Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cà Thu Phương
Ngày gửi: 15h:06' 26-08-2018
Dung lượng: 484.0 KB
Số lượt tải: 280
Nguồn:
Người gửi: Cà Thu Phương
Ngày gửi: 15h:06' 26-08-2018
Dung lượng: 484.0 KB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 19/8/2018
Ngày giảng: 21/8/2018
PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT
CHƯƠNG I: VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ
Tiết 1. Bài 1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức: Nêu được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày BVKT.
2. Kĩ năng: Thực hiện thành thạo các ứng dụng của bản vẽ kỹ thuật đơn giản vào thực tế.
3. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Đọc được các tiêu chuẩn trên bản vẽ kỹ thuật.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật: khổ giấy, nét vẽ đã học ở lớp 8.
- Nghiên cứu bài trước.
- Đọc các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về trình bày bản vẽ kĩ thuật
- Tranh vẽ phóng to các Hình 1.3; 1.4; 1.5 trang 7,8,9 SGK (máy chiếu)
2. Học sinh
- Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8.
III. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
B1
B7
2. Kiểm tra bài cũ: không
* Đặt vấn đề vào bài mới
Ở lớp 8 các em đã biết một số các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ. Để hiểu rõ hơn các tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật, ta cùng nhau nghiên cứu Bài 1.
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật
Hoạt động của GV & HS
Nội dung bài học
Kể tên một số loại bản vẽ mà em biết?
BVKT được sử dụng trong những lĩnh vực nào?
Tại sao bản vẽ cần được xây dựng theo một quy tắc thống nhất?
+ GV giới thiệu về TCVN và ISO về BVKT
+ BVKT là phương tiện thông tin dùng trong các ngành KT và là “ngôn ngữ” trong KT, được xây dựng theo quy tắc thống nhất, được quy định trong các tiêu chuẩn về bản vẽ KT.
Hoạt động 2: Giới thiệu khổ giấy
Hoạt động của GV & HS
Nội dung bài học
+ Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các khổ giấy nhất định?
+ Việc quy định khổ giấy có liên quan gì đến các thiết bị sản xuất và in ấn?
+ GV y/c HS quan sát hình 1.1SGK
+ Cách chia khổ giấy A1, A2, A3, A4 từ khổ A0 như thế nào? Kích thước ra sao?
+ Y/c HS quan sát hình 1.2 và nêu cách vẽ khung bản vẽ và khung tên
+ Quy định khổ giấy để thống nhất quản lý và tiết kiệm chi phí trong sản xuất
Có 5 loại kích thước khổ giấy, kích thước như sau:
A0: 1189 x 841 mm
A1: 841 x 594 mm
A2: 549 x 420 mm
A3: 420 x 297 mm
A4: 297 x 210 mm
Hoạt động 3: Giới thiệu tỉ lệ
Hoạt động của GV & HS
Nội dung bài học
+ Thế nào là tỉ lệ bản vẽ ?
+ Các loại tỉ lệ ?
+ Cho VD minh họa ?
II. Tỉ lệ
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn vật thể và kích thước thực tương ứng đo được trên vật thể đó.
Có 3 loại tỉ lệ:
+ Tỉ lệ x:1 → tỉ lệ phóng to
+ Tỉ lệ 1:1 → tỉ lệ nguyên hình
+ Tỉ lệ 1: x → tỉ lệ thu nhỏ
Hoạt động 4: Giới thiệu nét vẽ
Hoạt động của GV & HS
Nội dung bài học
GV y/c HS xem bảng 1.2 và hình 1.3, trả lời các câu hỏi:
+ Các nét liền đậm, liền mảnh biểu diễn các đường gì của vật thể?
+ Hình dạng như thế nào?
+ Các nét đứt, gạch chấm mảnh, lượn sóng biểu diễn các đường gì của vật thể?
+ Hình dạng như thế nào?
+ GV kết luận: các nét vẽ được quy định theo TCVN
+ Việc quy định chiều rộng các nét vẽ có liên quan gì đến bút vẽ ?
+ Quy định chiều rộng nét vẽ để thống nhất quản lý, sử dụng và tiết kiệm chi phí trong sản xuất
III. Nét vẽ
1. Các loại nét vẽ
- Nét liền đậm → đường bao thấy, cạnh thấy
- Nét liền mảnh → đường kích thước, đường gióng, đường gạch gạch trên mặt cắt
- Nét lượn sóng → đường giới hạn 1 phần hình cắt.
