Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 19h:02' 27-09-2020
Dung lượng: 527.0 KB
Số lượt tải: 380
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 19h:02' 27-09-2020
Dung lượng: 527.0 KB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 1 – TUẦN 1 NGÀY SOẠN: 3/9/2020
TỨ GIÁC
1) Mục tiêu:
a) Kiến thức: - Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng số đo các góc của tứ giác lồi
- Biết vẽ, gọi tên các yếu tố, tính số đo các góc của một tứ giác lồi
b) Kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào giải các bài toán thực tiễn đơn giản
c) Thái độ: Tích cực trong việc tiếp thu và tìm tòi kiến thức mới
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳn, thước đo góc, êke, Vở ghi.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Dự kiến phương pháp: Phát triển tư duy suy luận cho HS, nêu vấn đề, vấn đáp, nhóm, . . . .
- Biện pháp: GDHS ý thức vận dụng vẽ hình chính xác và chứng minh toán khoa học và lôgic .
-Phương tiện: Thước thẳng, bảng phụ H.1; H.2; H.5; H.6
- Yêu cầu học sinh: Học bài 1 và làm câu hỏi SGK, bài tập SGK và SBT .
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo. + HS: SGK .
3) Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: (06p): Dặn dò tập vở.
b)Dạy bài mới(33p)
Lời vào bài :(03p): Giới thiệu chương và bài.
Hoạt động 1: Định nghĩa (15 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
Treo bảng phụ H.1; H.2
Các hình 1a,b,c là các tứ giác, chúng có đặc điểm chung gì ?
? Vậy tứ giác là hình như thế nào ?
Cho HS làm?1
- Giới thiệu định nghĩa tứ giác lồi
Giới thiệu chú ý (SGK)
- Cho HS làm
- Trả lời : Chúng đều có 4 đỉnh
- Trả lời
- Đọc SGK
- HS đọc, quan sát và lên bảng điền vào bảng phụ
a)Hai đỉnh kề nhau :A và B, C và D
Hai đỉnh đối nhau : A và C, B và D
b)Đường chéo : AC và BD
c)Hai cạnh kề : AB và BC, BC và CD, CD và AD ,AD và AB
Hai cạnh đối nhau : AB và CD, BC và AD
1. Định nghĩa:
-Tứ lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
- Tứ giác ABCD có:
- A,B,C,D là các đỉnh
- Các đoạn thẳng AB,BC,CD,DA gọi là các cạnh của tứ giác
- ?1 Tứ giác ABCD trên hình là tứ giác luôn nằm trong 1 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nao của tứ giác
- Định nghĩa: Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một mặt phẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
?2:
Hoạt động 2: Tổng các góc của một tứ giác(15p)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
GV hỏi:Tổng các góc của một tam giác bằng bao nhiêu?
- Cho HS làm
?
-Học sinh trả lời
A ++ C +D
=A1 +A2 +B +
C1 + C1 + D
= (A1 + B + C1) +(A2 + D + C2)
= 1800 + 1800 = 3600
2. Tổng các góc của một tứ giác
?3
A + B + C +D
= A1 + A2 + B +
C1 + C1 + D
= (A1 + B + C1) +
(A2 + D + C2)
= 1800 + 1800 = 3600
Định lí: Tổng 3 góc của một tam giác bằng 360
c) Củng cố - luyện tập (04p):
- Nhận xét lớp học
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p)
- Học kĩ bài, các định nghĩa và định lí
- Làm các BT/SGK
e) Bổ sung:
TIẾT 2 – TUẦN 1 NGÀY SOẠN: 3/9/2020
LUYỆN TẬP
1) Mục tiêu:
TỨ GIÁC
1) Mục tiêu:
a) Kiến thức: - Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng số đo các góc của tứ giác lồi
- Biết vẽ, gọi tên các yếu tố, tính số đo các góc của một tứ giác lồi
b) Kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào giải các bài toán thực tiễn đơn giản
c) Thái độ: Tích cực trong việc tiếp thu và tìm tòi kiến thức mới
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳn, thước đo góc, êke, Vở ghi.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Dự kiến phương pháp: Phát triển tư duy suy luận cho HS, nêu vấn đề, vấn đáp, nhóm, . . . .
- Biện pháp: GDHS ý thức vận dụng vẽ hình chính xác và chứng minh toán khoa học và lôgic .
-Phương tiện: Thước thẳng, bảng phụ H.1; H.2; H.5; H.6
- Yêu cầu học sinh: Học bài 1 và làm câu hỏi SGK, bài tập SGK và SBT .
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo. + HS: SGK .
3) Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: (06p): Dặn dò tập vở.
b)Dạy bài mới(33p)
Lời vào bài :(03p): Giới thiệu chương và bài.
Hoạt động 1: Định nghĩa (15 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
Treo bảng phụ H.1; H.2
Các hình 1a,b,c là các tứ giác, chúng có đặc điểm chung gì ?
? Vậy tứ giác là hình như thế nào ?
Cho HS làm?1
- Giới thiệu định nghĩa tứ giác lồi
Giới thiệu chú ý (SGK)
- Cho HS làm
- Trả lời : Chúng đều có 4 đỉnh
- Trả lời
- Đọc SGK
- HS đọc, quan sát và lên bảng điền vào bảng phụ
a)Hai đỉnh kề nhau :A và B, C và D
Hai đỉnh đối nhau : A và C, B và D
b)Đường chéo : AC và BD
c)Hai cạnh kề : AB và BC, BC và CD, CD và AD ,AD và AB
Hai cạnh đối nhau : AB và CD, BC và AD
1. Định nghĩa:
-Tứ lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
- Tứ giác ABCD có:
- A,B,C,D là các đỉnh
- Các đoạn thẳng AB,BC,CD,DA gọi là các cạnh của tứ giác
- ?1 Tứ giác ABCD trên hình là tứ giác luôn nằm trong 1 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nao của tứ giác
- Định nghĩa: Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một mặt phẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
?2:
Hoạt động 2: Tổng các góc của một tứ giác(15p)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
GV hỏi:Tổng các góc của một tam giác bằng bao nhiêu?
- Cho HS làm
?
-Học sinh trả lời
A ++ C +D
=A1 +A2 +B +
C1 + C1 + D
= (A1 + B + C1) +(A2 + D + C2)
= 1800 + 1800 = 3600
2. Tổng các góc của một tứ giác
?3
A + B + C +D
= A1 + A2 + B +
C1 + C1 + D
= (A1 + B + C1) +
(A2 + D + C2)
= 1800 + 1800 = 3600
Định lí: Tổng 3 góc của một tam giác bằng 360
c) Củng cố - luyện tập (04p):
- Nhận xét lớp học
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p)
- Học kĩ bài, các định nghĩa và định lí
- Làm các BT/SGK
e) Bổ sung:
TIẾT 2 – TUẦN 1 NGÀY SOẠN: 3/9/2020
LUYỆN TẬP
1) Mục tiêu:
 








Các ý kiến mới nhất