Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:10' 16-05-2023
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:10' 16-05-2023
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Tuần thực hiện: 01
Tiết số : 01
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Ngày soạn : 25/8/2021
Ngày bắt đầu dạy : 7/9/2021
BÀI 1 : TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
Số tiết : 01
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
STT
NHẬN BIẾT
- Biết được các tiêu
chuẩn cơ bản trình bày
bản vẽ kĩ thuật.
- Nêu được những quy
ước của từng tiêu
chuẩn: khổ giấy, tỉ lệ,
nét vẽ, chữ viết, cách
ghi kích thước,…
THÔNG HIỂU
- Hiểu được nội
dung cơ bản của
một số tiêu
chuẩn về trình
bày bản vẽ kĩ
thuật.
VẬN DỤNG
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Vận dụng các
tiêu chuẩn một
cách chính xác
trong trình bày
bản vẽ kĩ thuật.
- Liên hệ thực
tế, việc quy
định khổ giấy
có liên quan
gì đến các
thiết bị sản
xuất giấy và in
ấn?
- Cách chia
khổ giấy A0
thành A4?
- Việc quy
định
chiều
rộng của nét
vẽ có liên
quan gì đến
bút vẽ?
2. Năng lực
NĂNG LỰC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
NĂNG LỰC CHUNG
- Tự chủ trong việc phân công hoặc nhận nhiệm vụ khi hoạt động
nhóm[nc1].
Tự chủ và tự học
- Tích cực, tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.Tự
đánh giá về quá trình và kết quả[nc2].
Giao tiếp và hợp - HS tham gia hoạt động hợp tác theo nhóm nhỏ, HS trao đổi về
tác
các tiêu chuẩn (khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết, ghi kích thước).
Thể hiện khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng của HS [nc3].
- Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm[nc4].
- Phân tích rõ một số tiêu chuẩn: khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết,
GV: PHẠM THỊ THỦY
1
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Giải quyết vấn đề kích thước,... Phân biệt được một số loại tiêu chuẩn và phạm vi
và sáng tạo
ứng dụng của các tiêu chuẩn đó trên bản vẽ kĩ thuật.[nc5]
- Liên hệ với thực tế, đánh giá vai trò của các tiêu chuẩn trình
bày bản vẽ kĩ thuật gắn với thực tế. [nc6]
- Biết lựa chọn các tiêu chuẩn phù hợp và chính xác khi trình bày
bản vẽ kĩ thuật. [nc7]
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức công - Trình bày được các tiêu chuẩn trình bày một bản vẽ kĩ thuật
nghệ
[a3.1]
- Nêu rõ được quy ước của từng tiêu chuẩn: khổ giấy, tỉ lệ, nét
vẽ, chữ viết, ghi kích thước. [a3.2]
- Trình bày được thành phần, quy ước của một số tiêu chuẩn
thông dụng. [a3.3]
- Biết được các ứng dụng của một số tiêu chuẩn trong trình bày
bản vẽ kĩ thuật để thiết kế các bản vẽ phù hợp với mục đích sử
dụng. [a3.4]
Giao tiếp công - Giải thích được lí do tại sao phải tìm hiểu và thực hiện đúng
nghệ
theo các tiêu chuẩn khi trình bày một bản vẽ kĩ thuật. [b3.1]
Sử dụng công - Phân biệt được rõ các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật thông
nghệ
dụng [c3.1]
Đánh giá công - Đánh giá vai trò của các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
nghệ
đối với sản xuất và đời sống.[d3.1]
- Lựa chọn các tiêu chuẩn phù hợp với vật thể mà ta cần biểu
diễn hay trình bày nó trên bản vẽ kĩ thuật. [d3.2]
3. Phẩm chất
PHẨM CHẤT
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ trong học tập[cc1].
Chăm chỉ
- Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học
tập[cc2].
- Tích cực, tự giác và nghiêm túc trong công việc được
Trách nhiệm
giao[tn1].
- Quan tâm, hợp tác với thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm việc được giao[tn2].
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
( thời gian)
Hoạt động 1 : Khới
- Máy tính
- Máy chiếu, loa
động (5 số phút)
- SGK CN 11; Một số học liệu - SGK, dụng cụ học tập
liên quan đến bài học.
- Nghiên cứu trước bài 1
và vận dụng kiến thức đã
học trong chương trình
Công nghệ 8, vẽ sơ đồ tư
GV: PHẠM THỊ THỦY
2
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Hoạt động 2: Hình
thành kiến thức (30
phút)
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
+ Nghiên cứu SGK, đọc các
tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu
chuẩn quốc tế về trình bày
bản vẽ kĩ thuật.
+ Xem lại bài 2 sách Công
nghệ 8.
+ Tranh vẽ phóng to các hình
1.3, 1.4, 1.5 SGK.
Hoạt động 3: Luyện
tập (10 phút)
- Máy tính, hệ thống câu hỏi
luyện tập, phiếu học tập
- SGK CN 11; Một số học liệu
liên quan đến nội dung bài
học
Hoạt động 4: Vận - Máy tính, tài liệu liên quan
dụng (5 phút)
đến nội dung bài học.
duy.
- Tìm hiểu các thông tin
kiến thức liên quan đến
một số tiêu chuẩn trình
bày bản vẽ kĩ thuật : (Yêu
cầu học sinh vận dụng kĩ
thuật lược đồ tư duy)
- Vở ghi nhớ
- SGK, vở ghi nhớ
- Dụng cụ học tập
- Giấy A4
- SGK, vở ghi nhớ
- Dụng cụ học tập
- Giấy A4
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO
- PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI
- PHÁP TRỰC QUAN
- PP HOẠT ĐỘNG NHÓM
D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
Ổn định lớp: 02 phút
1. HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG (5 Phút)
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú, tăng tính tò mò giúp HS hăng say tiếp nhận bài học,
[nc1], [nc2], [cc1], [tn1], [tn2]. Giúp HS nhận biết được làm cách nào có thể biểu
diễn được bản đồ?
b) Nội dung :
NỘI DUNG
- Quan sát một bản đồ Địa lí
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm
nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV cho HS quan sát hình ảnh bản đồ Địa lí về trái đất, sau đó đưa ra một số
câu hỏi yêu cầu HS tìm hiểu suy nghĩ, trả lời
Em hãy cho biết làm thế nào để biểu diễn được trên tờ giấy như vậy?
GV: PHẠM THỊ THỦY
3
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS quan sát mẫu vật, và trả lời các câu hỏi của GV.
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
HS: Chú ý quan sát và trả lời câu hỏi
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV: Đặt vấn đề vào bài mới
ĐVĐ: Ở lớp 8 các em đã được biết về một số các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ. Để
hiểu rõ hơn các tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật, ta nghiên cưu bài 1.
GV: Ý nghĩa của tiêu chuẩn BVKT
GV nhắc lại về vai trò, ý nghĩa của bản vẽ kĩ thuật.
Hỏi: Tại sao bản vẽ kỹ thuật phải được xây dựng theo một quy tắc thống nhất?
GV: Giới thiệu vắn tắt về TCVN và TCQT về bản vẽ kĩ thuật.
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 25 phút)
2.1. Hình thành kiến thức về tiêu chuẩn khổ giấy
a) Mục tiêu : Giúp HS biết được tiêu chuẩn về khổ giấy.[a3.1] [a3.2], [b3.1], [d3.1],
[nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [cc1], [tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Tiêu chuẩn về khổ giấy
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân
và nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS về các tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí.
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời một số câu hỏi sau:
1.Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật?
2. BVKT được xây dựng dựa trên quy tắc nào?
3. Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các khổ giấy nhất định?
4. Việc quy định khổ giấy có liên quan gì đến các thiết bị sản xuất và in ấn?
5. Cách chia các khổ giấy A1, A2, A3, A4, A5 từ khổ A0 như thế nào?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS: Hoạt động cá nhân sau đó thảo luận trong nhóm trả lời các câu hỏi trên để
hình thành kiến thức.
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận, trả lời câu hỏi được giao.
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động:
I. KHỔ GIẤY
- Các khổ giấy chính:
GV: PHẠM THỊ THỦY
4
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Kí hiệu
A0
Kích
thước 1189x841
(mm)
A1
841x594
A2
594x420
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
A3
420x297
A4
297x210
A5
210x105
Mỗi bản vẽ đều có khung bản vẽ và khung tên, khung tên được đặt góc phải phía dưới
khung bản vẽ.
Khung veõ
10
210
297
Caïnh khoå giaáy
10
20
10
Khung teân
Khung bản vẽ và khung tên
GV: BVKT được lập theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế
(ISO)
GV: Quy định khổ giấy để thống nhất quản lí và tiết kiệm trong sản xuất.