Ngày giảng: 21/8/2018
PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT
CHƯƠNG I: VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ
Tiết 1. Bài 1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức: Nêu được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày BVKT.
2. Kĩ năng: Thực hiện thành thạo các ứng dụng của bản vẽ kỹ thuật đơn giản vào thực tế.
3. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Đọc được các tiêu chuẩn trên bản vẽ kỹ thuật.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật: khổ giấy, nét vẽ đã học ở lớp 8.
- Nghiên cứu bài trước.
- Đọc các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về trình bày bản vẽ kĩ thuật
- Tranh vẽ phóng to các Hình 1.3; 1.4; 1.5 trang 7,8,9 SGK (máy chiếu)
2. Học sinh
- Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8.
III. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
B1
B7
2. Kiểm tra bài cũ: không
* Đặt vấn đề vào bài mới
Ở lớp 8 các em đã biết một số các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ. Để hiểu rõ hơn các tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật, ta cùng nhau nghiên cứu Bài 1.
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật
Hoạt động của GV & HS
Nội dung bài học
Kể tên một số loại bản vẽ mà em biết?
BVKT được sử dụng trong những lĩnh vực nào?
Tại sao bản vẽ cần được xây dựng theo một quy tắc thống nhất?
+ GV giới thiệu về TCVN và ISO về BVKT
+ BVKT là phương tiện thông tin dùng trong các ngành KT và là “ngôn ngữ” trong KT, được xây dựng theo quy tắc thống nhất, được quy định trong các tiêu chuẩn về bản vẽ KT.
Hoạt động 2: Giới thiệu khổ giấy
Hoạt động của GV & HS
Nội dung bài học
+ Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các khổ giấy nhất định?
+ Việc quy định khổ giấy có liên quan gì đến các thiết bị sản xuất và in ấn?
+ GV y/c HS quan sát hình 1.1SGK
+ Cách chia khổ giấy A1, A2, A3, A4 từ khổ A0 như thế nào? Kích thước ra sao?
+ Y/c HS quan sát hình 1.2 và nêu cách vẽ khung bản vẽ và khung tên
+ Quy định khổ giấy để thống nhất quản lý và tiết kiệm chi phí trong sản xuất
Có 5 loại kích thước khổ giấy, kích thước như sau:
A0: 1189 x 841 mm
A1: 841 x 594 mm
A2: 549 x 420 mm
A3: 420 x 297 mm
A4: 297 x 210 mm
Hoạt động 3: Giới thiệu tỉ lệ
Hoạt động của GV & HS
Nội dung bài học
+ Thế nào là tỉ lệ bản vẽ ?
+ Các loại tỉ lệ ?
+ Cho VD minh họa ?
II. Tỉ lệ
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn vật thể và kích thước thực tương ứng đo được trên vật thể đó.
Có 3 loại tỉ lệ:
+ Tỉ lệ x:1 → tỉ lệ phóng to
+ Tỉ lệ 1:1 → tỉ lệ nguyên hình
+ Tỉ lệ 1: x → tỉ lệ thu nhỏ
Hoạt động 4: Giới thiệu nét vẽ
Hoạt động của GV & HS
Nội dung bài học
GV y/c HS xem bảng 1.2 và hình 1.3, trả lời các câu hỏi:
+ Các nét liền đậm, liền mảnh biểu diễn các đường gì của vật thể?
+ Hình dạng như thế nào?
+ Các nét đứt, gạch chấm mảnh, lượn sóng biểu diễn các đường gì của vật thể?
+ Hình dạng như thế nào?
+ GV kết luận: các nét vẽ được quy định theo TCVN
+ Việc quy định chiều rộng các nét vẽ có liên quan gì đến bút vẽ ?
+ Quy định chiều rộng nét vẽ để thống nhất quản lý, sử dụng và tiết kiệm chi phí trong sản xuất
III. Nét vẽ
1. Các loại nét vẽ
- Nét liền đậm → đường bao thấy, cạnh thấy
- Nét liền mảnh → đường kích thước, đường gióng, đường gạch gạch trên mặt cắt
- Nét lượn sóng → đường giới hạn 1 phần hình cắt.
 








Các ý kiến mới nhất