác định chủ đề và có tính nhất quán khi xác định chủ đề văn bản
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, bài soạn.
2. HS: SGK, vở ghi, sự chuẩn bị bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH MỘT TIẾT LÊN LỚP:
1. Ổn định ( 1')
2. Kiểm tra ( 5')
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3. Bài mới (35').
* GV: Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về văn bản “ Tôi đi học” các em đã nắm được những nét chính xuyên suốt tác phẩm là truyện ngày đầu đi học của nhân vật tôi. Vậy vấn đề chính ấy có phải là chủ đề của văn bản không? Văn bản ấy có tính thống nhất về chủ đề không ta cùng đi tim hiểu.
3.1.HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu về chủ đề của văn bản ( 8' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung.
* Cho lớp đọc lại văn bản “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh.
? Tác giả nhớ lại kỷ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
? Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm giác gì trong lòng tác giả?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
=> Đó chính là chủ đề của văn bản Tôi đi học.
? Nêu chủ đề của văn bản “Tôi đi học?
* Chủ đề là đối tượng, vấn đề chính (chủ yếu) được tác giả đặt ra trong văn bản.
? Vậy em hãy cho biết thế nào là chủ đề của văn bản?
? Tương tự em hãy nêu chủ đề của bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh?
? Để tái hiện những ngày đầu tiên đi học, tác giả đã đặt nhan đề của VB và sử dụng từ ngữ, câu như thế nào?
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Tự trả lời dựa vào kiến thức đã học, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
+ Nhớ lại ngày đầu tiên đi học.
- Tự trả lời dựa vào kiến thức đã học, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
+ Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên.
- Tự trả lời cá nhân.
+ Kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên.
- Chú ý, lắng nghe.
- Tự trả lời cá nhân.
- Tự trả lời dựa vào kiến thức đã học ở lớp 7.
+ Tình yêu quê hương và gia đình dạt dào trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân trong thời đánh Mỹ.
- Tự trả lời dựa vào kiến thức đã học, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Các từ ngữ: … kỷ niện mơn man… lần đầu tiên đến trường, đi học, 2 quyển vở mới…
I. Chủ đề của văn bản.
1. Ví dụ: VB: Tôi đi học.
2. Nhận xét:
- Tác giả nhớ lại kỷ niệm buổi đi học đầu tiên trong đời.
- Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên.
- Chủ đề VB “ Tôi đi học”: Những kỷ niệm sâu sắc ( hoặc tâm trạng và cảm giác) về buổi tựu trường đầu tiên.
* KL: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
3.2. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu về tính thống nhất về chủ đề của văn bản ( 14' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung.
? Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học, tác giả đã sử dụng các từ ngữ và các chi tiết NT như thế nào?
? Dựa vào kết quả phân tích 2 v/đ trên, em hãy cho biết thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
? Tính thống nhất này thể hiện ở những phương diện nào?
? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ (SGK).
- Tự tìm & trả lời dựa vào SGK.
+ Nhan đề tôi đi học có ý nghĩa tường minh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dung của VB là nói về chuyện đi học.
+ Hành động lội qua sông thả diều đã chuyển đổi bằng việc đi học thật thiêng liêng, tự hào.
+ Trên sân trường ...
+ Trong lớp học ...
- Tự trả lời cá nhân.
+ Là sự nhất quán ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong VB.
+ Hình thức: nhan đề của VB.
+ Nội dung: mạch lạc, từ ngữ, chi tiết.
+ Đối tượng: xoay quanh nhân vật “ tôi”.
- Tự trả lời cá nhân.
Cần + Xác định được chủ đề thể hiện ở : nhan đề, ở quan hệ giữa các phần trong VB, các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại.
- Trả lời.
- Đọc.
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
a) + Nhan đề tôi đi học có ý nghĩa tường minh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dung của VB là nói về chuyện đi học.
+ Trên con đường đi học:
- Con đường quen đi lại lắm lần bổng đổi khác, mới mẽ.
- Không chơi đi học, cố làm một học trò thực sự.
+ Trên sân trường : Trường xinh xắn, oai nghiêm, “lòng tôi” đâm lo sợ vẩn vơ.
+ Lúng túng, bỡ ngỡ khi xếp hàng vào lớp (d/c) thấy nặng nề…
+ Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ.
=> Đó là những từ ngữ, chi tiết tập trung khắc họa, tô đậm tâm trạng và cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật “tôi”
* KL: Văn bản có tính thống nhất về chủ đề là VB chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác ( thể hiện ở nhan đề, chi tiết, từ ngữ, … )
* Ghi nhớ: SGK.
3.3. HĐ3. Hướng dẫn HS làm phần luyện tập ( 13' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung.
- Gọi HS đọc bài tập 1, 2, 3 SGK tr 13, 14.
- Chia lớp thành 4 nhóm trao đổi thảo luận với nội dung sau:
Bt1: nhóm 1 câu a.
nhóm 2 câu b, c.
Bt2: nhóm 3.
Bt3: nhóm 4.
* Gv hướng dẫn HS làm bài tập căn cứ trên kết quả hoạt động của từng nhóm.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* Nhận xét chung & chốt lại những ý cơ bản.
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Chia nhóm, nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV.
- Trình bày kết quả thảo luận, lớp theo dõi.
- Nhận xét, bổ sung.
III. Luyện tập
1. Văn bản “Rừng cọ quê tôi”.
a. Thứ tự trình bày:
- Miêu tả dáng cọ, sự gắn bọ giữa rừng cọ với nhau, sự gắn bó của cọ với tuổi thơ của tác giả, công dụng của cọ, tình cảm của người sông Thao với rừng cọ.
- Trình tự trên khó thay đổi vì các phần được sắp xếp hợp lý, thể hiện ý rành mạch liên tục.
b. Chủ đề văn bản:
Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi.
c. Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần:
rừng cọ, lá cọ, dáng cọ, sự gắn bó của cọ đối với nhân vật tôi, công dụng của cọ.
2. Bỏ ý b & d vì xa chủ đề, làm cho văn bản không đảm bảo tính thống nhất.
3. Bỏ ý c & g vì lạc đề.
4. Củng cố (2')
Thế nào là chủ đề văn bản? Tính thống nhất của chủ đề được thể hiện ntn?
5. Dặn dò (1').
Về nhà:
- Học bài, làm lại các bài tập.