GV: Cách chia khổ giấy A0 có diện tích 1m2 thành nhiều khổ chính khác nhau theo
TCVN 7285 : 2003.
2.2. Hình thành kiến thức về tiêu chuẩn tỉ lệ
a) Mục tiêu : .[a3.1] [a3.2], [b3.1], [d3.1], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [cc1],
[tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Tiêu chuẩn về tỉ lệ
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân
và nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Phiếu học tập, câu trả lời của HS ; HS tổng hợp kiến thức dưới dạng
sơ đồ tư duy
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau:
Thế nào là tỉ lệ bản vẽ?Theo tiêu chuẩn Việt Nam tỉ lệ được chia làm mấy
loại và được ứng dụng như thế nào khi trình bày bản vẽ kĩ thuật?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động nhóm.
HS tổng hợp kiến thức dưới dạng sơ đồ tư duy
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
GV: PHẠM THỊ THỦY
5
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu được dưới dạng sơ đồ tư duy
Bước 4 : Đánh giá kết quả
- GV ứng dụng CNTT: sử dụng máy chiếu để HS được quan sát những ứng dụng
của tiêu chuẩn tỉ lệ trong thực tế:
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động:
II. TỈ LỆ
TCVN 7286:2003 (ISO 5455:1971) quy định tỉ lệ dùng trên các BVKT như sau:
- Tỉ lệ thu nhỏ:
1:2
1:5
1:10
1:20
1:50
1:100
- Tỉ lệ nguyên hình: 1:1
- Tỉ lệ phóng to:
2:1
5:1
10:1
20:1
50:1
100:1
Tùy theo kích thước của vật thể được biểu diễn và khổ giấy vẽ mà chọn tỉ lệ thích hợp.
2.3. Hình thành kiến thức về tiêu chuẩn nét vẽ
a) Mục tiêu : .[a3.1] [a3.2], [b3.1], [d3.1], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [cc1],
[tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Tiêu chuẩn về nét vẽ
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân
và nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Yêu cầu HS xem bảng 1.2 và hình 1.3 SGK và thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
sau:
1. Các nét liền đậm, liền mảnh, nét đứt, nét gạch chấm mảnh biểu diễn các
đường gì của vật thể?
2. Việc quy định chiều rộng các nét vẽ có liên quan gì đến bút vẽ?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động nhóm.
HS tổng hợp kiến thức
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu
Bước 4 : Đánh giá kết quả
- GV ứng dụng CNTT: Theo cột 3 bảng 1.2 SGK và nói rõ các nét đó được quy định
theo TCVN 8-20: 2002 (ISO 128-20:1996)
GV: Quy định chiều rộng các nét vẽ để tạo thuận lợi cho việc chế tạo và sử dụng bút
vẽ.
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động:
GV: PHẠM THỊ THỦY
6
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
III. NÉT VẼ
1. Các loại nét vẽ: Bảng 1.2 SGK
Chú thích: d là chiều rộng của nét vẽ
2. Chiều rộng của nét vẽ:
d - được chọn trong các kích thước sau: 0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1,4 và 2
mm. Thường lấy chiều rộng nét đậm bằng 0,5mm và nét mảnh bằng 0,25mm.
2.4. Hình thành kiến thức về tiêu chuẩn chữ viết
a) Mục tiêu : .[a3.1] [a3.2], [b3.1], [d3.1], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [cc1],
[tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Tiêu chuẩn về chữ viết
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân
và nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Trên BVKT ngoài các hình vẽ còn có phần chữ để ghi các kích thước, kí hiệu,
các chú thích cần thiết; GV yêu cầu HS tìm hiểu trả lời câu hỏi sau:
Yêu cầu của chữ viết trên bản vẽ được quy định như thế nào? Gồm có các khổ chữ,
kiểu chữ nào?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động nhóm.
HS tổng hợp kiến thức
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu
Bước 4 : Đánh giá kết quả
- GV ứng dụng CNTT: Đưa ra một số mẫu chữ cho HS quan sát
GV: Nhận xét về kiểu dáng, cấu tạo và kích thước các phần của chữ và yêu cầu HS
thực hiện vẽ vào vở.
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động:
IV. CHỮ VIẾT
Được quy định theo TCVN 7284-2:2003 (ISO 3092-2:200)
1. Khổ chữ:
GV: PHẠM THỊ THỦY
7
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
- h : được xác định bằng chiều cao của chữ hoa (mm). Có các khổ chữ sau: 1,8; 2,5;
3,5 ; 5; 7; 10; 14; 20mm
- Chiều rộng d =
h
2. Kiểu chữ:
Trong BVKT thường dùng kiểu chữ đứng (Hình 1.4 SGK).
2.5. Hình thành kiến thức về tiêu chuẩn kích thước
a) Mục tiêu : .[a3.1] [a3.2], [b3.1], [d3.1], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [cc1],
[tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Tiêu chuẩn về kích thước
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân
và nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Trên BVKT ngoài các hình vẽ còn có phần chữ để ghi các kích thước, kí hiệu,
các chú thích cần thiết; GV yêu cầu HS tìm hiểu trả lời câu hỏi sau:
Nếu kích thước ghi trên BVKT sai hoặc gây nhầm lẫn cho người đọc thì đưa đến kết
quả như thế nào?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động nhóm.
HS tổng hợp kiến thức
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu
Bước 4 : Đánh giá kết quả
- GV ứng dụng CNTT: Đưa ra một số mẫu quy ước về cách ghi kích thước cho HS
quan sát
GV: Giới thiệu các quy định về ghi kích thước theo TCVN 5705:1993
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động:
GV: PHẠM THỊ THỦY
8
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
V. GHI KÍCH THƯỚC
TCVN 5705:1993 quy định:
1. Đường kích thước:
- Vẽ bằng nét liền mảnh, song song với phần tử được ghi kích thước, hai đầu mút có vẽ
mũi tên.
2. Đường gióng kích thước:
- Vẽ bằng nét liền mảnh, thường kẻ vuông góc với đường kích thước và vượt quá đường
kích thước khoảng 2 - 4 mm.
3. Chữ số kích thước
Chữ số kích thước chỉ trị số thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ và thường được ghi
trên đường kích thước.
- Kích thước dài dùng đơn vị mm, trên bản vẽ không ghi đơn vị đo (hình 1.6 SGK), nếu
dùng đơn vị độ dài khác thì phải ghi rõ đơn vị đo.
- Kích thước góc dùng đơn vị đo là độ, phút, giây (hình 1.7 SGK)
4. Kí hiệu Ø, R
Ø-con số kích thước (Ø10) : đường kính của đường tròn
R-con số kích thước (R10) : bán kính của cung tròn
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP (7 phút)
a) Mục tiêu : Củng cố kiến thức ; .[a3.1] [a3.2], [a3.3] [a3.4], [b3.1], [c3.1], [d3.1],
[d3.2], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [nc6], [nc7], [cc1], [cc2], [tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Hệ thống câu hỏi liên quan đến:
PP : Đàm thoại, vấn – đáp
- Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ KT: Động não
thuật.
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: PHẠM THỊ THỦY
9
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
- GV sử dụng sơ đồ tư duy để củng cố bài học:
- GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập của HS và đánh giá sự tiếp thu bài
của HS qua các câu trả lời.
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : Thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo từng cá nhân, làm việc độc lập.
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
HS trả lời các câu hỏi
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV : Quan sát, ghi chép, nhắc nhở …
GV cho HS quan sát bản vẽ mẫu và hướng dẫn HS cách ghi kích thước trên
hình biểu diễn.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu : Hướng dẫn HS thực hiện học tập ngoài giờ học trên lớp, [nc1], [nc2].
b) Nội dung : Hệ thống câu hỏi vận dụng cao của bài học và dặn dò HS chuẩn bị nội
dung kiến thức cho những tiết học sau.
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Hệ thống câu hỏi vận dụng cao của
bài học và dặn dò HS chuẩn bị nội PP : Cá nhân, nhóm lớn
dung kiến thức cho những tiết học sau
c) Sản phẩm : Kết quả làm bài của từng HS trong vở ghi chép và chuẩn bị nội dung
kiến thức cần nghiên cứu cho những tiết học sau.
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Cho yêu cầu HS về nhà thực hiện câu hỏi, bài tập ( HS thực hiện vào vở
ghi nhớ).
CÂU HỎI MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO ( dành cho HĐ vận dụng )
- Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ sau :
GV: Dặn HS chuẩn bị dụng cụ học tập, bút chì (HB, 2B), khổ giấy A4 dựng sẵn
khung bản vẽ (H1.2 – Tr6. SGK), tìm hiểu về một số bản vẽ kĩ thuật trong thực tế.
