Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Thanh
Ngày gửi: 21h:07' 03-09-2019
Dung lượng: 944.0 KB
Số lượt tải: 556
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Thanh
Ngày gửi: 21h:07' 03-09-2019
Dung lượng: 944.0 KB
Số lượt tải: 556
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn
16/8/2018
Ngày dạy
22/8/2018
Dạy lớp
8A
Ngày dạy
22/8/2018
Dạy lớp
8B
Ngày dạy
22/8/2018
Dạy lớp
8D
Chương I: TỨ GIÁC
Tuần 1: Tiết 1.Bài 1: TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS trình bày được các định nghĩa: Tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2. Kĩ năng: HS biết cách vẽ, gọi tên các yếu tố, tính số đo các góc của tứ giác.
3.Thái độ: Vận dụng kiến thức trong bài vào tình huống thực tế đơn giản.
4.Năng lực cần đạt: năng lực tự giải quyết, năng lực sáng tạo, năng lực phát triển ngôn ngữ.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Phiếu học tập, sgk, giáo án, bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn phép nhân một số với một tổng. Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số. Bảng phụ của nhóm. Đồ dùng học tập.
III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1.Các hoạt động đầu giờ
- Giới thiệu chương I ( 1’)
Học hết chương trình toán lớp 7 các em đã được biết những nội dung cơ bản về
tam giác. lên lớp 8 sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác
- Chương I hình học 8 sẽ cho ta hiểu về khái niệm.tính chất của khái niệm,cách nhận biết các tứ giác. lên lớp 8 sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác
- Các kĩ năng: Vẽ hình, tính toán, đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện kĩ năng
lập luận và chứng minh được coi trọng
* Đặt vấn đề vào bài mới ( 1’): Ở lớp dưới ta đã biết thế nào là tam giác và mỗi tam giác có tổng các góc bằng 1800, vậy thế nào là tứ giác mỗi tứ giác có tổng số đo bằng bao nhiêu độ cách tính như thế nào ? Để biết được điều đó ta nghiên cứu bài hôm nay.
2. Nội dung bài học:
Hoạt động 1. Định nghĩa (20’)
- Mục tiêu: Giúp học sinh nêu ra được định nghĩa về tứ giác và tứ giác lồi
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu, thảo luận các nội dung SGK
- Phương thức thực hiện: GV cho HS Hoạt động cặp đôi, cá nhân.
- Sản phẩm: đưa ra được định nghĩa, ?1,?2
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Gv: Treo bảng phụ học sinh quan sát H1,2
1.Định nghĩa
Hs:Hình 1a, 1b, 1c gồm 4 đoạn thẳng AB; BC; CD; DA.
? Trong mỗi hình trên gồm mấy đoạn thẳng tạo thành? đọc tên các đoạn thẳng ở mỗi hình ?
? Ở mỗi hình 1a, 1b, 1c đều gồm 4 đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA có đặc điểm gì?
Gv: Mỗi hình 1a, 1b, 1c là một tứ giác ABCD
?Vậy tứ giác ABCD là hình được định nghĩa như thế nào ?
Hs:ở mỗi hình 1a,1b,1c đều gồm 4 đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA khép kín trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Hs:Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Gv: Cho học sinh đọc định nghĩa.
?Từ định nghĩa tứ giác cho biết hình 2 có phải là tứ giác không ?
Gv giới thiệu các yếu tố đỉnh, cạnh, tên tứ giác.
H: đọc định nghĩa.
*)Định nghĩa: (SGK - 64)
Hs: Không phải là tứ giác vì có hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đường thẳng
-Tứ giác ABCD còn được gọi là
tứ giác BCDA , BADC ...
- Điểm A,B,C,D là các đỉnh
- Đoạn thẳng AB,BC,CD,DA Là các cạnh
? Cho học sinh nghiên cứu ?1 và trả lời?