- Xem & chuẩn bị trước bài “ Trong lòng mẹ”.
IV. BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 2:
Tiết 5,6 ( PPCT) Văn bản TRONG LÒNG MẸ.
( Trích “Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng”)
Ngày soạn: 10/9/2021
Ngày dạy: 27/9/2021
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS.
- Khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
2. Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
- Phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tình yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ.
- Trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác
3. Thái độ:
Giáo dục HS đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, bài soạn, tập truyện “ Những ngày thơ ấu” ; chân dung nhà văn Nguyên Hồng,…
2. HS: SGK, vở ghi, sự chuẩn bị bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH MỘT TIẾT LÊN LỚP:
1. Ổn định ( 1')
2. Kiểm tra ( 7')
- Văn bản “ Tôi đi học” viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
- Nhắc lại 3 so sánh hay trong bài “Tôi đi học” và phân tích hiệu quả nghệ thuật?.
3. Bài mới ( 78').
* GV ( 2' ): Có những kỷ niệm tuổi thơ ngọt ngào êm đềm như tuổi thơ của nhân vật “ tôi” trong “ Tôi đi học”. Song cũng có những tuổi thơ cay đắng dữ dội… “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu – tình yêu Mẹ. Bài học hôm nay sẽ giúp ta nhận rõ rung động này.
3.1. HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung ( 15' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- Gọi h/s đọc chú thích (*) trang 19.
? Bằng sự hiểu biết & sự chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết vài nét về tác giả & hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* GV: Do hoàn cảnh của mình, Nguyên Hồng sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần gũi với những người nghèo khổ. Ông được xem là nhà văn của những người lao động nghèo cùng khổ - một lớp người “dưới đáy” xã hội.
Tác phẩm gồm 9 chương, mỗi chương kể một kỷ niện sâu sắc. Đoạn trích trong lòng mẹ là chương 4.
Nhân vật chính trong tác phẩm của ông đều bộc lộ tình cảm sâu sắc, mãnh liệt.
* Khi đọc cần lưu ý giọng điệu nhân vật khi đối thoại giữa cô, tôi, mẹ.
- Gv đọc mẫu, gọi HS đọc theo.
- Cho lớp nhận xét cách đọc của bạn.
? Văn bản thuộc thể loại gì? Em hiểu như thế nào về thể loại trên?
* GV bổ sung: Hồi ký là tác phẩm văn học thuộc phương thức tự sự do tác giả tự viết về cuộc đời mình. Tác giả thành nhân vật người kể chuyện (ngôi thứ nhất số ít) và trực tiếp biểu lộ cảm nghĩ về những ngày thơ ấu.
? Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung chính của từng phần là gì?
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chú ý, theo dõi.
- Chú ý, lắng nghe.
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Nhận xét cách đọc của bạn.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Theo dõi.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- HS xác định bố cục văn bản.
+ Hồng và cô nói chuyện.
+ Hồng và mẹ gặp nhau.
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả: (1918 - 1982), quê ở Nam Định.
- Ngòi bút của ông luôn hướng về những người nghèo.
- Được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996).
2. Tác phẩm: gồm 9 chương. Đoạn trích “ Trong lòng mẹ” là chương 4.
-Đọc
- Thể loại:
Hồi ký (tự truyện).
- Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
- Bố cục: 2 phần.
P1: Cuộc trò chuyện với bà cô, cảm xúc về mẹ (từ đầu “người ta hỏi đến chứ?”).
P2: Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng.
3.2. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết ( 50')
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
* Hướng h/s chú ý vào phần đầu của văn bản.
? Ban đầu, người cô có thái độ như thế nào? Chi tiết nào tiếp theo cho thấy người cô tỏ ra quan tâm Hồng?
? Giọng điệu của từ “ thăm em bé” của người cô có ý nghĩa gì?
? Thấy Hồng rớt nước mắt, người cô có thay đổi không? Nêu dẫn chứng?
* Cử chỉ đầu tiên của bà là cười hỏi cháu. Nụ cười và câu hỏi có vẻ quan tâm, thương cháu lại đánh vào tính thích chuyện mới lạ, thích đi xa của trẻ. Khiến người đọc liên tưởng một bà cô tốt bụng, thương anh chị, thương cháu. Nhưng bé Hồng bằng sự nhạy cảm, thông minh của mình đã nhận ra ngay ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của bà.
? Em hiểu ntn là rất kịch?
? Qua đó em có nhận xét gì về người cô này?
* Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo tình ruột thịt trong xã hội thực dân nửa phong kiến.
- Theo dõi.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
+ vẫn thản nhiên và tiếp kể chuyện mẹ Hồng với vẻ thích thú.
- HS thảo luận để đưa ra nhận xét thống nhất.
- Tự trả lời cá nhân.
+ Rất kịch là rất giống người đóng kịch trên sân khâu, nhập vai,biểu diễn, nghĩa là rất giả dối, giả vờ.
- Chú ý, theo dõi, ghi nhận
- Trao đổi, trả lời
- Trao đổi, trả lời
- Theo dõi
II.Tìm hiểu văn bản
1/ Nội dung:
1.1. Nhân vật người cô(20')
- Lúc đầu: Tỏ vẻ thân mật, cười hỏi.
- Sau đó giọng vẫn ngọt, vỗ vai nhưng giọng điệu đầy mỉa mai châm chọc.
- Cuối cùng: lạnh lùng trước nỗi đau của cháu, thản nhiên thích thú khi kể chuyện về sự đói rách, túng thiếu của mẹ Hồng.
=> Là người có bản chất độc ác, thâm hiểm, không còn tình người.
HẾT TIẾT 1, CHUYỂN TIẾT 2
3.2. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết ( TT): 41'
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
? Phản ứng tâm lý của chú bé Hồng khi nghe những lời nói giả dối, thâm độc xúc phạm sâu sắc đối với mẹ chú?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* Nhận xét chung & ghi vắn tắt lên bảng.
? Nhận xét nghệ thuật diễn tả tâm lý của bé Hồng ở đoạn này?
? Biết nguyên nhân mẹ khổ vì cổ tục, Hồng có tâm trạng gì?
? Khi phát hiện người ngồi trên xe giống mẹ bé Hồng đã làm gì?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
? Nếu người ngồi trên xe không phải là mẹ thì điều gì xảy ra?