HS: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
GV: Hẹn ngày nghiệm thu sản phẩm theo nhiều hình thức: Giờ học sau
GV: PHẠM THỊ THỦY
10
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
GV: Yêu cầu các nhóm trưởng đôn đốc, kiểm tra phần tự học của các thành viên
trong nhóm mình. Sau đó báo cáo cho GV vào ngày hẹn nghiệm thu sản phẩm.
5. HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ (2 phút)
GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi:
1. Vì sao BVKT phải lập theo các tiêu chuẩn?
2. BVKT gồm có những tiêu chuẩn nào?
Tìm hiểu : HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC.
-----------------------------------------------------E. RÚT KINH NGHIỆM :
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
Ngày ....... tháng ........ năm 2021
NHẬN XÉT GIÁO ÁN
(TỔ PHÓ)
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------NGUYỄN THỊ NGÀ
GV: PHẠM THỊ THỦY
11
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Tuần thực hiện: 2, 3, 4
Tiết số : 2, 3, 4
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Ngày soạn : 29/8/2021
Ngày bắt đầu dạy : 12/9/2021
CHỦ ĐỀ 1 : HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
Số tiết : 03
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
STT
NHẬN BIẾT
- Hiểu được nội dung
cơ bản của một số tiêu
chuẩn trình bày BVKT.
- Biết được thế nào là
PPCG1
2. Năng lực
THÔNG HIỂU
- Giải thích
được cách bố trí
các hình biểu
diễn trên BVKT
VẬN DỤNG
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Vẽ
được
HCVG của các
khối hình học cơ
bản
- Vẽ được
HCVG
của
một số vật thể
đơn giản.
NĂNG LỰC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
NĂNG LỰC CHUNG
- Tự chủ trong việc phân công hoặc nhận nhiệm vụ khi hoạt động
nhóm [nc1].
Tự chủ và tự học
- Tích cực, tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao. Tự
đánh giá về quá trình và kết quả học tập của bản thân[nc2].
Giao tiếp và hợp - HS tham gia hoạt động hợp tác theo nhóm nhỏ, HS trao đổi về
tác
các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật (khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ,
chữ viết, cách ghi kích thước), trình bày bản vẽ trên khổ giấy A 4:
khung bản vẽ, khung tên, chọn tỉ lệ sao cho phù hợp,…Thể hiện
khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng của HS [nc3].
- Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm[nc4].
- Phân tích rõ vai trò của các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
Giải quyết vấn đề thuật: khổ giấy (khung bản vẽ, khung tên), tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết,
và sáng tạo
ghi kích thước... (Trình bày ý tưởng sáng tạo để chế tạo ra một vật
thể biểu diễn trên khổ giấy A4)[nc5]
- Phân tích vật thể, chọn hướng quan sát (hướng chiếu) chính phù
hợp với chức năng hay nhiệm vụ của vật thể theo phương pháp
chiếu góc 1.[nc6]
- Chọn tỉ lệ phù hợp với khổ giấy[nc7]
- Lựa chọn phương pháp chiếu phù hợp để chiếu vật thể lên các
GV: PHẠM THỊ THỦY
12
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Nhận thức công
nghệ
Giao tiếp công
nghệ
Sử dụng
nghệ
công
Đánh giá công
nghệ
Thiết kế kĩ thuật
3. Phẩm chất
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
mặt phẳng chiếu theo PPCG 1. [nc8]
- Xác định vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật [nc9]
- Biểu diễn vật thể thông qua các hình biểu diễn và trình bày theo
đúng tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật (nét vẽ, chữ viết, ghi
kích thước…)[nc10]
- Liên hệ với thực tế, đánh giá vai trò của bản vẽ hình chiếu
vuông góc trong sản xuất và đời sống. [nc11]
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
- Trình bày được tiêu chuẩn trình bày một bản vẽ kĩ thuật [a3.1]
- Nêu được các bước lập bản vẽ hình chiếu vuông góc trên khổ
giấy A4: chọn tỉ lệ, phân tích vật thể, xác định hướng chiếu,...
[a3.2]
- Trình bày được bản vẽ hình chiếu vuông góc của các khối hình
học cơ bản và của một số vật thể đơn giản. [a3.3]
- Biết được vai trò của bản vẽ hình chiếu vuông góc trong chế tạo
các sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng. [a3.4]
- Giải thích được lí do tại sao phải thực hiện đúng theo các tiêu
chuẩn trình bày một bản vẽ kĩ thuật. [b3.1]
- Giải thích được tại sao trong quá trình sản xuất và chế tạo ra
một sản phẩm cơ khí hoặc trong xây dựng cần phải có bản vẽ đi
kèm [b3.2]
- Đọc được một số bản vẽ mẫu đơn giản [b3.3]
- Phân biệt được các loại hình chiếu và vai trò của chúng trên
bản vẽ kĩ thuật [c3.1]
- Thực hiện thao tác biểu diễn hình chiếu vuông góc của một số
khối hình học cơ bản [c3.2]
- Đánh giá vai trò của bản vẽ hình chiếu vuông góc trong sản
xuất và đời sống.[d3.1]
- Lựa chọn phương pháp biểu diễn phù hợp với từng vật thể trên
bản vẽ kĩ thuật. [d3.2]
- Thiết kế dược bản vẽ hình chiếu vuông góc của một vạt thể đơn
giản theo đúng tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật [e2.1]
PHẨM CHẤT
Chăm chỉ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ trong học tập[cc1].
Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập[cc2].
Tích cực, tự giác và nghiêm túc trong công việc được giao[tn1].
Trách nhiệm
Quan tâm, hợp tác với người thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm việc được giao[tn2].
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
( thời gian)
GV: PHẠM THỊ THỦY
13
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Hoạt động 1: Xác định - Máy tính
- Máy chiếu, loa
vấn đề (10 số phút)
- SGK CN 11; Một số học liệu - SGK, dụng cụ học tập
liên quan đến bài học.
- Nghiên cứu trước bài 2,
3 và vận dụng kiến thức đã
học trong chương trình
Công nghệ 8.
Hoạt động 2: Hình
2.1.1. Chuẩn bị phương tiện - Đọc trước bài 2 và sưu
thành kiến thức (30
dạy học
tầm một số vật liệu liên
phút)
+ Tranh vẽ phóng to các hình quan.
2.1, 2.2, 2.3, 2.4 trang 11, 12, - Chuẩn bị vật liệu và
13 SGK.
dụng cụ để vẽ thực hành.
+ Vật mẫu theo hình 2.1
- Quan sát một số vật thể
trang 11 SGKvà mô hình 3
đơn giản có trong thực tế.
mặt phẳng chiếu.
+ Tranh vẽ phóng to các hình
3.7 trang 19 SGK.
+ Vật mẫu hoặc tranh vẽ giá
chữ L hình 3.1 SGK.
+ Tranh vẽ các đề của bài 3.
+ Máy chiếu (nếu có)
2.1.2. Lập kế hoạch dạy học:
Khi lập kế hoạch dạy học, GV
cần lưu ý một số điểm sau:
- Đọc kĩ nội dung bài 2, 3
trong SGK Công nghệ 11 và
hướng dẫn trong SGV. Xem
thêm nội dung có liên quan
trong các tài liệu kĩ thuật về
HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC.
- Nghiên cứu một số hình vẽ
của bài và xây dựng các hình
vẽ đó trên máy tính.
- Phân tích mục tiêu bài dạy.
- Xác định nội dung trọng tâm
và các nhiệm vụ dạy học cụ
thể.
- Lựa chọn phương pháp dạy
học.
Hoạt động 3: Luyện
tập (80 phút)
GV: PHẠM THỊ THỦY
- Máy tính, hệ thống câu hỏi - SGK, vở ghi nhớ
luyện tập, phiếu học tập
- Dụng cụ học tập
- SGK CN 11; Một số học liệu
liên quan đến nội dung bài
14
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
học
Hoạt động 4: Vận - Máy tính, tài liệu liên quan - SGK, vở ghi nhớ
dụng (15 phút)
đến nội dung bài học.
- Dụng cụ học tập
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học nhóm.
- Kĩ thuật động não.
D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
Ổn định lớp: 5 phút
Tiến trình dạy học được thiết kế thành các hoạt động dạy học. Chủ đề này có thể thiết
kế thành các hoạt động dạy học như sau:
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (10 phút)
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú, tăng tính tò mò giúp HS hăng say tiếp nhận bài học,
[nc1], [nc2], [cc1], [tn1], [tn2]. Giúp HS nhận biết được thế nào là bản vễ kĩ thuật?
Một bản vẽ kĩ thuật bao gồm những yếu tố nào?
b) Nội dung :
NỘI DUNG
- Bản vẽ kĩ thuật là gì?
