Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lò thị khoa
Ngày gửi: 10h:41' 22-08-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: lò thị khoa
Ngày gửi: 10h:41' 22-08-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:...../ ......./2021
CHỦ ĐỀ 1
PHÉP NHÂN VÀ CHIA CÁC ĐA THỨC (21 tiết)
Bài 2. PHÉP CHIA ĐA THỨC (1 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết quy tắc nhân đơn thức (đa thức) với đa thức, nhớ 3 HĐT (1, 2, 3).
2. Kĩ năng:
- Nhân được đơn thức (đa thức) với đa thức và rút gọn, biết vận dụng HĐT (1, 2, 3).
- Phân tích được đa thức bậc hai thành tích hai đa thức bậc nhất.
- Biết chia đa thức bậc hai cho đa thức (x- a) (với ) trong trường hợp chia hết.
II. Lý thuyết:
1. Quy tắc:
*Chia đơn thức cho đơn thức (SGK/26)
- Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm ba bước sau:
Bước 1: Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B.
Bước 2: Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B.
Bước 3: Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.
* Quy tắc: Chia đa thức cho đơn thức (SGK/27)
- Muốn chia một đa thức cho một đơn thức( trường hợp các hạng tử của đa thức A chia hết cho đơn thức B) ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.
(A + B + C) : D = A : D + B : D + C : D
* Chú ý: SGK/28
- Trong thực hành ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung gian.
* Chia đa thức một biến đã sắp xếp:
Chú ý:
- Người ta chứng minh được rằng đối với hai đa thức tùy ý A và B của cùng một biến (B0), tồn tại duy nhất một cặp đa thức Q và R sao cho A = B.Q + R, trong đó R bằng 0 hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B (R được gọi là dư trong phép chia A cho B).
- Khi R = 0 phép chia A cho B là phép chia hết.
III. BÀI TẬP
1) Bài tập minh họa:
Bài 1: Thực hiện các phép chia
a) x3 : x2 b) 15x7 : 3x2
Đáp án
a) x3 : x2 = x b) 15x7 : 3x2 = 5x5
Bài 2: Thực hiện các phép chia
a) (8x+6) : 2 b)
Đáp số
a) (8x+6) : 2 = 4x +3 b) = 2x + 2
Bài 3:
* Ví dụ:
Thực hiện phép chia:
(x -2x - 3) : (x + 1) = x - 3
x -2x - 3 x + 1
-
x - x x - 3
-3x-3
-
-3x-3
0
Thực hiện các phép chia
a) b) (x + x - 6) : (x - 2)
Đáp số
a) (x + x) : x = x + 1
b) (x + x - 6) : (x - 2 = x + 3
2) Bài tập áp dụng:
Bài 1: Thực hiện các phép chia
a) 12x4y2 : (-4xy2) b) 20x5 : 12x
Đáp án
a) 12x4y2 : (-4xy2) = -3x b) 20x5 : 12x = x4
Bài 2: Thực hiện các phép chia
a) (4x - 6x + 2) : 2 b) (x + x) : x
c) (5xy2 - 9xy3 - x2y2) : xy2 d) (x + 5x + 6) : (x + 2)
e) (x - x -7x+3) : (x-3)
Đáp số
a) (4x - 6x + 2) : 2 = 2x - 3x + 1 b) (x + x) : x = x + 1
c) (5xy2 - 9xy3 - x2y2) : xy2 =
= (5xy2 : xy2) + (- 9xy3 : xy2) + (-x2y2 : xy2)
= 5 + (-9y) + (-x)
= 5 - 9y - x
d) (x + 5x + 6) : (x
CHỦ ĐỀ 1
PHÉP NHÂN VÀ CHIA CÁC ĐA THỨC (21 tiết)
Bài 2. PHÉP CHIA ĐA THỨC (1 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết quy tắc nhân đơn thức (đa thức) với đa thức, nhớ 3 HĐT (1, 2, 3).
2. Kĩ năng:
- Nhân được đơn thức (đa thức) với đa thức và rút gọn, biết vận dụng HĐT (1, 2, 3).
- Phân tích được đa thức bậc hai thành tích hai đa thức bậc nhất.
- Biết chia đa thức bậc hai cho đa thức (x- a) (với ) trong trường hợp chia hết.
II. Lý thuyết:
1. Quy tắc:
*Chia đơn thức cho đơn thức (SGK/26)
- Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm ba bước sau:
Bước 1: Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B.
Bước 2: Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B.
Bước 3: Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.
* Quy tắc: Chia đa thức cho đơn thức (SGK/27)
- Muốn chia một đa thức cho một đơn thức( trường hợp các hạng tử của đa thức A chia hết cho đơn thức B) ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.
(A + B + C) : D = A : D + B : D + C : D
* Chú ý: SGK/28
- Trong thực hành ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung gian.
* Chia đa thức một biến đã sắp xếp:
Chú ý:
- Người ta chứng minh được rằng đối với hai đa thức tùy ý A và B của cùng một biến (B0), tồn tại duy nhất một cặp đa thức Q và R sao cho A = B.Q + R, trong đó R bằng 0 hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B (R được gọi là dư trong phép chia A cho B).
- Khi R = 0 phép chia A cho B là phép chia hết.
III. BÀI TẬP
1) Bài tập minh họa:
Bài 1: Thực hiện các phép chia
a) x3 : x2 b) 15x7 : 3x2
Đáp án
a) x3 : x2 = x b) 15x7 : 3x2 = 5x5
Bài 2: Thực hiện các phép chia
a) (8x+6) : 2 b)
Đáp số
a) (8x+6) : 2 = 4x +3 b) = 2x + 2
Bài 3:
* Ví dụ:
Thực hiện phép chia:
(x -2x - 3) : (x + 1) = x - 3
x -2x - 3 x + 1
-
x - x x - 3
-3x-3
-
-3x-3
0
Thực hiện các phép chia
a) b) (x + x - 6) : (x - 2)
Đáp số
a) (x + x) : x = x + 1
b) (x + x - 6) : (x - 2 = x + 3
2) Bài tập áp dụng:
Bài 1: Thực hiện các phép chia
a) 12x4y2 : (-4xy2) b) 20x5 : 12x
Đáp án
a) 12x4y2 : (-4xy2) = -3x b) 20x5 : 12x = x4
Bài 2: Thực hiện các phép chia
a) (4x - 6x + 2) : 2 b) (x + x) : x
c) (5xy2 - 9xy3 - x2y2) : xy2 d) (x + 5x + 6) : (x + 2)
e) (x - x -7x+3) : (x-3)
Đáp số
a) (4x - 6x + 2) : 2 = 2x - 3x + 1 b) (x + x) : x = x + 1
c) (5xy2 - 9xy3 - x2y2) : xy2 =
= (5xy2 : xy2) + (- 9xy3 : xy2) + (-x2y2 : xy2)
= 5 + (-9y) + (-x)
= 5 - 9y - x
d) (x + 5x + 6) : (x
 









Các ý kiến mới nhất