? Thử phân tích cái hay của hình ảnh so sánh người mẹ với hình ảnh dòng nước? Phân tích những chi tiết tả Hồng khi gặp mẹ?
? Giọt nước mắt lần này có khác với giọt nước mắt khi trò chuyện với cô không?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
? Phân tích những cảm giác của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ?
? Nghệ thuật truyện có già độc đáo?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* Gợi ý, hướng dẫn HS trả lời.
? Qua văn bản em hãy cho biết ý nghĩa của truyện?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời cá nhân.
- Tự trả lời cá nhân.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời cá nhân.
- Tự phân tích cá nhân dựa vào sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Tự đối chiếu, so sánh & trả lời cá nhân.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
+ Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt.
+ Cảm nhận thấm thía hơi mẹ.
- Tự trả lời cá nhân.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời dựa vào nội dung bài học.
- Nhận xét, bổ sung.
1.2. Tình thương mãnh liệt của chú bé Hồng với người mẹ đáng thương của mình
a. Ý nghĩ, cảm xúc khi trả lời bà cô.
- Lần 1: nghe cô hỏi trong ký ức chú sống dậy hình ảnh vẽ mặt rầu2 , sự hiền từ của mẹ…
- Lần 2: Chú cúi đầu không đáp - đáp lại: Không
Lòng chú bé lại thắt chặt, khoé mắt cay cay.
- Lần 3: Lòng chú đau đớn phẫn uất: nước mắt ròng2 – khi nghe bà cô kể tình cảm tội nghiệp của mẹ: Lòng bé Hồng căm tức đến tuột cùng: Cổ họng nghẹn đắng
Lời văn dồn dập với các động từ mạnh.
* Căm tức những cổ tục phong kiến đã đày đoạ mẹ.
b. Cảm giác sung sướng khi được ngồi trong lòng mẹ.
- Khi phát hiện người ngồi trên xe giống mẹ: Đuổi theo xe, gọi Mợ ơi! Mợ ơi … vội vã, bối rối, lập cập.
- Nếu không phải mẹ Thẹn và cực khác gì ảo ảnh…
- So sánh rất đạt vì nó nói lên tình cảm khát khao tình mẹ của bé Hồng.
- Tác giả miêu tả rất ngắn gọn: Chú bé thở hồng hộc trán đẩm mồ hôi, chân ríu lại, oà khóc cứ thế nức nở.
Hồng bồng bềnh trong cảm giác vui sướng, rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi gì (dẫn chứng) những lời nói cay độc của bà cô, những tủi cực vừa qua bị chìm đi giữa dòng cảm xúc.
Diễn tả niềm vui sung sướng và hạnh phúc tột đỉnh của đứa con xa mẹ, khát khao tình mẹ nay được mãn nguyện.
2. Nghệ thuật:
- Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên, chân thực.
- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả.
- Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động, chân thật.
3. Ý nghĩa.
Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người.
4. Củng cố ( 3').
Có nhận định: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng. Nên hiểu ntn về nhận định đó? Chia đoạn trích trong lòng mẹ, em hãy chứng minh nhận định đó?( Nguyên Hồng thông cảm sâu sắc với những đau khổ của những phụ nữ (mẹ bé Hồng) phải sống khô héo, không hạnh phúc bên người chồng già nghiện ngập, người mẹ này còn khổ vì những tập tục phong kiến nặng nề… Nhà văn dứt khoát bênh vực người phụ nữ đó khi goá chồng đã phải lén lút sợ hãi vì trót đã đi bước nữa, sinh con khi chưa đoạn tang chồng).
5. Dặn dò (1').
Về nhà: - Học bài, nêu cảm nhận của em khi học xong văn bản.
- Chuẩn bị tốt bài sau: Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
IV. BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 2
Tiết 7 ( PPCT) TLV: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
Ngày soạn: 09/9/2021
Ngày dạy: 30/9/2021
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS.
Nắm được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết dược từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho.
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định.
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp.
- Tích hợp KNS giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ.
3. Thái độ:
Có ý thức xây dựng đoạn văn đúng yêu cầu.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, bài soạn.
2. HS: SGK, vở ghi, sự chuẩn bị bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH MỘT TIẾT LÊN LỚP:
1. Ổn định ( 1')
2. Kiểm tra ( 5')
- Bố cục của văn bản gồm có mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?
- Các ý trong phần thân bài của văn bản thường được sắp xếp theo trình tự nào?
3. Bài mới
Đoạn văn chính là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản. Vậy viết văn bản như thế nào
Tiết 1,2 ( PPCT) Văn bản: TÔI ĐI HỌC
Ngày soạn: 28/8/2021 ( Thanh Tịnh )
Ngày dạy: 20/9/2021
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Tâm trạng nhân vật "tôi" được thể hiện qua dòng hồi tưởng, được gợi lên từ các sự kiện, nhân vật, cảnh vật.
- Đặc sắc nghệ thuật: kết cấu theo trình tự thời gian của buổi tựu trường, sự kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm giàu chất trữ tình
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.
- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình.
*Kỹ năng sống:
- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật trong ngày đầu đi học
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung & nghệ thuật của văn bản.
3. Thái độ:
Yêu mến mái trường và trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, bài soạn, tài liêu có liên quan tới bài học.
2. HS: SGK, vở ghi, sự chuẩn bị bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH MỘT TIẾT LÊN LỚP:
1. Ổn định ( 1')
2. Kiểm tra ( 7')
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3. Bài mới
* GV ( 2' ): Cho HS hát bài “ Ngày đầu tiên đi học” để giới thiệu vào bài.
3.1. HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung ( 16' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung.
? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Thanh Tịnh?
*GV bổ sung: - Ông từng làm nghề giáo, sáng tác trước CM, sau CM tham gia quân đội.
- Sáng tác nhiều thể loại nhưng thành công hơn cả là truyện ngắn và thơ.
? Hãy cho biết xuất xứ của tác phẩm?
* GV Nhấn mạnh đặc điểm văn TT toát lên tình cảm êm dịu trong trẻo. Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu, mang dư vị vừa man mác buồn thương, vừa ngọt ngào quyến luyến.
? Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường của nhân vật “ tôi” được kể theo trình tự nào? Tương ứng với những đoạn văn nào?
* Nhận xét chung & chốt lại.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Chú ý, theo dõi
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Tự trả lời cá nhân.