- Giới thiệu vào bài và dẫn nhập.
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm
nhỏ.
KT: Động não
d) Cách thức thực hiện :
Bước
1
2
3
4
Hoạt động
Nội dung
Chuyển giao GV: Chia nhóm HS và yêu cầu HS so sánh bóng của người
nhiệm vụ
đứng dưới sân trời nắng buổi sáng so với bóng của người về
buổi trưa.
Thực
hiện HS hoạt động nhóm theo bàn thảo luận thống nhất:
nhiệm vụ
Đồng thời quan sát quá trình làm việc của các nhóm để động
viên kịp thời.
Báo
cáo, Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại lắng
thảo luận
nghe bổ sung.
Kết quả
GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm. Sau đó phát biểu
vấn đề: Ánh nắng mặt trời đóng vai trò là tia chiếu, người
đóng vai trò là vật thể và sân đóng vai trò là mặt phẳng chiếu.
Tùy theo hướng chiếu vào người khác nhau mà cho bóng dài
ngắn khác nhau. Giữa trưa mặt trời ở giữa đỉnh đầu (coi như
vuông góc với sân và người đứng vuông góc với sân) nên bóng
GV: PHẠM THỊ THỦY
15
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
của gười coi như chỉ còn là 1 điểm. Khi tia chiếu vuông góc
với mặt phẳng chiếu sẽ được gọi là phép chiếu vuông góc, tùy
thuộc vào hướng quan sát vật thể ta sẽ có được hình chiếu
vuông góc khác nhau. Hôm nay chúng ta đi nghiên cứu chủ đề:
Hình chiếu vuông góc.
Giới thiệu bài học: BVKT được ví như ngôn ngữ dùng chung trong của người
vẽ mong muốn mà không cần thêm hành động cử chỉ gì muốn thế ngoài những quy
định thống nhất về quy cách khổ giấy, tỷ lệ, nét vẽ, chữ viết, cách ghi kích
thước ...như học ở bài trước người ta còn quy định cả cách thể hiện một vật thể lên
bản vẽ sao cho thống nhất nữa mỗi một cách thể hiện vật thể lên bản vẽ hay nói cho
đơn giản mỗi một cách vẽ hình sẽ cho ra một loại hình vẽ riêng của hình vẽ đó. Hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu loại hình ve thường dùng nhất đó là hình chiếu vuông góc.
Ôn lại kiến thức về phép chiếu: Các phép chiếu được học ở Công nghệ lớp 8
và ôn lại một số từ ngữ chuyên biệt:
Cách vẽ hình → phép chiếu
Hình vẽ → Hình chiếu
Bề mặt vẽ hình → Mp hình chiếu (Mp chiếu)
Có 3 loại phép chiếu: Từ xa sưa ngưới ta đã nhận thấy khi ánh nắng mặt trời
chiếu xuống một vật thể nào đó trên mặt đất sẽ có một bóng đen có định dạng y hệt
vật thể hiện ra.
Thực tế này được vận dụng vào lý thuyết vẽ hình như sau:
- Nếu ta có một tâm chiếu phát ra các tia chiếu đến một vật thể, tia chiếu lại đi
tiếp đến mp chiếu thì trên mặt phẳng đó ta sẽ thu được một hình chiếu của chính vật
thể đó. Nói cách khác khi nhìn mắt ta phát ra các tia chiếu đến vật thể và ta vẽ lại
chúng đúng như ta đã nhìn thấy lên giấy vẽ đặt phía sau vật thể đó. Cách vẽ hình này
được gọi là phép chiếu xuyên tâm. Đặc điểm của phép chiếu xuyên tâm là các tia
chiếu cùng xuất phát từ một điểm. Tương tự ta còn có hai loại nữa đó là phép chiếu
song song và phép chiếu vuông góc.
GV: PHẠM THỊ THỦY
16
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
(?) Dựa vào đặc điểm của phép chiếu xuyên tâm, em hãy nhớ lại đặc điểm của
phép chiếu song song là gì? Và đặc điểm của phép chiếu vuông góc là gì?
- Để vẽ HCVG ta dùng phép chiếu vuông góc:
Khi tâm chiếu ở xa vô tận thì các tia chiếu song song với nhau. Do đó ta sẽ có
phép chiếu song song và nếu như trường hợp đặc biệt khi các tia chiếu song song với
nhau mà lại đồng thời vuông góc với mp chiếu thì ta có phép chiếu vuông góc.
Với tên gọi của bài học, để vẽ HCVG của một vật thể người ta dùng phép chiếu
vuông góc. Phương pháp này vì sao thông dụng và được tiến hành ra sao chúng ta sẽ
lần lượt tìm hiểu.
- GV cho HS xem 2 đoạn phim:
GV: PHẠM THỊ THỦY
17
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
(?) Lí do gì khiến ta bị "lừa" qua các đoạn phim vừa xem?
Đó là do người quay phim cố tình đặt máy quay hướng vào vật thể ở một góc
nhìn đặc biệt và với một màn ảnh hai chiều ta không tránh khỏi việc nhầm lẫn thị
giác.
- Vì sao chọn HCVG?
+ Để biểu diễn vật thể lên một bản vẽ, có thể nhìn nó từ nhiều hướng để vẽ.
Tuy nhiên, vẽ hình theo hướng nhìn trực diện (vuông góc vào một mặt nào đó
của vật thể) thường cho kết quả chính xác hơn về hình dạng và kích thước của nó...
Lựa chọn trên mới là ý tưởng ban đầu. Hãy xem, khi áp dụng nó ta cần bổ sung
điều gì?
Quan sát vào một vật thể hình chữ nhật với các hướng nhìn trực diện vào mỗi
mặt như hình vẽ ta thấy các hướng nhìn từ trước và từ trên xuống cho thấy vật thể chỉ
là một hình chữ nhật. Còn hướng nhìn từ bên trái qua cho thấy vật thể là một hình
vuông.
Vậy, khi nhìn trực diện để vẽ, ta chỉ thể hiện được một mặt của vật thể. Như thế
chưa đủ, vì người đọc không thể hình dung được chính xác hình dạng của vật thể
trong không gian.
(?) Làm thế nào để khắc phục điều này và làm cho người đọc có thể hình dung
được hình dạng tổng thể của vật trong thực tế?
Có thể vẽ tất cả các hình nhìn theo nhiều hướng nói trên lên cùng một bản vẽ
sau đó chúng ta ghi các ghi chú kèm theo rồi để người đọc bản vẽ tự tổng hợp lại và
hình dung ra vật thể dù lúc đó nó không hiện hữu.
Quan sát các hình có ghi chú kèm theo, ta thấy khá rườm rà trong khi đó hình
trên bản vẽ còn có các kích thước, yêu cầu kĩ thuật kèm theo. Từ đó, có quy ước các
hình vẽ có vị trí xác định nên không cần ghi chú nữa.
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút)
Đây là một hoạt động trọng tâm của chuyên đề, với quan điểm dạy học theo định
hướng phát triển năng lực của HS, cần tăng cường tổ chức cho HS hoạt động cá
nhân, hoạt động nhóm kết hợp với sự sử dụng các PPDH và kĩ thuật dạy học tích
cực. Đặc biệt để hình thành cho HS khả năng tư duy, sáng tạo GV cần kết hợp sử
dụng một số phương tiện dạy học hiện đại như máy chiếu,...
Phương pháp chiếu góc thứ nhất
2.1. Hình thành kiến thức về hình chiếu vuông góc của vật thể theo PPCG 1
a) Mục tiêu : Giúp HS biết được các đặc điểm cơ bản của hình chiếu vuong góc:
[nc1],…[nc11], [a3.1], [a3.2], [a3.3], [a3.4], [b3.1], [b3.2], [b3.3], [c3.1], [c3.2],
[d3.1], [d3.2], [e2.1], [cc1], [cc2], [tn1], [tn2].
b) Nội dung :
NỘI DUNG
Phương pháp chiếu góc thứ nhất
(PPCG 1)
GV: PHẠM THỊ THỦY
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân
và nhóm nhỏ.
KT: Động não
18
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS về các hình chiếu vuông góc.
d) Cách thức thực hiện :
Bước
Hoạt động
Nội dung
1
Chuyển giao GV: Yêu cầu HS đọc nội dung sgk trang 11, 12 tìm hiểu về nội
nhiệm vụ
dung PPCG1, cách biểu diễn HCVG theo PPCG1.
2
Thực hiện HS hoạt động cá nhân, sau đó thảo luận theo nhóm 8-10.
nhiệm vụ
GV gợi ý: Tên các hướng chiếu có liên quan gì đến tên các
HCVG. Trên bản vẽ vị trí các HCVG có quan hệ ntn với nhau?
Báo
cáo, Đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn l...
