Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Dũng
Ngày gửi: 21h:49' 29-10-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 483
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Dũng
Ngày gửi: 21h:49' 29-10-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 483
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 22/08/ 2019
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
Tiết 1: §1. TỨ GIÁC
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2. Kỹ năng: Học sinh vẽ, gọi tên được các yếu tố, tính được số đo các góc của một tứ giác lồi. Sử dụng được các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
3. Thái độ: Chủ động, nghiêm túc.
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán
* Phẩm chất: Tự giác, tự tin, tự chủ.
B. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng , bảng phụ.
Học sinh: SGK, thước thẳng.
C. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan + Vấn đáp + Hợp tác nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định :
Thứ
Ngày giảng
Lớp
Tiết
Sĩ số
Tên học sinh vắng
8A
8B
8C
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Tam giác là hình như thế nào? Nêu tính chất về góc của tam giác?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động I: Giới thiệu chương I
* Giáo viên giới thiệu chương I:
Nghiên cứu tiếp về tứ giác, đa giác.
* Chương I cho ta hiểu về các khái niệm, tính chất của khái niệm, nhận biết các dạng hình.
Hoạt động 2: 1. Định nghĩa
Bước 1: Giáo viên vẽ H1 và H2 SGK lên bảng phụ và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
Bước 2: quan sát và suy nghĩ các câu hỏi:
Bước 3: Từng học sinh trả lời
H1 H2
* Giáo viên: Mỗi hình đã cho gồm mấy đoạn thẳng? Đọc tên chúng.
* Học sinh: Đều gồm 4 đoạn thẳng AB , BC , CD, DA "khép kín".
* Giáo viên: Các đoạn thẳng ở H1 a, b, c có đặc điểm gì?
* Giáo viên: Mỗi hình đó là một tứ giác ABCD.
- Vậy tứ giác ABCD là hình như thế nào?
- Từ định nghĩa cho biết H2 có phải là tứ giác không?
* Học sinh: H2 không phải là tứ giác vì 2 đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên 1 đường thẳng.
Bước 4: Giáo viên chốt kiến thức và giới thiệu:
- Yêu cầu HS làm ?1 SGK.
Giáo viên: Tứ giác ở hình 1a là tứ giác lồi.
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào?
- Giáo viên nhấn mạnh định nghĩa và chú ý SGK.
- Yêu cầu học sinh làm ?2 (yêu cầu học sinh vẽ điểm nằm trong, nằm ngoài, nằm trên cạnh của tứ giác)
Giáo viên: Chốt lại kiến thức liên quan:
+ Hai đỉnh kề nhau là hai đỉnh cùng một cạnh.
+ Hai đỉnh ko kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau.
+ Hai cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau.
+ hai cạnh ko kề nhau gọi là hai cạnh đối diện.
+ Đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau gọi là đường chéo.
Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên 1 đường thẳng.
- Các cách gọi tên tứ giác ABCD; BCDA...
- A, B, C, D là các đỉnh.
- AB , BC , CD, DA là các cạnh.
Định nghĩa: (tứ giác lồi)
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.
* Chú ý:sgk
(?2)
a) Hai đỉnh kề nhau: A và B ; B và C ... Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D
b) Đường chéo: AC, BD.
c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC, BC và CD, CD và AD
Hai cạnh đối nhau: AB và CD, AD và BC
d) Góc:
2 góc đối nhau: và ; và .
e) Điểm nằm trong tứ giác: M, P.
Điểm nằm ngoài tứ giác: Q, N.
Hoạt động 3: 2. Tổng các góc của một tứ giác
- Tổng
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
Tiết 1: §1. TỨ GIÁC
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2. Kỹ năng: Học sinh vẽ, gọi tên được các yếu tố, tính được số đo các góc của một tứ giác lồi. Sử dụng được các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
3. Thái độ: Chủ động, nghiêm túc.
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán
* Phẩm chất: Tự giác, tự tin, tự chủ.
B. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng , bảng phụ.
Học sinh: SGK, thước thẳng.
C. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan + Vấn đáp + Hợp tác nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định :
Thứ
Ngày giảng
Lớp
Tiết
Sĩ số
Tên học sinh vắng
8A
8B
8C
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Tam giác là hình như thế nào? Nêu tính chất về góc của tam giác?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động I: Giới thiệu chương I
* Giáo viên giới thiệu chương I:
Nghiên cứu tiếp về tứ giác, đa giác.
* Chương I cho ta hiểu về các khái niệm, tính chất của khái niệm, nhận biết các dạng hình.
Hoạt động 2: 1. Định nghĩa
Bước 1: Giáo viên vẽ H1 và H2 SGK lên bảng phụ và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
Bước 2: quan sát và suy nghĩ các câu hỏi:
Bước 3: Từng học sinh trả lời
H1 H2
* Giáo viên: Mỗi hình đã cho gồm mấy đoạn thẳng? Đọc tên chúng.
* Học sinh: Đều gồm 4 đoạn thẳng AB , BC , CD, DA "khép kín".
* Giáo viên: Các đoạn thẳng ở H1 a, b, c có đặc điểm gì?
* Giáo viên: Mỗi hình đó là một tứ giác ABCD.
- Vậy tứ giác ABCD là hình như thế nào?
- Từ định nghĩa cho biết H2 có phải là tứ giác không?
* Học sinh: H2 không phải là tứ giác vì 2 đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên 1 đường thẳng.
Bước 4: Giáo viên chốt kiến thức và giới thiệu:
- Yêu cầu HS làm ?1 SGK.
Giáo viên: Tứ giác ở hình 1a là tứ giác lồi.
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào?
- Giáo viên nhấn mạnh định nghĩa và chú ý SGK.
- Yêu cầu học sinh làm ?2 (yêu cầu học sinh vẽ điểm nằm trong, nằm ngoài, nằm trên cạnh của tứ giác)
Giáo viên: Chốt lại kiến thức liên quan:
+ Hai đỉnh kề nhau là hai đỉnh cùng một cạnh.
+ Hai đỉnh ko kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau.
+ Hai cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau.
+ hai cạnh ko kề nhau gọi là hai cạnh đối diện.
+ Đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau gọi là đường chéo.
Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên 1 đường thẳng.
- Các cách gọi tên tứ giác ABCD; BCDA...
- A, B, C, D là các đỉnh.
- AB , BC , CD, DA là các cạnh.
Định nghĩa: (tứ giác lồi)
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.
* Chú ý:sgk
(?2)
a) Hai đỉnh kề nhau: A và B ; B và C ... Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D
b) Đường chéo: AC, BD.
c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC, BC và CD, CD và AD
Hai cạnh đối nhau: AB và CD, AD và BC
d) Góc:
2 góc đối nhau: và ; và .
e) Điểm nằm trong tứ giác: M, P.
Điểm nằm ngoài tứ giác: Q, N.
Hoạt động 3: 2. Tổng các góc của một tứ giác
- Tổng
 









Các ý kiến mới nhất