Gợi ý : Hãy áp sát thước kẻ vào từng cạnh của mỗi tứ giác ở hình 1 rồi rút ra kết luận
?1
Trong các tứ giác ở hình1(sgk -4) thì tứ giác ở hình 1a luôn luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
Gv:Tứ giác ABCD ở hình 1a gọi
16/8/2018
Ngày dạy
22/8/2018
Dạy lớp
8A
Ngày dạy
22/8/2018
Dạy lớp
8B
Ngày dạy
22/8/2018
Dạy lớp
8D
Chương I: TỨ GIÁC
Tuần 1: Tiết 1.Bài 1: TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS trình bày được các định nghĩa: Tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2. Kĩ năng: HS biết cách vẽ, gọi tên các yếu tố, tính số đo các góc của tứ giác.
3.Thái độ: Vận dụng kiến thức trong bài vào tình huống thực tế đơn giản.
4.Năng lực cần đạt: năng lực tự giải quyết, năng lực sáng tạo, năng lực phát triển ngôn ngữ.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Phiếu học tập, sgk, giáo án, bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn phép nhân một số với một tổng. Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số. Bảng phụ của nhóm. Đồ dùng học tập.
III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1.Các hoạt động đầu giờ
- Giới thiệu chương I ( 1’)
Học hết chương trình toán lớp 7 các em đã được biết những nội dung cơ bản về
tam giác. lên lớp 8 sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác
- Chương I hình học 8 sẽ cho ta hiểu về khái niệm.tính chất của khái niệm,cách nhận biết các tứ giác. lên lớp 8 sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác
- Các kĩ năng: Vẽ hình, tính toán, đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện kĩ năng
lập luận và chứng minh được coi trọng
* Đặt vấn đề vào bài mới ( 1’): Ở lớp dưới ta đã biết thế nào là tam giác và mỗi tam giác có tổng các góc bằng 1800, vậy thế nào là tứ giác mỗi tứ giác có tổng số đo bằng bao nhiêu độ cách tính như thế nào ? Để biết được điều đó ta nghiên cứu bài hôm nay.
2. Nội dung bài học:
Hoạt động 1. Định nghĩa (20’)
- Mục tiêu: Giúp học sinh nêu ra được định nghĩa về tứ giác và tứ giác lồi
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu, thảo luận các nội dung SGK
- Phương thức thực hiện: GV cho HS Hoạt động cặp đôi, cá nhân.
- Sản phẩm: đưa ra được định nghĩa, ?1,?2
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Gv: Treo bảng phụ học sinh quan sát H1,2
1.Định nghĩa
Hs:Hình 1a, 1b, 1c gồm 4 đoạn thẳng AB; BC; CD; DA.
? Trong mỗi hình trên gồm mấy đoạn thẳng tạo thành? đọc tên các đoạn thẳng ở mỗi hình ?
? Ở mỗi hình 1a, 1b, 1c đều gồm 4 đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA có đặc điểm gì?
Gv: Mỗi hình 1a, 1b, 1c là một tứ giác ABCD
?Vậy tứ giác ABCD là hình được định nghĩa như thế nào ?
Hs:ở mỗi hình 1a,1b,1c đều gồm 4 đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA khép kín trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Hs:Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Gv: Cho học sinh đọc định nghĩa.
?Từ định nghĩa tứ giác cho biết hình 2 có phải là tứ giác không ?
Gv giới thiệu các yếu tố đỉnh, cạnh, tên tứ giác.
H: đọc định nghĩa.
*)Định nghĩa: (SGK - 64)
Hs: Không phải là tứ giác vì có hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đường thẳng
-Tứ giác ABCD còn được gọi là
tứ giác BCDA , BADC ...
- Điểm A,B,C,D là các đỉnh
- Đoạn thẳng AB,BC,CD,DA Là các cạnh
? Cho học sinh nghiên cứu ?1 và trả lời?
Gợi ý : Hãy áp sát thước kẻ vào từng cạnh của mỗi tứ giác ở hình 1 rồi rút ra kết luận
?1
Trong các tứ giác ở hình1(sgk -4) thì tứ giác ở hình 1a luôn luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
Gv:Tứ giác ABCD ở hình 1a gọi
 









Các ý kiến mới nhất