Tuần thực hiện: 01
Tiết số : 01
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Ngày soạn : 25/8/2021
Ngày bắt đầu dạy : 7/9/2021
BÀI 1 : TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
Số tiết : 01
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
STT
NHẬN BIẾT
- Biết được các tiêu
chuẩn cơ bản trình bày
bản vẽ kĩ thuật.
- Nêu được những quy
ước của từng tiêu
chuẩn: khổ giấy, tỉ lệ,
nét vẽ, chữ viết, cách
ghi kích thước,…
THÔNG HIỂU
- Hiểu được nội
dung cơ bản của
một số tiêu
chuẩn về trình
bày bản vẽ kĩ
thuật.
VẬN DỤNG
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Vận dụng các
tiêu chuẩn một
cách chính xác
trong trình bày
bản vẽ kĩ thuật.
- Liên hệ thực
tế, việc quy
định khổ giấy
có liên quan
gì đến các
thiết bị sản
xuất giấy và in
ấn?
- Cách chia
khổ giấy A0
thành A4?
- Việc quy
định
chiều
rộng của nét
vẽ có liên
quan gì đến
bút vẽ?
2. Năng lực
NĂNG LỰC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
NĂNG LỰC CHUNG
- Tự chủ trong việc phân công hoặc nhận nhiệm vụ khi hoạt động
nhóm[nc1].
Tự chủ và tự học
- Tích cực, tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.Tự
đánh giá về quá trình và kết quả[nc2].
Giao tiếp và hợp - HS tham gia hoạt động hợp tác theo nhóm nhỏ, HS trao đổi về
tác
các tiêu chuẩn (khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết, ghi kích thước).
Thể hiện khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng của HS [nc3].
- Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm[nc4].
- Phân tích rõ một số tiêu chuẩn: khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết,
GV: PHẠM THỊ THỦY
1
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Giải quyết vấn đề kích thước,... Phân biệt được một số loại tiêu chuẩn và phạm vi
và sáng tạo
ứng dụng của các tiêu chuẩn đó trên bản vẽ kĩ thuật.[nc5]
- Liên hệ với thực tế, đánh giá vai trò của các tiêu chuẩn trình
bày bản vẽ kĩ thuật gắn với thực tế. [nc6]
- Biết lựa chọn các tiêu chuẩn phù hợp và chính xác khi trình bày
bản vẽ kĩ thuật. [nc7]
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức công - Trình bày được các tiêu chuẩn trình bày một bản vẽ kĩ thuật
nghệ
[a3.1]
- Nêu rõ được quy ước của từng tiêu chuẩn: khổ giấy, tỉ lệ, nét
vẽ, chữ viết, ghi kích thước. [a3.2]
- Trình bày được thành phần, quy ước của một số tiêu chuẩn
thông dụng. [a3.3]
- Biết được các ứng dụng của một số tiêu chuẩn trong trình bày
bản vẽ kĩ thuật để thiết kế các bản vẽ phù hợp với mục đích sử
dụng. [a3.4]
Giao tiếp công - Giải thích được lí do tại sao phải tìm hiểu và thực hiện đúng
nghệ
theo các tiêu chuẩn khi trình bày một bản vẽ kĩ thuật. [b3.1]
Sử dụng công - Phân biệt được rõ các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật thông
nghệ
dụng [c3.1]
Đánh giá công - Đánh giá vai trò của các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
nghệ
đối với sản xuất và đời sống.[d3.1]
- Lựa chọn các tiêu chuẩn phù hợp với vật thể mà ta cần biểu
diễn hay trình bày nó trên bản vẽ kĩ thuật. [d3.2]
3. Phẩm chất
PHẨM CHẤT
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ trong học tập[cc1].
Chăm chỉ
- Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học
tập[cc2].
- Tích cực, tự giác và nghiêm túc trong công việc được
Trách nhiệm
giao[tn1].
- Quan tâm, hợp tác với thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm việc được giao[tn2].
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
( thời gian)
Hoạt động 1 : Khới
- Máy tính
- Máy chiếu, loa
động (5 số phút)
- SGK CN 11; Một số học liệu - SGK, dụng cụ học tập
liên quan đến bài học.
- Nghiên cứu trước bài 1
và vận dụng kiến thức đã
học trong chương trình
Công nghệ 8, vẽ sơ đồ tư
GV: PHẠM THỊ THỦY
2
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Hoạt động 2: Hình
thành kiến thức (30
phút)
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
+ Nghiên cứu SGK, đọc các
tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu
chuẩn quốc tế về trình bày
bản vẽ kĩ thuật.
+ Xem lại bài 2 sách Công
nghệ 8.
+ Tranh vẽ phóng to các hình
1.3, 1.4, 1.5 SGK.
Hoạt động 3: Luyện
tập (10 phút)
- Máy tính, hệ thống câu hỏi
luyện tập, phiếu học tập
- SGK CN 11; Một số học liệu
liên quan đến nội dung bài
học
Hoạt động 4: Vận - Máy tính, tài liệu liên quan
dụng (5 phút)
đến nội dung bài học.
duy.
- Tìm hiểu các thông tin
kiến thức liên quan đến
một số tiêu chuẩn trình
bày bản vẽ kĩ thuật : (Yêu
cầu học sinh vận dụng kĩ
thuật lược đồ tư duy)
- Vở ghi nhớ
- SGK, vở ghi nhớ
- Dụng cụ học tập
- Giấy A4
- SGK, vở ghi nhớ
- Dụng cụ học tập
- Giấy A4
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO
- PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI
- PHÁP TRỰC QUAN
- PP HOẠT ĐỘNG NHÓM
D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
Ổn định lớp: 02 phút
1. HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG (5 Phút)
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú, tăng tính tò mò giúp HS hăng say tiếp nhận bài học,
[nc1], [nc2], [cc1], [tn1], [tn2]. Giúp HS nhận biết được làm cách nào có thể biểu
diễn được bản đồ?
b) Nội dung :
NỘI DUNG
- Quan sát một bản đồ Địa lí
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm
nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV cho HS quan sát hình ảnh bản đồ Địa lí về trái đất, sau đó đưa ra một số
câu hỏi yêu cầu HS tìm hiểu suy nghĩ, trả lời
Em hãy cho biết làm thế nào để biểu diễn được trên tờ giấy như vậy?
GV: PHẠM THỊ THỦY
3
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS quan sát mẫu vật, và trả lời các câu hỏi của GV.
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
HS: Chú ý quan sát và trả lời câu hỏi
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV: Đặt vấn đề vào bài mới
ĐVĐ: Ở lớp 8 các em đã được biết về một số các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ. Để
hiểu rõ hơn các tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật, ta nghiên cưu bài 1.
GV: Ý nghĩa của tiêu chuẩn BVKT
GV nhắc lại về vai trò, ý nghĩa của bản vẽ kĩ thuật.
Hỏi: Tại sao bản vẽ kỹ thuật phải được xây dựng theo một quy tắc thống nhất?
GV: Giới thiệu vắn tắt về TCVN và TCQT về bản vẽ kĩ thuật.
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 25 phút)
2.1. Hình thành kiến thức về tiêu chuẩn khổ giấy
a) Mục tiêu : Giúp HS biết được tiêu chuẩn về khổ giấy.[a3.1] [a3.2], [b3.1], [d3.1],
[nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [cc1], [tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Tiêu chuẩn về khổ giấy
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân
và nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS về các tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí.
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời một số câu hỏi sau:
1.Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật?
2. BVKT được xây dựng dựa trên quy tắc nào?
3. Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các khổ giấy nhất định?
4. Việc quy định khổ giấy có liên quan gì đến các thiết bị sản xuất và in ấn?
5. Cách chia các khổ giấy A1, A2, A3, A4, A5 từ khổ A0 như thế nào?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS: Hoạt động cá nhân sau đó thảo luận trong nhóm trả lời các câu hỏi trên để
hình thành kiến thức.
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận, trả lời câu hỏi được giao.
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động:
I. KHỔ GIẤY
- Các khổ giấy chính:
GV: PHẠM THỊ THỦY
4
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Kí hiệu
A0
Kích
thước 1189x841
(mm)
A1
841x594
A2
594x420
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
A3
420x297
A4
297x210
A5
210x105
Mỗi bản vẽ đều có khung bản vẽ và khung tên, khung tên được đặt góc phải phía dưới
khung bản vẽ.
Khung veõ
10
210
297
Caïnh khoå giaáy
10
20
10
Khung teân
Khung bản vẽ và khung tên
GV: BVKT được lập theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế
(ISO)
GV: Quy định khổ giấy để thống nhất quản lí và tiết kiệm trong sản xuất.
