Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Hung
Ngày gửi: 16h:00' 03-09-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 705
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Hung
Ngày gửi: 16h:00' 03-09-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 705
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 Ngày soạn: 8/9/2020
Tiết 1 Ngày dạy : 11/9/2020
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
§1.TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu dược các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm: Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác…
- Biết các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 3600.
2. Kỹ năng: Vận dụng được định lí về tổng các góc của một tứ giác.
HS tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại
3. Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học, tích cực tham gia các hoạt động cá nhân, nhóm. Có tinh thần vượt khó
4. Định hướng phát triển năng lực:
Hình thành năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập , năng lực tính toán, Tư duy sáng tạo
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp:DH giải quyết vấn đề, DH vấn đáp, PP trò chơi, dạy học theo nhóm.
2. Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
III. CHUẨN BỊ:
GV: com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ
HS: Thước, com pa, bảng nhóm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: ( 5 phút)
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Tình huống vào bài
- GV: Cho HS hát 1 bài hát như có Bác hồ trong ngày vui đại thắng vừa hát vừa truyền tay nhau bài tập
a) Mỗi tam giác có tổng 3 góc bằng bao nhiêu độ
b) Tổng 2 góc kề kề bù bằng bao nhiêu độ
- HS: Thực hiện nhiệm vụ
- HS: HS đưa ra các phương án, các HS khác NX và bổ sung
GV: Chốt lại và dẫn vào bài Mỗi tứ giác có tổng các góc bằng bao nhiêu thì cô và các em cùng đi nghiên cứu bài hôm nay
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
Hoạt động 1: Định nghĩa(15 phút)
- GV cho HS Quan sát hình 1, 2 sgk và trả lời
? Trong các hình trên mỗi hình gồm mấy đoạn thẳng đó là những đoạn thẳng nào
? Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một ĐT
HS: thực hiện HĐN 3’
HS: Đại diện nhóm trả lới, Các NHS khác nhận xét, bổ sung
-4 đoạn thẳng: AB, BC, CD , DA.
- Hình 2
- GV:Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác. Vậy tứ giác là gì?
- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa
- GV: giải thích: 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm cuối của đoạn thẳng thứ 4.
+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường thẳng.
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC …
+Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác.
+ Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của tứ giác.
GV: cho HS làm ?1
HS: HĐ cặp đôi
HS: Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Gợi ý:
-GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát
- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra?
- H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra?
- GV: Bất cứ đường thẳng nào chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ giác lồi.
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào?
+ Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ giác lồi
GV: Nêu chú ý như SGK
GV: cho HS tìm hiểu ?2
HS: HĐ cặp đôi
HS: Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV: Chốt lại các khái niệm: Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác…
1. Định nghĩa
Tứ giác ABCD là hình gồm 4
Tiết 1 Ngày dạy : 11/9/2020
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
§1.TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu dược các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm: Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác…
- Biết các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 3600.
2. Kỹ năng: Vận dụng được định lí về tổng các góc của một tứ giác.
HS tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại
3. Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học, tích cực tham gia các hoạt động cá nhân, nhóm. Có tinh thần vượt khó
4. Định hướng phát triển năng lực:
Hình thành năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập , năng lực tính toán, Tư duy sáng tạo
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp:DH giải quyết vấn đề, DH vấn đáp, PP trò chơi, dạy học theo nhóm.
2. Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
III. CHUẨN BỊ:
GV: com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ
HS: Thước, com pa, bảng nhóm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: ( 5 phút)
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Tình huống vào bài
- GV: Cho HS hát 1 bài hát như có Bác hồ trong ngày vui đại thắng vừa hát vừa truyền tay nhau bài tập
a) Mỗi tam giác có tổng 3 góc bằng bao nhiêu độ
b) Tổng 2 góc kề kề bù bằng bao nhiêu độ
- HS: Thực hiện nhiệm vụ
- HS: HS đưa ra các phương án, các HS khác NX và bổ sung
GV: Chốt lại và dẫn vào bài Mỗi tứ giác có tổng các góc bằng bao nhiêu thì cô và các em cùng đi nghiên cứu bài hôm nay
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
Hoạt động 1: Định nghĩa(15 phút)
- GV cho HS Quan sát hình 1, 2 sgk và trả lời
? Trong các hình trên mỗi hình gồm mấy đoạn thẳng đó là những đoạn thẳng nào
? Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một ĐT
HS: thực hiện HĐN 3’
HS: Đại diện nhóm trả lới, Các NHS khác nhận xét, bổ sung
-4 đoạn thẳng: AB, BC, CD , DA.
- Hình 2
- GV:Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác. Vậy tứ giác là gì?
- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa
- GV: giải thích: 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm cuối của đoạn thẳng thứ 4.
+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường thẳng.
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC …
+Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác.
+ Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của tứ giác.
GV: cho HS làm ?1
HS: HĐ cặp đôi
HS: Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Gợi ý:
-GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát
- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra?
- H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra?
- GV: Bất cứ đường thẳng nào chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ giác lồi.
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào?
+ Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ giác lồi
GV: Nêu chú ý như SGK
GV: cho HS tìm hiểu ?2
HS: HĐ cặp đôi
HS: Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV: Chốt lại các khái niệm: Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác…
1. Định nghĩa
Tứ giác ABCD là hình gồm 4
 









Các ý kiến mới nhất