Có thể chia làm 5 đoạn như sau:
- Đ1. TĐ...rộn rã: Khơi nguồn nỗi nhớ.
- Đ2. TT ... trên ngọn núi:
Tâm trạng và cảm giác của tôi trên đường cùng mẹ tựu trường.
- Đ3. TT ... trong các lớp:
Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đứng giữa sân trường, khi nhìn mọi người, các bạn.
- Đoạn 4. TT... chút nào hết: Tâm trạng của tôi khi nghe gọi tên và rời mẹ vào lớp.
- Đ5. Còn lại: Tâm trạng của tôi khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận tiết học đầu tiên.
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả: (1911-1988).
- Quê ở TP Huế.
- Là cây bút truyện ngắn đặc sắc. từng dạy học, viết báo, làm văn.
- Sáng tác đậm chất trữ tình đằm thắm, tình cảm êm dịu trong trẻo.
2. Tác phẩm:
- Xuất xứ: in trong tập Quê mẹ (1941).
- Thể loại: truyện ngắn.
- PTBĐ: Tự sự, miêu tả & biểu cảm
- Bố cục: 3 đoạn
Theo trình tự thời gian & không gian.
+ TĐ ... trên ngọn núi:
Cảm nhận của tôi trên đường tới trường.
+ TT ... xa mẹ tôi chút nào hết:
Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường.
+ Còn lại: Cảm nhận của tôi trong lớp học.
3.2. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết (19')
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung.
? Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả được khơi nguồn từ thời điểm nào? Vì sao?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
? Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỉ niệm cũ ntn?phân tích giá trị biểu cảm của 4 từ láy tả cảm xúc ấy?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
GV: Những cảm xúc, cảm giác ấy không mâu thuẫn, trái ngược nhau mà gần gũi, bổ sung cho nhau nhằm diễn tả một cách cụ thể tâm trạng khi nhớ lại & cảm xúc thực của tôi khi ấy. Các từ láy góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ & hiện tại. Chuyện đã xảy ra bao năm mà như mới vừa xảy ra hôm qua, hôm kia.
? Tác giả viết: Con đường này … : hôm nay tôi đi học. Hãy cho biết tâm trạng thay đổi đó cụ thể ntn? Những chi tiết nào trong cử chỉ, hành động & lời nói của nhân vật tôi khiến em chú ý? ( Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng của tôi ) Vì sao?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* Nhận xét chung & chốt lại.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chú ý, theo dõi, ghi nhận.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
II. Tìm hiểu chi tiết.
1. Nội dung:
1.1. Khơi nguồn kỉ niệm.
- Thời điểm:
Cuối thu ( thời điểm khai trường ).
+ Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc, …
+ Cảnh sinh hoạt: Mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trường.
Sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữa hiện tại & quá khứ của bản thân.
- nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã Tả tâm trạng, cảm xúc của tôi khi nhớ lại buổi tựu trường Là những cảm xúc nảy nở trong lòng.
1.2. Tâm trạng của nhân vật “ tôi” trong ngày đầu tiên đi học.
- Con đường, cảnh vật chung quanh tự nhiên thấy lạ, tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng.
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo, với mấy quyển vở mới trên tay.
- Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở, vừa lúng túng vừa muốn thử sức: xin mẹ cầm bút, thước, …
- Thấy sân trường day đặc cả người, áo quần sạch sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa.
- Ngôi trương xinh xắn, oai nghiêm khác thường, thấy mình bé nhỏ lo sợ vẫn vơ.
- Hồi hộp chờ nghe tên mình.
- Cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn tay mẹ.
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật, với người bạn ngồi bên cạnh.
- Vừa ngỡ ngàng mà tự tin, tôi nghiêm trang bước vào giời học đầu tiên.
Hết tiết 1, chuyển tiết 2:
3.2. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết , tiếp theo (40')
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung.
* Tâm trạng của “ tôi” khi đến trường, khi đứng giữa sân trường, kkhi nhìn cảnh dày đặc cả người, nhất là khi nhìn cảnh các bạn vào lớp, … là tâm trạng lo sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ, vừa ước ao thầm vụng, lại cảm thấy chơ vơ, vụng về, lúng túng. Cách kể - tả như vậy thật tinh tế và hay.
? Cảnh sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong tâm trí tác giả có gì nổi bật?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
? Trước cảnh tượng ấy thì tâm trạng, cảm giác của nhân vật “ tôi” ntn?
? Hãy cho biết tác giả dùng nghệ thuật gì trong đoạn văn này? Tác dụng?
? Khi hồi trống trường vang lên & nghe gọi đến tên mình, tâm trạng của “ tôi” ntn?
? Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp, tại sao nhân vật “ tôi” lại cảm thấy “ Trong ... lần này”?
? Cảm nhận của nhân vật “ tôi” khi vào lớp ntn?
? Tại sao nhân vật “ tôi” lại cảm nhận như vậy?
? Đoạn văn “ Một con ... đánh vần đọc” có ý nghĩa ntn?
? Em có nhận xét gì về thái độ, cử chỉ, việc làm của người lớn dành cho con trẻ trong ngày đầu tiên đi học?
* Liên hệ tới gia đình, địa phương để giáo dục HS.
? Hãy cho biết nghệ thuật của văn bản có gì độc đáo?
? Văn bản có ý nghĩa ntn? Em học được gì khi học qua văn bản này?
- Chú ý, theo dõi.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
+ So sánh lớp học với cái đình làng – nơi thờ cúng, tế lễ, thiêng liêng, cất giấu những điều bí ẩn. => Diễn tả xúc cảm trang nghiêm của tác giả về mái trường, đề cao ý thức của con người trong trường học.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Tự tìm & trả lời dựa vào SGK.
- Tự trả lời cá nhân.
- Tự trả lời cá nhân.
- Tự trả lời cá nhân
- Chú ý, theo dõi.
- Tự nhận xét & trả lời cá nhân.
- Tự trả lời cá nhân.
1.3. Tâm trạng & cảm giác của nhân vật “ tôi” đến sân trường.
- Quan sát:
+ Đông người, người nào cũng đẹp.
+ Ngôi trường (sân nó rộng, mình nó cao hơn)
=> Cảm giác thấy: bé nhỏ, mới mẻ, lo sợ vẩn vơ.
- Dùng nghệ thuật so sánh diễn tả xúc cảm trang nghiêm về mái trường.
