Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Kim Thoa
Ngày gửi: 09h:43' 29-10-2019
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Kim Thoa
Ngày gửi: 09h:43' 29-10-2019
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 08 ( Từ: 14 / 10 / 2019 Đến: 19 / 10 / 2019) Ngày soạn: 07 / 10 / 2019 Tiết: 08 Ngày dạy: 14/ 10 / 2019
(
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức:
Giúp HS hiểu và nắm được những kiến thức sau:
được các dạng kí hiệu, địa hình.
2) Về kỹ năng:
- Xác định các phương hướng trên bản đồ, xác định kinh độ và tọa độ địa lí.
- Rèn luyện kỹ năng mô tả, giải thích…
3). Thái độ:
- Hs thấy được môn học gắn liền với đời sống, từ đó các em yêu thích và biết cách vận dụng vào đời sống.
* năng sống:
- Tìm và xử lí thông tin, tự tin
- Phản hồi / lắng nghe tích cực, giao tiếp.
4) Định hướng phát triển năng lực:
a/. Năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
Năng lực giao tiếp, hợp tác
b/. Năng lực chuyên biệt:
Tự nhận thức về giá trị bản thân
Tự chịu trách nhiệm về việc làm của bản thân
Giải quyết các vấn đề cá nhân
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1) Chuẩn bị của giáo viên:
- đồ, quả địa cầu.
2) Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và soạn trước bài mới, học bài.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1). động 1: Khởi động: ( 4 phút )
? Em hãy ghép cột A và B sao cho phù hợp:
A
B
Kí bản đồ.
Đường đồng mức.
Đường đồng mức càng dày.
Đường đồng mức càng thưa.
Địa hình càng dốc.
Địa hình càng thoải.
Là đường nối những điểm có cùng độ cao với nhau.
Được giải thích ở bảng chú giải.
1-d, 2- c, 3- a, 4- b.
?) Để đọc và sử dụng được bản đồ ta phải làm gì?
?) Đường đồng mức là những đường như thế nào?
2). động 2: Thực hành/luyện tập:( 35 phút )
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
I/.cố lại kiến thức:
?Cho biết 1 số kích thước về Trái Đất.
? Các cực Bắc và Nam của Trái Đất là?
? Kinh tuyến, vĩ tuyến là gì?
? Thế nào là kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc?
? Thế nào là kinh độ, vĩ độ, nêu cách viết tọa độ địa lí?
? Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta dựa vào đâu?
II/ Nhận biết trên quả địa cầu:
- Cho hs lên xác định trên hình vẽ hoặc trên quả Địa Cầu những kinh tuyến Đông và Tây, những vĩ tuyến Bắc và Nam, cầu Đông, Nửa cầu Tây, Nửa cầu Bắc, Nửa cầu Nam.
III/. Câu hỏi trắc nghiệm:
-Gv: Nêu câu hỏi:
1/.lệ số của bản đồ có mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.
a. Đúng b. Sai
2/. Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, người ta dựa vào yếu tố nào sau đây.
a. Mũi tên chỉ hướng B trên bản đồ.
b. Các đường kinh tuyến và vĩ tuyến trên bản đồ.
c. Cả 2 câu a, b đều đúng.
d. Câu a đúng, b sai
3/. Một địa điểm B nằm trên XĐ và có kinh độ là 60T . Cách viết tọa độ địa lí là:
a. B {60T b. B { 60T
{ 90B { 90N
c. B { 60T d. B { 0
{0 { 60T
4/. Kí hiệu bản đồ là gì?
5/. Các dạng hình học, chữ, tượng hình thuộc loại kí hiệu:
a. Điểm b. Đường.
c. Diện tích d. Cả 3 loại
6/. Kí hiệu đường dùng để biểu hiện những đối tượng:
a. Địa giới
b.Đường giao thông, sông ngòi.
c. Đường đồng mức.
d. Tất
(
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức:
Giúp HS hiểu và nắm được những kiến thức sau:
được các dạng kí hiệu, địa hình.
2) Về kỹ năng:
- Xác định các phương hướng trên bản đồ, xác định kinh độ và tọa độ địa lí.
- Rèn luyện kỹ năng mô tả, giải thích…
3). Thái độ:
- Hs thấy được môn học gắn liền với đời sống, từ đó các em yêu thích và biết cách vận dụng vào đời sống.
* năng sống:
- Tìm và xử lí thông tin, tự tin
- Phản hồi / lắng nghe tích cực, giao tiếp.
4) Định hướng phát triển năng lực:
a/. Năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
Năng lực giao tiếp, hợp tác
b/. Năng lực chuyên biệt:
Tự nhận thức về giá trị bản thân
Tự chịu trách nhiệm về việc làm của bản thân
Giải quyết các vấn đề cá nhân
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1) Chuẩn bị của giáo viên:
- đồ, quả địa cầu.
2) Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và soạn trước bài mới, học bài.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1). động 1: Khởi động: ( 4 phút )
? Em hãy ghép cột A và B sao cho phù hợp:
A
B
Kí bản đồ.
Đường đồng mức.
Đường đồng mức càng dày.
Đường đồng mức càng thưa.
Địa hình càng dốc.
Địa hình càng thoải.
Là đường nối những điểm có cùng độ cao với nhau.
Được giải thích ở bảng chú giải.
1-d, 2- c, 3- a, 4- b.
?) Để đọc và sử dụng được bản đồ ta phải làm gì?
?) Đường đồng mức là những đường như thế nào?
2). động 2: Thực hành/luyện tập:( 35 phút )
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
I/.cố lại kiến thức:
?Cho biết 1 số kích thước về Trái Đất.
? Các cực Bắc và Nam của Trái Đất là?
? Kinh tuyến, vĩ tuyến là gì?
? Thế nào là kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc?
? Thế nào là kinh độ, vĩ độ, nêu cách viết tọa độ địa lí?
? Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta dựa vào đâu?
II/ Nhận biết trên quả địa cầu:
- Cho hs lên xác định trên hình vẽ hoặc trên quả Địa Cầu những kinh tuyến Đông và Tây, những vĩ tuyến Bắc và Nam, cầu Đông, Nửa cầu Tây, Nửa cầu Bắc, Nửa cầu Nam.
III/. Câu hỏi trắc nghiệm:
-Gv: Nêu câu hỏi:
1/.lệ số của bản đồ có mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.
a. Đúng b. Sai
2/. Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, người ta dựa vào yếu tố nào sau đây.
a. Mũi tên chỉ hướng B trên bản đồ.
b. Các đường kinh tuyến và vĩ tuyến trên bản đồ.
c. Cả 2 câu a, b đều đúng.
d. Câu a đúng, b sai
3/. Một địa điểm B nằm trên XĐ và có kinh độ là 60T . Cách viết tọa độ địa lí là:
a. B {60T b. B { 60T
{ 90B { 90N
c. B { 60T d. B { 0
{0 { 60T
4/. Kí hiệu bản đồ là gì?
5/. Các dạng hình học, chữ, tượng hình thuộc loại kí hiệu:
a. Điểm b. Đường.
c. Diện tích d. Cả 3 loại
6/. Kí hiệu đường dùng để biểu hiện những đối tượng:
a. Địa giới
b.Đường giao thông, sông ngòi.
c. Đường đồng mức.
d. Tất
 








Các ý kiến mới nhất