Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhẫn
Ngày gửi: 14h:29' 14-01-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn 20/8/2017
Tuần 1
Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM


I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng:
Kiến thức
HS nắm được
- Thành phần cấu tạo nguyên tử, khái niệm về nguyên tố hóa học
- Cách tính nồng độ C%, CM
- Viết các phân tử và phương trình hóa học
Kĩ năng
- Làm được một số bài tập sơ lược về nguyên tử
- Thành lập CT hóa học, viết đúng CT hóa học
- Vận dụng ĐLBT khối lượng, tính số mol, tỉ khối
- Rèn kĩ năng tính C%, CM
- Viết các phân tử và phương trình hóa học
2. Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : sử dụng và nhận biết các kí hiệu trong công thức hóa học
- Phát triển năng lực tính toán qua việc giải một số bài tập hóa học.
- Phát triển năng lực hợp tác : thông qua hoạt động nhóm.
3. Tình cảm, thái độ
- Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động hợp tác, có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp
Đàm thoại, hoạt động nhóm
2. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phiếu học tập
.III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp(1’):
Lớp
10C
10G
10H

Ngày dạy




Sĩ số




2.Kiểm tra bài cũ: Trong quá ôn tập
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
Tg
NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững
Thành phần nguyên tử
- GV: Yêu cầu hs nêu thành phần cấu tạo nguyên tử , nguyên tử được cấu tạo như thế nào ? Đặc điểm của mỗi thành phần.
- HS: Thảo luận ôn tập lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi.



15’
I) Kiến thức cần nắm vững
1. Thành phần nguyên tử
Gồm có các hạt e, n, p cấu tạo nên
Số p = số e
Nguyên tử khối A = tổng số p + tổng số n

Các công thức tính số mol GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm mol là gì? Khối lượng mol là gì?

Hãy lập lại sơ đồ thể hiện mối liên hệ giữa các công thức tính mol?
HS thảo luận nhóm và trình bày câu trả lời.
GV bổ sung và tóm tắt thành sơ đồ.


2. Các công thức tính số mol:







A:số phân tử; n:số mol;V:thể tích ở đktc; m: khối lượng.

Nồng độ % và nồng độ mol:
GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là nồng độ mol, nồng độ %? Viết các công thức tính.
HS trả lời và viết các công thức tính.



3. Nồng độ % và nồng độ mol:
C% = .100 (%)
CM =  . d = m/V => CM = 


Hoạt động 2: Bài tập 1:
Nguyên tử Na có nguyên tử khối là 23, trong hạt nhân nguyên tử có 11 proton. Fe có nguyên tử khối là 56, trong hạt nhân nguyên tử Fe có 30 notron. Hãy tìm số lượng mỗi loại hạt của 2 nguyên tử Na và Fe?

GV đưa ra yêu cầu của bài tập 1.
HS thảo luận nhóm để giải

10’
II. Bài tập
Bài tập 1:
Nguyên tử Na có nguyên tử khối là 23, trong hạt nhân nguyên tử có 11 proton. Fe có nguyên tử khối là 56, trong hạt nhân nguyên tử Fe có 30 notron. Hãy tìm số lượng mỗi loại hạt của 2 nguyên tử Na và Fe?
Giải
Na: số p = 11, e = 11, n = 23-11 = 12
Fe: số n = 30, p = 56-30=26, e = 26

Hoạt động 3: Bài tập 2:
Cho 400ml dung dịch HCl nồng độ 0,5M tác dụng vừa đủ với 50g dung dịch NaOH.
Viết PTHH xảy ra?
Tính C% của dd NaOH đã dùng
GV yêu cầu HS viết PTHH xảy ra
HS: HCl + NaOH → NaCl + H2O
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để làm
HS: Hoạt động theo nhóm
13’
Bài tập 2:
Cho 400ml dung dịch HCl nồng độ 0,5M tác dụng vừa đủ với 50g dung dịch NaOH.
Viết PTHH xảy ra?
Tính C% của dd NaOH đã dùng
Giải
a. HCl + NaOH → NaCl + H2O
b. Mol HCl = 0,4.0,5 =0,2 mol
 
Gửi ý kiến