- Chú bé cảm thấy mình chơ vơ, vụng về, giật mình & lúng túng.
- Hồi hộp, lo lắng, sợ sệt khóc -> Khóc vì lo sợ & phải xa người thân.
- Yêu mẹ.
- Bắt đầu bước vào thế giới của riêng mình, không còn có mẹ bên cạnh.
=> Sự tinh tế trong việc miêu tả tâm lí trẻ thơ.
1.4. Tâm trạng & cảm giác của “ tôi” trong lớp học.
- Cảm giác nhìn cài gì cũng mới lạ
- Bắt đầu có ý thức những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với mình.
- Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi cảm gợi nỗi nhớ, tiếc nuối ngày trẻ thơ hoàn toàn chơi bời đã chấm dứt để bước sang một giai đoạn mới trong cuộc đời
- Sự ngộ nghĩnh của nhân vật ” tôi” trong ngày đầu tiên tới trường.
1.5. Sự quan tâm của mọi người đến sự nghiệp giáo dục.
Mọi người đã dành những tình cảm đẹp đẽ nhất cho trẻ thơ vì tương lai của con trẻ.
2. Nghệ thuật.
- Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tôi” theo trình tự thời gian.
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu sức gợi, mang tính tượng trưng.
- Kết hợp hài hòa giữa kể - miêu tả - biểu cảm.
3. Ý nghĩa.
Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh.
4. Củng cố ( 3').
- Hãy cho biết tâm trạng của em khi tới trường ntn?
- Hãy kể lại tâm trạng của em khi cắp sách tới trường ngày đầu tiên?
5. Dặn dò (2')
Về nhà: - Đọc, xem lại nội dung bài học.
- Làm bài tập phần luyện tập. Tự đọc, tìm hiểu bài “ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.
- Xem & chuẩn bị trước bài: Trường từ vựng.
IV. BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:
-----------------------------------------------------------------------------
Tuần 2:
Tiết 3 ( PPCT) Tiếng Việt TRƯỜNG TỪ VỰNG Ngày soạn: 05 /9/2021
Ngày dạy: 23 /9/2021
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS.
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập trường từ vựng đơn giản.
- Bước đầu hiểu mối liên hệ trường từ vựngvới các hiện tượng ngôn ngữ đã học như: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá,...
2. Kỹ năng:
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào một trường từ vựng.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa, trường nghĩa theo đúng mục đích giao tiếp cụ thể.
3. Thái độ:
Có ý thức sử dụng trường từ vựng trong từng hoàn cảnh nói và viết.
Liên hệ môi trường: Tìm các trường từ vựng liên quan đến môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, bài soạn.
2. HS: SGK, vở ghi, sự chuẩn bị bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH MỘT TIẾT LÊN LỚP:
1. Ổn định ( 1')
2. Kiểm tra ( 7')
? Em hiểu thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ? Lấy ví dụ minh họa.
3. Bài mới (32').
HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm về trường từ vựng ( 17' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
* GV yêu cầu HS đọc kỹ đoạn văn trong SGK.
? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người, động vật hay sự vật? Tại sao em biết được?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
? Nét chung về nghĩa của nhóm từ trên là gì?
? Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành 1 nhóm từ thì ta có 1 trường từ vựng. Vậy theo em trường từ vựng là gì?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
- Cho lớp lấy ví dụ minh họa.
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* Gợi ý, hướng dẫn Hs.
? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết thế nào là trường từ vựng?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* Treo bảng một số ví dụ.
- Cho nhóm từ: mắt, ngọt, … Nhóm từ trên thuộc trường từ vựng nào?
* GV: nhấn mạnh:
+ Tính hệ thống của trường từ vựng.
+ Đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng trường.
+ Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau do hiện tượng nhiều nghĩa.
+ Mối quan hệ giữa trường từ vựng với các biện pháp tu từ.
-? Em có thể cho một vài trường từ vựng liên quan đến môi trường tự nhiên, đời sống xã hội?
GV: Ví dụ như trường sông: nước, bờ, các loài động vật dưới nước,...
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Lấy ví dụ theo yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung.
+ Thời tiết: Mưa, nắng, gió, sấm, chớp, giông, lốc….
+ Hoạt động của con người:
. Tay: Túm, nắm, xé…
. Đầu: Húc, đội, đẩy…
. Chân: Đá,, đạp,, xé…
. Rời chỗ: đi, chạy, nhảy, trườn, di chuyển
- Tự trả lời dựa vào sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chú ý, theo dõi.
- Tự làm theo sự hiểu biết.
- Theo dõi.
- Trả lời cá nhân
I. Thế nào là trường từ vựng.
1. Ví dụ: SGK.
2. Nhận xét:
- Dùng để chỉ người. Vì các từ ấy đều nằm trong những câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác định.
- Nét chung: Chỉ bộ phận của cơ thể con người.
- Là tập hợp các từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa.
* KL: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
3. Chú ý:
a. Một số trường từ vựng có thể bao hàm những trường từ vựng nhỏ hơn.
Ví dụ: Trường từ vựng “Mắt” bao gồm các trường từ vựng nhỏ hơn như:
+ Bộ phận của mắt: Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, mi…
+ Đặc điểm của mắt: Sắc, lờ đờ, buồn…
+ Cảm giác của mắt: Chói, hoa, buồn ngủ….
+ Hoạt động của mắt: Nhìn, liếc, nhắm,…
b. Trường “Mắt”
+ DT: Con ngươi, lông..
+ ĐT: Nhìn ngó…
+ TT: Lờ đớ, toét, hoa…
c. Do hoạt động nhiều nghĩa 1 từ có thể có nhiều trường từ vựng khác nhau: Ngọt:
- Trường mùi vị: Cay, đắng, chua..
- Trường âm thanh: The thé, êm dịu, …
- Thời tiết: Rét ngọt, hanh..
d. Chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt.
HĐ2. Hướng dẫn HS luyện tập ( 15' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- Gọi HS đọc bài tập 1 SGK.
? Hãy cho biết yêu cầu của bài tập ta phải làm gỉ? Hãy làm theo yêu cầu của bài tập.
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc bài tập 2.
? Hãy đặt tên trường từ vựng theo yêu cầu của bài tập?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc bài tập 3, 4.
? Các từ in đậm trong câu trên dùng chỉ trường từ vựng nào?