GV: Cách chia khổ giấy A0 có diện tích 1m2 thành nhiều khổ chính khác nhau theo
TCVN 7285 : 2003.
2.2. Hình thành kiến thức về tiêu chuẩn tỉ lệ
a) Mục tiêu : .[a3.1] [a3.2], [b3.1], [d3.1], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [cc1],
[tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Tiêu chuẩn về tỉ lệ
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân
và nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Phiếu học tập, câu trả lời của HS ; HS tổng hợp kiến thức dưới dạng
sơ đồ tư duy
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau:
Thế nào là tỉ lệ bản vẽ?Theo tiêu chuẩn Việt Nam tỉ lệ được chia làm mấy
loại và được ứng dụng như thế nào khi trình bày bản vẽ kĩ thuật?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động nhóm.
HS tổng hợp kiến thức dưới dạng sơ đồ tư duy
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
GV: PHẠM THỊ THỦY
5
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu được dưới dạng sơ đồ tư duy
Bước 4 : Đánh giá kết quả
- GV ứng dụng CNTT: sử dụng máy chiếu để HS được quan sát những ứng dụng
của tiêu chuẩn tỉ lệ trong thực tế:
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động:
II. TỈ LỆ
TCVN 7286:2003 (ISO 5455:1971) quy định tỉ lệ dùng trên các BVKT như sau:
- Tỉ lệ thu nhỏ:
1:2
1:5
1:10
1:20
1:50
1:100
- Tỉ lệ nguyên hình: 1:1
- Tỉ lệ phóng to:
2:1
5:1
10:1
20:1
50:1
100:1
Tùy theo kích thước của vật thể được biểu diễn và khổ giấy vẽ mà chọn tỉ lệ thích hợp.
2.3. Hình thành kiến thức về tiêu chuẩn nét vẽ
a) Mục tiêu : .[a3.1] [a3.2], [b3.1], [d3.1], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [cc1],
[tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Tiêu chuẩn về nét vẽ
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân
và nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Yêu cầu HS xem bảng 1.2 và hình 1.3 SGK và thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
sau:
1. Các nét liền đậm, liền mảnh, nét đứt, nét gạch chấm mảnh biểu diễn các
đường gì của vật thể?
2. Việc quy định chiều rộng các nét vẽ có liên quan gì đến bút vẽ?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động nhóm.
HS tổng hợp kiến thức
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu
Bước 4 : Đánh giá kết quả
- GV ứng dụng CNTT: Theo cột 3 bảng 1.2 SGK và nói rõ các nét đó được quy định
theo TCVN 8-20: 2002 (ISO 128-20:1996)
GV: Quy định chiều rộng các nét vẽ để tạo thuận lợi cho việc chế tạo và sử dụng bút
vẽ.
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động:
GV: PHẠM THỊ THỦY
6
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
III. NÉT VẼ
1. Các loại nét vẽ: Bảng 1.2 SGK
Chú thích: d là chiều rộng của nét vẽ
2. Chiều rộng của nét vẽ:
d - được chọn trong các kích thước sau: 0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1,4 và 2
mm. Thường lấy chiều rộng nét đậm bằng 0,5mm và nét mảnh bằng 0,25mm.
2.4. Hình thành kiến thức về tiêu chuẩn chữ viết
a) Mục tiêu : .[a3.1] [a3.2], [b3.1], [d3.1], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [cc1],
[tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Tiêu chuẩn về chữ viết
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân
và nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Trên BVKT ngoài các hình vẽ còn có phần chữ để ghi các kích thước, kí hiệu,
các chú thích cần thiết; GV yêu cầu HS tìm hiểu trả lời câu hỏi sau:
Yêu cầu của chữ viết trên bản vẽ được quy định như thế nào? Gồm có các khổ chữ,
kiểu chữ nào?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động nhóm.
HS tổng hợp kiến thức
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu
Bước 4 : Đánh giá kết quả
- GV ứng dụng CNTT: Đưa ra một số mẫu chữ cho HS quan sát
GV: Nhận xét về kiểu dáng, cấu tạo và kích thước các phần của chữ và yêu cầu HS
thực hiện vẽ vào vở.
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động:
IV. CHỮ VIẾT
Được quy định theo TCVN 7284-2:2003 (ISO 3092-2:200)
1. Khổ chữ:
GV: PHẠM THỊ THỦY
7
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
- h : được xác định bằng chiều cao của chữ hoa (mm). Có các khổ chữ sau: 1,8; 2,5;
3,5 ; 5; 7; 10; 14; 20mm
- Chiều rộng d =
h
2. Kiểu chữ:
Trong BVKT thường dùng kiểu chữ đứng (Hình 1.4 SGK).
2.5. Hình thành kiến thức về tiêu chuẩn kích thước
a) Mục tiêu : .[a3.1] [a3.2], [b3.1], [d3.1], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [cc1],
[tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Tiêu chuẩn về kích thước
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân
và nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Trên BVKT ngoài các hình vẽ còn có phần chữ để ghi các kích thước, kí hiệu,
các chú thích cần thiết; GV yêu cầu HS tìm hiểu trả lời câu hỏi sau:
Nếu kích thước ghi trên BVKT sai hoặc gây nhầm lẫn cho người đọc thì đưa đến kết
quả như thế nào?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động nhóm.
HS tổng hợp kiến thức
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu
Bước 4 : Đánh giá kết quả
- GV ứng dụng CNTT: Đưa ra một số mẫu quy ước về cách ghi kích thước cho HS
quan sát
GV: Giới thiệu các quy định về ghi kích thước theo TCVN 5705:1993
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động:
GV: PHẠM THỊ THỦY
8
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
V. GHI KÍCH THƯỚC
TCVN 5705:1993 quy định:
1. Đường kích thước:
- Vẽ bằng nét liền mảnh, song song với phần tử được ghi kích thước, hai đầu mút có vẽ
mũi tên.
2. Đường gióng kích thước:
- Vẽ bằng nét liền mảnh, thường kẻ vuông góc với đường kích thước và vượt quá đường
kích thước khoảng 2 - 4 mm.
3. Chữ số kích thước
Chữ số kích thước chỉ trị số thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ và thường được ghi
trên đường kích thước.
- Kích thước dài dùng đơn vị mm, trên bản vẽ không ghi đơn vị đo (hình 1.6 SGK), nếu
dùng đơn vị độ dài khác thì phải ghi rõ đơn vị đo.
- Kích thước góc dùng đơn vị đo là độ, phút, giây (hình 1.7 SGK)
4. Kí hiệu Ø, R
Ø-con số kích thước (Ø10) : đường kính của đường tròn
R-con số kích thước (R10) : bán kính của cung tròn
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP (7 phút)
a) Mục tiêu : Củng cố kiến thức ; .[a3.1] [a3.2], [a3.3] [a3.4], [b3.1], [c3.1], [d3.1],
[d3.2], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [nc6], [nc7], [cc1], [cc2], [tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Hệ thống câu hỏi liên quan đến:
PP : Đàm thoại, vấn – đáp
- Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ KT: Động não
thuật.
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: PHẠM THỊ THỦY
9
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
- GV sử dụng sơ đồ tư duy để củng cố bài học:
- GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập của HS và đánh giá sự tiếp thu bài
của HS qua các câu trả lời.
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : Thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo từng cá nhân, làm việc độc lập.
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
HS trả lời các câu hỏi
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV : Quan sát, ghi chép, nhắc nhở …
GV cho HS quan sát bản vẽ mẫu và hướng dẫn HS cách ghi kích thước trên
hình biểu diễn.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu : Hướng dẫn HS thực hiện học tập ngoài giờ học trên lớp, [nc1], [nc2].
b) Nội dung : Hệ thống câu hỏi vận dụng cao của bài học và dặn dò HS chuẩn bị nội
dung kiến thức cho những tiết học sau.
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Hệ thống câu hỏi vận dụng cao của
bài học và dặn dò HS chuẩn bị nội PP : Cá nhân, nhóm lớn
dung kiến thức cho những tiết học sau
c) Sản phẩm : Kết quả làm bài của từng HS trong vở ghi chép và chuẩn bị nội dung
kiến thức cần nghiên cứu cho những tiết học sau.
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Cho yêu cầu HS về nhà thực hiện câu hỏi, bài tập ( HS thực hiện vào vở
ghi nhớ).
CÂU HỎI MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO ( dành cho HĐ vận dụng )
- Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ sau :
GV: Dặn HS chuẩn bị dụng cụ học tập, bút chì (HB, 2B), khổ giấy A4 dựng sẵn
khung bản vẽ (H1.2 – Tr6. SGK), tìm hiểu về một số bản vẽ kĩ thuật trong thực tế.