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Tự làm & trả lời dựa vào nội dung bài học.
- Nhận xét, bổ sung.
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Tự làm theo yêu cầu dựa vào nội dung bài học.
- Nhận xét, bổ sung.
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Tự làm & trả lời dựa vào nội dung bài học.
II. Luyện tập.
1. Tìm những từ thuộc trường từ vựng ruột thịt.
Trường từ vựng ruột thịt: Thầy, cô, mợ, con..
2. Đặt tên trường từ vựng.
a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
b. Dụng cụ để đựng
c. Hoạt động của chân
d. Trạng thái tâm lý
e. Tính cách của con người
g. Dụng cụ để viết
3. xác định trường từ vựng.
Chỉ trường từ vựng thái độ
4. - Khứu giác: Mũi, thơm, điếc, thính...
- Thính giác: Tai, nghe, điếc, rõ, thính...
4. Củng cố ( 4')
- Thế nào là trường từ vựng. Cho ví dụ minh hoạ.
- Hãy viết một đoạn văn ngắn có ít nhất 5 trường từ vựng “ Trường học” ( Lớp học, phòng thí nghiệm, phòng học nhạc, phòng tin học, thư viện )
5. Dặn dò ( 1').
Về nhà xem lại nội dung bài học. Làm bài tập còn lại. Chuẩn bị bài sau: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
IV. BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 1:
Tiết 4 ( PPCT) TLV: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Ngày soạn: 07/9/2021
Ngày dạy: 24 /9/2021
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS.
- Chủ đề văn bản.
- Những thể hiện của chủ đề trong văn bản.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề.
- Giao tiếp: phản hồi - lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng cá nhân về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích đối chiếu văn bản để xác định chủ đề và tính thống nhất của chủ đề
3. Thái độ:
Có ý thức xác định chủ đề và có tính nhất quán khi xác định chủ đề văn bản
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, bài soạn.
2. HS: SGK, vở ghi, sự chuẩn bị bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH MỘT TIẾT LÊN LỚP:
1. Ổn định ( 1')
2. Kiểm tra ( 5')
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3. Bài mới (35').
* GV: Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về văn bản “ Tôi đi học” các em đã nắm được những nét chính xuyên suốt tác phẩm là truyện ngày đầu đi học của nhân vật tôi. Vậy vấn đề chính ấy có phải là chủ đề của văn bản không? Văn bản ấy có tính thống nhất về chủ đề không ta cùng đi tim hiểu.
3.1.HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu về chủ đề của văn bản ( 8' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung.
* Cho lớp đọc lại văn bản “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh.
? Tác giả nhớ lại kỷ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
? Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm giác gì trong lòng tác giả?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
=> Đó chính là chủ đề của văn bản Tôi đi học.
? Nêu chủ đề của văn bản “Tôi đi học?
* Chủ đề là đối tượng, vấn đề chính (chủ yếu) được tác giả đặt ra trong văn bản.
? Vậy em hãy cho biết thế nào là chủ đề của văn bản?
? Tương tự em hãy nêu chủ đề của bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh?
? Để tái hiện những ngày đầu tiên đi học, tác giả đã đặt nhan đề của VB và sử dụng từ ngữ, câu như thế nào?
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Tự trả lời dựa vào kiến thức đã học, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
+ Nhớ lại ngày đầu tiên đi học.
- Tự trả lời dựa vào kiến thức đã học, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
+ Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên.
- Tự trả lời cá nhân.
+ Kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên.
- Chú ý, lắng nghe.
- Tự trả lời cá nhân.
- Tự trả lời dựa vào kiến thức đã học ở lớp 7.
+ Tình yêu quê hương và gia đình dạt dào trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân trong thời đánh Mỹ.
- Tự trả lời dựa vào kiến thức đã học, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Các từ ngữ: … kỷ niện mơn man… lần đầu tiên đến trường, đi học, 2 quyển vở mới…
I. Chủ đề của văn bản.
1. Ví dụ: VB: Tôi đi học.
2. Nhận xét:
- Tác giả nhớ lại kỷ niệm buổi đi học đầu tiên trong đời.
- Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên.
- Chủ đề VB “ Tôi đi học”: Những kỷ niệm sâu sắc ( hoặc tâm trạng và cảm giác) về buổi tựu trường đầu tiên.
* KL: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
3.2. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu về tính thống nhất về chủ đề của văn bản ( 14' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung.
? Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học, tác giả đã sử dụng các từ ngữ và các chi tiết NT như thế nào?
? Dựa vào kết quả phân tích 2 v/đ trên, em hãy cho biết thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
? Tính thống nhất này thể hiện ở những phương diện nào?
? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ (SGK).
- Tự tìm & trả lời dựa vào SGK.
+ Nhan đề tôi đi học có ý nghĩa tường minh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dung của VB là nói về chuyện đi học.
+ Hành động lội qua sông thả diều đã chuyển đổi bằng việc đi học thật thiêng liêng, tự hào.
+ Trên sân trường ...
+ Trong lớp học ...
- Tự trả lời cá nhân.
+ Là sự nhất quán ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong VB.
+ Hình thức: nhan đề của VB.
+ Nội dung: mạch lạc, từ ngữ, chi tiết.
+ Đối tượng: xoay quanh nhân vật “ tôi”.
- Tự trả lời cá nhân.
Cần + Xác định được chủ đề thể hiện ở : nhan đề, ở quan hệ giữa các phần trong VB, các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại.
- Trả lời.
- Đọc.
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
a) + Nhan đề tôi đi học có ý nghĩa tường minh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dung của VB là nói về chuyện đi học.
+ Trên con đường đi học:
- Con đường quen đi lại lắm lần bổng đổi khác, mới mẽ.
- Không chơi đi học, cố làm một học trò thực sự.
+ Trên sân trường : Trường xinh xắn, oai nghiêm, “lòng tôi” đâm lo sợ vẩn vơ.
+ Lúng túng, bỡ ngỡ khi xếp hàng vào lớp (d/c) thấy nặng nề…
+ Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ.
=> Đó là những từ ngữ, chi tiết tập trung khắc họa, tô đậm tâm trạng và cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật “tôi”
* KL: Văn bản có tính thống nhất về chủ đề là VB chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác ( thể hiện ở nhan đề, chi tiết, từ ngữ, … )
* Ghi nhớ: SGK.