HS: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
GV: Hẹn ngày nghiệm thu sản phẩm theo nhiều hình thức: Giờ học sau
GV: PHẠM THỊ THỦY
10
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
GV: Yêu cầu các nhóm trưởng đôn đốc, kiểm tra phần tự học của các thành viên
trong nhóm mình. Sau đó báo cáo cho GV vào ngày hẹn nghiệm thu sản phẩm.
5. HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ (2 phút)
GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi:
1. Vì sao BVKT phải lập theo các tiêu chuẩn?
2. BVKT gồm có những tiêu chuẩn nào?
Tìm hiểu : HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC.
-----------------------------------------------------E. RÚT KINH NGHIỆM :
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
Ngày ....... tháng ........ năm 2021
NHẬN XÉT GIÁO ÁN
(TỔ PHÓ)
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------NGUYỄN THỊ NGÀ
GV: PHẠM THỊ THỦY
11
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Tuần thực hiện: 2, 3, 4
Tiết số : 2, 3, 4
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Ngày soạn : 29/8/2021
Ngày bắt đầu dạy : 12/9/2021
CHỦ ĐỀ 1 : HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
Số tiết : 03
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
STT
NHẬN BIẾT
- Hiểu được nội dung
cơ bản của một số tiêu
chuẩn trình bày BVKT.
- Biết được thế nào là
PPCG1
2. Năng lực
THÔNG HIỂU
- Giải thích
được cách bố trí
các hình biểu
diễn trên BVKT
VẬN DỤNG
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Vẽ
được
HCVG của các
khối hình học cơ
bản
- Vẽ được
HCVG
của
một số vật thể
đơn giản.
NĂNG LỰC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
NĂNG LỰC CHUNG
- Tự chủ trong việc phân công hoặc nhận nhiệm vụ khi hoạt động
nhóm [nc1].
Tự chủ và tự học
- Tích cực, tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao. Tự
đánh giá về quá trình và kết quả học tập của bản thân[nc2].
Giao tiếp và hợp - HS tham gia hoạt động hợp tác theo nhóm nhỏ, HS trao đổi về
tác
các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật (khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ,
chữ viết, cách ghi kích thước), trình bày bản vẽ trên khổ giấy A 4:
khung bản vẽ, khung tên, chọn tỉ lệ sao cho phù hợp,…Thể hiện
khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng của HS [nc3].
- Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm[nc4].
- Phân tích rõ vai trò của các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
Giải quyết vấn đề thuật: khổ giấy (khung bản vẽ, khung tên), tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết,
và sáng tạo
ghi kích thước... (Trình bày ý tưởng sáng tạo để chế tạo ra một vật
thể biểu diễn trên khổ giấy A4)[nc5]
- Phân tích vật thể, chọn hướng quan sát (hướng chiếu) chính phù
hợp với chức năng hay nhiệm vụ của vật thể theo phương pháp
chiếu góc 1.[nc6]
- Chọn tỉ lệ phù hợp với khổ giấy[nc7]
- Lựa chọn phương pháp chiếu phù hợp để chiếu vật thể lên các
GV: PHẠM THỊ THỦY
12
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Nhận thức công
nghệ
Giao tiếp công
nghệ
Sử dụng
nghệ
công
Đánh giá công
nghệ
Thiết kế kĩ thuật
3. Phẩm chất
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
mặt phẳng chiếu theo PPCG 1. [nc8]
- Xác định vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật [nc9]
- Biểu diễn vật thể thông qua các hình biểu diễn và trình bày theo
đúng tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật (nét vẽ, chữ viết, ghi
kích thước…)[nc10]
- Liên hệ với thực tế, đánh giá vai trò của bản vẽ hình chiếu
vuông góc trong sản xuất và đời sống. [nc11]
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
- Trình bày được tiêu chuẩn trình bày một bản vẽ kĩ thuật [a3.1]
- Nêu được các bước lập bản vẽ hình chiếu vuông góc trên khổ
giấy A4: chọn tỉ lệ, phân tích vật thể, xác định hướng chiếu,...
[a3.2]
- Trình bày được bản vẽ hình chiếu vuông góc của các khối hình
học cơ bản và của một số vật thể đơn giản. [a3.3]
- Biết được vai trò của bản vẽ hình chiếu vuông góc trong chế tạo
các sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng. [a3.4]
- Giải thích được lí do tại sao phải thực hiện đúng theo các tiêu
chuẩn trình bày một bản vẽ kĩ thuật. [b3.1]
- Giải thích được tại sao trong quá trình sản xuất và chế tạo ra
một sản phẩm cơ khí hoặc trong xây dựng cần phải có bản vẽ đi
kèm [b3.2]
- Đọc được một số bản vẽ mẫu đơn giản [b3.3]
- Phân biệt được các loại hình chiếu và vai trò của chúng trên
bản vẽ kĩ thuật [c3.1]
- Thực hiện thao tác biểu diễn hình chiếu vuông góc của một số
khối hình học cơ bản [c3.2]
- Đánh giá vai trò của bản vẽ hình chiếu vuông góc trong sản
xuất và đời sống.[d3.1]
- Lựa chọn phương pháp biểu diễn phù hợp với từng vật thể trên
bản vẽ kĩ thuật. [d3.2]
- Thiết kế dược bản vẽ hình chiếu vuông góc của một vạt thể đơn
giản theo đúng tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật [e2.1]
PHẨM CHẤT
Chăm chỉ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ trong học tập[cc1].
Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập[cc2].
Tích cực, tự giác và nghiêm túc trong công việc được giao[tn1].
Trách nhiệm
Quan tâm, hợp tác với người thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm việc được giao[tn2].
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
( thời gian)
GV: PHẠM THỊ THỦY
13
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Hoạt động 1: Xác định - Máy tính
- Máy chiếu, loa
vấn đề (10 số phút)
- SGK CN 11; Một số học liệu - SGK, dụng cụ học tập
liên quan đến bài học.
- Nghiên cứu trước bài 2,
3 và vận dụng kiến thức đã
học trong chương trình
Công nghệ 8.
Hoạt động 2: Hình
2.1.1. Chuẩn bị phương tiện - Đọc trước bài 2 và sưu
thành kiến thức (30
dạy học
tầm một số vật liệu liên
phút)
+ Tranh vẽ phóng to các hình quan.
2.1, 2.2, 2.3, 2.4 trang 11, 12, - Chuẩn bị vật liệu và
13 SGK.
dụng cụ để vẽ thực hành.
+ Vật mẫu theo hình 2.1
- Quan sát một số vật thể
trang 11 SGKvà mô hình 3
đơn giản có trong thực tế.
mặt phẳng chiếu.
+ Tranh vẽ phóng to các hình
3.7 trang 19 SGK.
+ Vật mẫu hoặc tranh vẽ giá
chữ L hình 3.1 SGK.
+ Tranh vẽ các đề của bài 3.
+ Máy chiếu (nếu có)
2.1.2. Lập kế hoạch dạy học:
Khi lập kế hoạch dạy học, GV
cần lưu ý một số điểm sau:
- Đọc kĩ nội dung bài 2, 3
trong SGK Công nghệ 11 và
hướng dẫn trong SGV. Xem
thêm nội dung có liên quan
trong các tài liệu kĩ thuật về
HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC.
- Nghiên cứu một số hình vẽ
của bài và xây dựng các hình
vẽ đó trên máy tính.
- Phân tích mục tiêu bài dạy.
- Xác định nội dung trọng tâm
và các nhiệm vụ dạy học cụ
thể.
- Lựa chọn phương pháp dạy
học.
Hoạt động 3: Luyện
tập (80 phút)
GV: PHẠM THỊ THỦY
- Máy tính, hệ thống câu hỏi - SGK, vở ghi nhớ
luyện tập, phiếu học tập
- Dụng cụ học tập
- SGK CN 11; Một số học liệu
liên quan đến nội dung bài
14
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
học
Hoạt động 4: Vận - Máy tính, tài liệu liên quan - SGK, vở ghi nhớ
dụng (15 phút)
đến nội dung bài học.
- Dụng cụ học tập
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học nhóm.
- Kĩ thuật động não.
D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
Ổn định lớp: 5 phút
Tiến trình dạy học được thiết kế thành các hoạt động dạy học. Chủ đề này có thể thiết
kế thành các hoạt động dạy học như sau:
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (10 phút)
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú, tăng tính tò mò giúp HS hăng say tiếp nhận bài học,
[nc1], [nc2], [cc1], [tn1], [tn2]. Giúp HS nhận biết được thế nào là bản vễ kĩ thuật?
Một bản vẽ kĩ thuật bao gồm những yếu tố nào?
b) Nội dung :
NỘI DUNG
- Bản vẽ kĩ thuật là gì?
- Giới thiệu vào bài và dẫn nhập.
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm
nhỏ.
KT: Động não
d) Cách thức thực hiện :
Bước
1
2
3
4
Hoạt động
Nội dung
Chuyển giao GV: Chia nhóm HS và yêu cầu HS so sánh bóng của người
nhiệm vụ
đứng dưới sân trời nắng buổi sáng so với bóng của người về
buổi trưa.
Thực
hiện HS hoạt động nhóm theo bàn thảo luận thống nhất:
nhiệm vụ
Đồng thời quan sát quá trình làm việc của các nhóm để động
viên kịp thời.
Báo
cáo, Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại lắng
thảo luận
nghe bổ sung.
Kết quả
GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm. Sau đó phát biểu
vấn đề: Ánh nắng mặt trời đóng vai trò là tia chiếu, người
đóng vai trò là vật thể và sân đóng vai trò là mặt phẳng chiếu.
Tùy theo hướng chiếu vào người khác nhau mà cho bóng dài
ngắn khác nhau. Giữa trưa mặt trời ở giữa đỉnh đầu (coi như
vuông góc với sân và người đứng vuông góc với sân) nên bóng
GV: PHẠM THỊ THỦY
15
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
của gười coi như chỉ còn là 1 điểm. Khi tia chiếu vuông góc
với mặt phẳng chiếu sẽ được gọi là phép chiếu vuông góc, tùy
thuộc vào hướng quan sát vật thể ta sẽ có được hình chiếu
vuông góc khác nhau. Hôm nay chúng ta đi nghiên cứu chủ đề:
Hình chiếu vuông góc.
Giới thiệu bài học: BVKT được ví như ngôn ngữ dùng chung trong của người
vẽ mong muốn mà không cần thêm hành động cử chỉ gì muốn thế ngoài những quy
định thống nhất về quy cách khổ giấy, tỷ lệ, nét vẽ, chữ viết, cách ghi kích
thước ...như học ở bài trước người ta còn quy định cả cách thể hiện một vật thể lên
bản vẽ sao cho thống nhất nữa mỗi một cách thể hiện vật thể lên bản vẽ hay nói cho
đơn giản mỗi một cách vẽ hình sẽ cho ra một loại hình vẽ riêng của hình vẽ đó. Hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu loại hình ve thường dùng nhất đó là hình chiếu vuông góc.
Ôn lại kiến thức về phép chiếu: Các phép chiếu được học ở Công nghệ lớp 8
và ôn lại một số từ ngữ chuyên biệt:
Cách vẽ hình → phép chiếu
Hình vẽ → Hình chiếu
Bề mặt vẽ hình → Mp hình chiếu (Mp chiếu)
Có 3 loại phép chiếu: Từ xa sưa ngưới ta đã nhận thấy khi ánh nắng mặt trời
chiếu xuống một vật thể nào đó trên mặt đất sẽ có một bóng đen có định dạng y hệt
vật thể hiện ra.
Thực tế này được vận dụng vào lý thuyết vẽ hình như sau:
- Nếu ta có một tâm chiếu phát ra các tia chiếu đến một vật thể, tia chiếu lại đi
tiếp đến mp chiếu thì trên mặt phẳng đó ta sẽ thu được một hình chiếu của chính vật
thể đó. Nói cách khác khi nhìn mắt ta phát ra các tia chiếu đến vật thể và ta vẽ lại
chúng đúng như ta đã nhìn thấy lên giấy vẽ đặt phía sau vật thể đó. Cách vẽ hình này
được gọi là phép chiếu xuyên tâm. Đặc điểm của phép chiếu xuyên tâm là các tia
chiếu cùng xuất phát từ một điểm. Tương tự ta còn có hai loại nữa đó là phép chiếu
song song và phép chiếu vuông góc.
GV: PHẠM THỊ THỦY
16
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
(?) Dựa vào đặc điểm của phép chiếu xuyên tâm, em hãy nhớ lại đặc điểm của
phép chiếu song song là gì? Và đặc điểm của phép chiếu vuông góc là gì?
- Để vẽ HCVG ta dùng phép chiếu vuông góc:
Khi tâm chiếu ở xa vô tận thì các tia chiếu song song với nhau. Do đó ta sẽ có
phép chiếu song song và nếu như trường hợp đặc biệt khi các tia chiếu song song với
nhau mà lại đồng thời vuông góc với mp chiếu thì ta có phép chiếu vuông góc.
Với tên gọi của bài học, để vẽ HCVG của một vật thể người ta dùng phép chiếu
vuông góc. Phương pháp này vì sao thông dụng và được tiến hành ra sao chúng ta sẽ
lần lượt tìm hiểu.
- GV cho HS xem 2 đoạn phim:
GV: PHẠM THỊ THỦY
17
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
(?) Lí do gì khiến ta bị "lừa" qua các đoạn phim vừa xem?
Đó là do người quay phim cố tình đặt máy quay hướng vào vật thể ở một góc
nhìn đặc biệt và với một màn ảnh hai chiều ta không tránh khỏi việc nhầm lẫn thị
giác.
- Vì sao chọn HCVG?
+ Để biểu diễn vật thể lên một bản vẽ, có thể nhìn nó từ nhiều hướng để vẽ.
Tuy nhiên, vẽ hình theo hướng nhìn trực diện (vuông góc vào một mặt nào đó
của vật thể) thường cho kết quả chính xác hơn về hình dạng và kích thước của nó...
Lựa chọn trên mới là ý tưởng ban đầu. Hãy xem, khi áp dụng nó ta cần bổ sung
điều gì?
Quan sát vào một vật thể hình chữ nhật với các hướng nhìn trực diện vào mỗi
mặt như hình vẽ ta thấy các hướng nhìn từ trước và từ trên xuống cho thấy vật thể chỉ
là một hình chữ nhật. Còn hướng nhìn từ bên trái qua cho thấy vật thể là một hình
vuông.
Vậy, khi nhìn trực diện để vẽ, ta chỉ thể hiện được một mặt của vật thể. Như thế
chưa đủ, vì người đọc không thể hình dung được chính xác hình dạng của vật thể
trong không gian.
(?) Làm thế nào để khắc phục điều này và làm cho người đọc có thể hình dung
được hình dạng tổng thể của vật trong thực tế?
Có thể vẽ tất cả các hình nhìn theo nhiều hướng nói trên lên cùng một bản vẽ
sau đó chúng ta ghi các ghi chú kèm theo rồi để người đọc bản vẽ tự tổng hợp lại và
hình dung ra vật thể dù lúc đó nó không hiện hữu.
Quan sát các hình có ghi chú kèm theo, ta thấy khá rườm rà trong khi đó hình
trên bản vẽ còn có các kích thước, yêu cầu kĩ thuật kèm theo. Từ đó, có quy ước các
hình vẽ có vị trí xác định nên không cần ghi chú nữa.
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút)
Đây là một hoạt động trọng tâm của chuyên đề, với quan điểm dạy học theo định
hướng phát triển năng lực của HS, cần tăng cường tổ chức cho HS hoạt động cá
nhân, hoạt động nhóm kết hợp với sự sử dụng các PPDH và kĩ thuật dạy học tích
cực. Đặc biệt để hình thành cho HS khả năng tư duy, sáng tạo GV cần kết hợp sử
dụng một số phương tiện dạy học hiện đại như máy chiếu,...
Phương pháp chiếu góc thứ nhất
2.1. Hình thành kiến thức về hình chiếu vuông góc của vật thể theo PPCG 1
a) Mục tiêu : Giúp HS biết được các đặc điểm cơ bản của hình chiếu vuong góc:
[nc1],…[nc11], [a3.1], [a3.2], [a3.3], [a3.4], [b3.1], [b3.2], [b3.3], [c3.1], [c3.2],
[d3.1], [d3.2], [e2.1], [cc1], [cc2], [tn1], [tn2].
b) Nội dung :
NỘI DUNG
Phương pháp chiếu góc thứ nhất
(PPCG 1)
GV: PHẠM THỊ THỦY
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân
và nhóm nhỏ.
KT: Động não
18
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS về các hình chiếu vuông góc.
d) Cách thức thực hiện :
Bước
Hoạt động
Nội dung
1
Chuyển giao GV: Yêu cầu HS đọc nội dung sgk trang 11, 12 tìm hiểu về nội
nhiệm vụ
dung PPCG1, cách biểu diễn HCVG theo PPCG1.
2
Thực hiện HS hoạt động cá nhân, sau đó thảo luận theo nhóm 8-10.
nhiệm vụ
GV gợi ý: Tên các hướng chiếu có liên quan gì đến tên các
HCVG. Trên bản vẽ vị trí các HCVG có quan hệ ntn với nhau?
Báo
cáo, Đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn l...
 








Các ý kiến mới nhất