3.3. HĐ3. Hướng dẫn HS làm phần luyện tập ( 13' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung.
- Gọi HS đọc bài tập 1, 2, 3 SGK tr 13, 14.
- Chia lớp thành 4 nhóm trao đổi thảo luận với nội dung sau:
Bt1: nhóm 1 câu a.
nhóm 2 câu b, c.
Bt2: nhóm 3.
Bt3: nhóm 4.
* Gv hướng dẫn HS làm bài tập căn cứ trên kết quả hoạt động của từng nhóm.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* Nhận xét chung & chốt lại những ý cơ bản.
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Chia nhóm, nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV.
- Trình bày kết quả thảo luận, lớp theo dõi.
- Nhận xét, bổ sung.
III. Luyện tập
1. Văn bản “Rừng cọ quê tôi”.
a. Thứ tự trình bày:
- Miêu tả dáng cọ, sự gắn bọ giữa rừng cọ với nhau, sự gắn bó của cọ với tuổi thơ của tác giả, công dụng của cọ, tình cảm của người sông Thao với rừng cọ.
- Trình tự trên khó thay đổi vì các phần được sắp xếp hợp lý, thể hiện ý rành mạch liên tục.
b. Chủ đề văn bản:
Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi.
c. Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần:
rừng cọ, lá cọ, dáng cọ, sự gắn bó của cọ đối với nhân vật tôi, công dụng của cọ.
2. Bỏ ý b & d vì xa chủ đề, làm cho văn bản không đảm bảo tính thống nhất.
3. Bỏ ý c & g vì lạc đề.
4. Củng cố (2')
Thế nào là chủ đề văn bản? Tính thống nhất của chủ đề được thể hiện ntn?
5. Dặn dò (1').
Về nhà:
- Học bài, làm lại các bài tập.
- Xem & chuẩn bị trước bài “ Trong lòng mẹ”.
IV. BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 2:
Tiết 5,6 ( PPCT) Văn bản TRONG LÒNG MẸ.
( Trích “Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng”)
Ngày soạn: 10/9/2021
Ngày dạy: 27/9/2021
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS.
- Khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
2. Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
- Phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tình yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ.
- Trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác
3. Thái độ:
Giáo dục HS đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, bài soạn, tập truyện “ Những ngày thơ ấu” ; chân dung nhà văn Nguyên Hồng,…
2. HS: SGK, vở ghi, sự chuẩn bị bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH MỘT TIẾT LÊN LỚP:
1. Ổn định ( 1')
2. Kiểm tra ( 7')
- Văn bản “ Tôi đi học” viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
- Nhắc lại 3 so sánh hay trong bài “Tôi đi học” và phân tích hiệu quả nghệ thuật?.
3. Bài mới ( 78').
* GV ( 2' ): Có những kỷ niệm tuổi thơ ngọt ngào êm đềm như tuổi thơ của nhân vật “ tôi” trong “ Tôi đi học”. Song cũng có những tuổi thơ cay đắng dữ dội… “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu – tình yêu Mẹ. Bài học hôm nay sẽ giúp ta nhận rõ rung động này.
3.1. HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung ( 15' )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- Gọi h/s đọc chú thích (*) trang 19.
? Bằng sự hiểu biết & sự chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết vài nét về tác giả & hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* GV: Do hoàn cảnh của mình, Nguyên Hồng sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần gũi với những người nghèo khổ. Ông được xem là nhà văn của những người lao động nghèo cùng khổ - một lớp người “dưới đáy” xã hội.
Tác phẩm gồm 9 chương, mỗi chương kể một kỷ niện sâu sắc. Đoạn trích trong lòng mẹ là chương 4.
Nhân vật chính trong tác phẩm của ông đều bộc lộ tình cảm sâu sắc, mãnh liệt.
* Khi đọc cần lưu ý giọng điệu nhân vật khi đối thoại giữa cô, tôi, mẹ.
- Gv đọc mẫu, gọi HS đọc theo.
- Cho lớp nhận xét cách đọc của bạn.
? Văn bản thuộc thể loại gì? Em hiểu như thế nào về thể loại trên?
* GV bổ sung: Hồi ký là tác phẩm văn học thuộc phương thức tự sự do tác giả tự viết về cuộc đời mình. Tác giả thành nhân vật người kể chuyện (ngôi thứ nhất số ít) và trực tiếp biểu lộ cảm nghĩ về những ngày thơ ấu.
? Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung chính của từng phần là gì?
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chú ý, theo dõi.
- Chú ý, lắng nghe.
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi.
- Nhận xét cách đọc của bạn.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Theo dõi.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- HS xác định bố cục văn bản.
+ Hồng và cô nói chuyện.
+ Hồng và mẹ gặp nhau.
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả: (1918 - 1982), quê ở Nam Định.
- Ngòi bút của ông luôn hướng về những người nghèo.
- Được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996).
2. Tác phẩm: gồm 9 chương. Đoạn trích “ Trong lòng mẹ” là chương 4.
-Đọc
- Thể loại:
Hồi ký (tự truyện).
- Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
- Bố cục: 2 phần.
P1: Cuộc trò chuyện với bà cô, cảm xúc về mẹ (từ đầu “người ta hỏi đến chứ?”).
P2: Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng.
3.2. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết ( 50')
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
* Hướng h/s chú ý vào phần đầu của văn bản.
? Ban đầu, người cô có thái độ như thế nào? Chi tiết nào tiếp theo cho thấy người cô tỏ ra quan tâm Hồng?
? Giọng điệu của từ “ thăm em bé” của người cô có ý nghĩa gì?
? Thấy Hồng rớt nước mắt, người cô có thay đổi không? Nêu dẫn chứng?
* Cử chỉ đầu tiên của bà là cười hỏi cháu. Nụ cười và câu hỏi có vẻ quan tâm, thương cháu lại đánh vào tính thích chuyện mới lạ, thích đi xa của trẻ. Khiến người đọc liên tưởng một bà cô tốt bụng, thương anh chị, thương cháu. Nhưng bé Hồng bằng sự nhạy cảm, thông minh của mình đã nhận ra ngay ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của bà.
? Em hiểu ntn là rất kịch?
? Qua đó em có nhận xét gì về người cô này?
* Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo tình ruột thịt trong xã hội thực dân nửa phong kiến.
- Theo dõi.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
+ vẫn thản nhiên và tiếp kể chuyện mẹ Hồng với vẻ thích thú.
- HS thảo luận để đưa ra nhận xét thống nhất.
- Tự trả lời cá nhân.
+ Rất kịch là rất giống người đóng kịch trên sân khâu, nhập vai,biểu diễn, nghĩa là rất giả dối, giả vờ.
- Chú ý, theo dõi, ghi nhận
- Trao đổi, trả lời
- Trao đổi, trả lời
- Theo dõi
II.Tìm hiểu văn bản
1/ Nội dung:
1.1. Nhân vật người cô(20')
- Lúc đầu: Tỏ vẻ thân mật, cười hỏi.
- Sau đó giọng vẫn ngọt, vỗ vai nhưng giọng điệu đầy mỉa mai châm chọc.
- Cuối cùng: lạnh lùng trước nỗi đau của cháu, thản nhiên thích thú khi kể chuyện về sự đói rách, túng thiếu của mẹ Hồng.
=> Là người có bản chất độc ác, thâm hiểm, không còn tình người.
HẾT TIẾT 1, CHUYỂN TIẾT 2
3.2. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết ( TT): 41'
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
? Phản ứng tâm lý của chú bé Hồng khi nghe những lời nói giả dối, thâm độc xúc phạm sâu sắc đối với mẹ chú?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* Nhận xét chung & ghi vắn tắt lên bảng.
? Nhận xét nghệ thuật diễn tả tâm lý của bé Hồng ở đoạn này?
? Biết nguyên nhân mẹ khổ vì cổ tục, Hồng có tâm trạng gì?
? Khi phát hiện người ngồi trên xe giống mẹ bé Hồng đã làm gì?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
? Nếu người ngồi trên xe không phải là mẹ thì điều gì xảy ra?
? Thử phân tích cái hay của hình ảnh so sánh người mẹ với hình ảnh dòng nước? Phân tích những chi tiết tả Hồng khi gặp mẹ?
? Giọt nước mắt lần này có khác với giọt nước mắt khi trò chuyện với cô không?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
? Phân tích những cảm giác của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ?
? Nghệ thuật truyện có già độc đáo?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
* Gợi ý, hướng dẫn HS trả lời.
? Qua văn bản em hãy cho biết ý nghĩa của truyện?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời cá nhân.
- Tự trả lời cá nhân.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời cá nhân.
- Tự phân tích cá nhân dựa vào sự chuẩn bị bài ở nhà.
- Tự đối chiếu, so sánh & trả lời cá nhân.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
+ Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt.
+ Cảm nhận thấm thía hơi mẹ.
- Tự trả lời cá nhân.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tự trả lời dựa vào nội dung bài học.
- Nhận xét, bổ sung.
1.2. Tình thương mãnh liệt của chú bé Hồng với người mẹ đáng thương của mình
a. Ý nghĩ, cảm xúc khi trả lời bà cô.
- Lần 1: nghe cô hỏi trong ký ức chú sống dậy hình ảnh vẽ mặt rầu2 , sự hiền từ của mẹ…
- Lần 2: Chú cúi đầu không đáp - đáp lại: Không
Lòng chú bé lại thắt chặt, khoé mắt cay cay.
- Lần 3: Lòng chú đau đớn phẫn uất: nước mắt ròng2 – khi nghe bà cô kể tình cảm tội nghiệp của mẹ: Lòng bé Hồng căm tức đến tuột cùng: Cổ họng nghẹn đắng
Lời văn dồn dập với các động từ mạnh.
* Căm tức những cổ tục phong kiến đã đày đoạ mẹ.
b. Cảm giác sung sướng khi được ngồi trong lòng mẹ.
- Khi phát hiện người ngồi trên xe giống mẹ: Đuổi theo xe, gọi Mợ ơi! Mợ ơi … vội vã, bối rối, lập cập.
- Nếu không phải mẹ Thẹn và cực khác gì ảo ảnh…
- So sánh rất đạt vì nó nói lên tình cảm khát khao tình mẹ của bé Hồng.
- Tác giả miêu tả rất ngắn gọn: Chú bé thở hồng hộc trán đẩm mồ hôi, chân ríu lại, oà khóc cứ thế nức nở.
Hồng bồng bềnh trong cảm giác vui sướng, rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi gì (dẫn chứng) những lời nói cay độc của bà cô, những tủi cực vừa qua bị chìm đi giữa dòng cảm xúc.
Diễn tả niềm vui sung sướng và hạnh phúc tột đỉnh của đứa con xa mẹ, khát khao tình mẹ nay được mãn nguyện.
2. Nghệ thuật:
- Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên, chân thực.
- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả.
- Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động, chân thật.
3. Ý nghĩa.
Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người.
4. Củng cố ( 3').
Có nhận định: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng. Nên hiểu ntn về nhận định đó? Chia đoạn trích trong lòng mẹ, em hãy chứng minh nhận định đó?( Nguyên Hồng thông cảm sâu sắc với những đau khổ của những phụ nữ (mẹ bé Hồng) phải sống khô héo, không hạnh phúc bên người chồng già nghiện ngập, người mẹ này còn khổ vì những tập tục phong kiến nặng nề… Nhà văn dứt khoát bênh vực người phụ nữ đó khi goá chồng đã phải lén lút sợ hãi vì trót đã đi bước nữa, sinh con khi chưa đoạn tang chồng).
5. Dặn dò (1').
Về nhà: - Học bài, nêu cảm nhận của em khi học xong văn bản.
- Chuẩn bị tốt bài sau: Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
IV. BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 2
Tiết 7 ( PPCT) TLV: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
Ngày soạn: 09/9/2021
Ngày dạy: 30/9/2021
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS.
Nắm được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết dược từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho.
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định.
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp.
- Tích hợp KNS giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ.
3. Thái độ:
Có ý thức xây dựng đoạn văn đúng yêu cầu.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, bài soạn.
2. HS: SGK, vở ghi, sự chuẩn bị bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH MỘT TIẾT LÊN LỚP:
1. Ổn định ( 1')
2. Kiểm tra ( 5')
- Bố cục của văn bản gồm có mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?
- Các ý trong phần thân bài của văn bản thường được sắp xếp theo trình tự nào?
3. Bài mới
Đoạn văn chính là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản. Vậy viết văn bản như thế nào
 








Các ý kiến mới nhất