Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thùy
Ngày gửi: 20h:33' 20-07-2018
Dung lượng: 797.5 KB
Số lượt tải: 338
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thùy
Ngày gửi: 20h:33' 20-07-2018
Dung lượng: 797.5 KB
Số lượt tải: 338
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 11/8 Ngày dạy: 19/8
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG.
Tiết 1. §1. ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì? Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
2. Kĩ năng cơ bản: Biết vẽ điểm, đường thẳng. Biết xử dụng kí hiệu, .
3. Thái độ: tích cực, chủ động linh hoạt
4. Năng lực:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán.
II. Chuẩn bị:
GV: SGK - thước thẳng - bảng phụ:
HS: Dụng cụ học tập - Đọc trước bài.
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định: 6A: …………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (Không). Giới thiệu phương pháp học tập.
- Giới thiệu chương trình học 6: 2 chương.
+ Chương I: Đoạn thẳng.
+ Chương II: Góc.
3. Bài mới:
Mỗi hình phẳng là một tập hợp điểm của mặt phẳng. Ở lớp 6 ta sẽ gặp một số hình phẳng như: Đoạn thẳng, tia, đường thẳng, góc, tam giác, đường tròn, ….
Hình học phẳng nghiên cứu các tính chất của hình phẳng. (GV giới thiệu hình hình học trong bức tranh lụa nổi tiếng của Héc-Banh, hoạ sĩ ngưòi Pháp, vẽ năm 1951. SGK-T 102.). Tiết học này đi nghiên cứu một số hình đầu tiên của hình học phẳng đó là: Điểm - Đường thẳng.
(GV: Ghi đề lên bảng).
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:
(. Điểm.
Người ta không định nghĩa điểm mà chỉ giới thiệu hình ảnh của điểm.
Ghi VD:
Quan sát hình 1 - SGK. Đọc tên điểm.
- Hình 1 có 3 điểm phân biệt: Điểm A, điểm B và điểm M.
Quan sát hình 2 - SGK: Đọc tên điểm trong hình?
- Hình 2, có 2 điểm A và C trùng nhau.
- Cách hiểu 1: Một điểm mang 2 tên A và C.
- Cách hiểu 2: Hai điểm A và C trùng nhau.
Thông báo:
Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau.
- Từ nay về sau (ở lớp 6) khi nói 2 điểm mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là 2 điểm phân biệt.
- Điểm là một hình, đó là hình đơn giản nhất, cơ bản nhất. Với những điểm ta xây dựng các hình khác. Mỗi hình là một tập hợp điểm.
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm.
- Kí hiệu: A; B; C; …
Hoạt động 2:
(. Đường thẳng.
- Nêu hình ảnh của đường thẳng.
- Với bút và thước thẳng ta vẽ được vạch thẳng. Ta dùng vạch thẳng để biểu diễn 1 đường thẳng.
(GV hướng dẫn cách vẽ đường thẳng, cách viết tên đường thẳng).
Quan sát hình 3 - SGK, đọc tên đường thẳng.
Thông báo:
- Đường thẳng là một tập hợp điểm.
- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
- Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng.
Đường thẳng cũng là 1 hình cơ bản. Trong hình học phẳng có 3 hình cơ bản: Điểm, đường thẳng, mặt phẳng. Ta hiểu cơ bản theo nghĩa nguyên thuỷ, ban đầu, không định nghĩa .
- Sợi chỉ căng thẳng mép bảng …cho ta hình ảnh của đường thẳng.
- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
- Dùng chữ cái thường a, b, …, m, p để đặt tên cho các đường thẳng.
Hoạt động 3:
(. Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
Quan sát hình 4 - SGK.
Diễn đạt quan hệ giữa các điểm A, B với đường thẳng d bằng các cách khác nhau. Viết kí hiệu: .
Ghi vở.
Đường thẳng là một tập hợp không rỗng. Trên mặt phẳng có nhiều đường thẳng. Mỗi đường thẳng là một bộ phận (tập hợp con) của mặt phẳng.
- Quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng có thể xem như quan hệ phần tử thuộc (không thuộc) tập hợp.
Vẽ hình 5 vào vở và trả lời câu hỏi a, b, c của
Thông báo: Với mỗi đường thẳng bất kì, có những điểm thuộc đường thẳng đó và có những điểm không thuộc đường thẳng đó.
- Điểm A thuộc đường thẳng d và kí hiệu là:
Ta còn nói
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG.
Tiết 1. §1. ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì? Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
2. Kĩ năng cơ bản: Biết vẽ điểm, đường thẳng. Biết xử dụng kí hiệu, .
3. Thái độ: tích cực, chủ động linh hoạt
4. Năng lực:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán.
II. Chuẩn bị:
GV: SGK - thước thẳng - bảng phụ:
HS: Dụng cụ học tập - Đọc trước bài.
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định: 6A: …………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (Không). Giới thiệu phương pháp học tập.
- Giới thiệu chương trình học 6: 2 chương.
+ Chương I: Đoạn thẳng.
+ Chương II: Góc.
3. Bài mới:
Mỗi hình phẳng là một tập hợp điểm của mặt phẳng. Ở lớp 6 ta sẽ gặp một số hình phẳng như: Đoạn thẳng, tia, đường thẳng, góc, tam giác, đường tròn, ….
Hình học phẳng nghiên cứu các tính chất của hình phẳng. (GV giới thiệu hình hình học trong bức tranh lụa nổi tiếng của Héc-Banh, hoạ sĩ ngưòi Pháp, vẽ năm 1951. SGK-T 102.). Tiết học này đi nghiên cứu một số hình đầu tiên của hình học phẳng đó là: Điểm - Đường thẳng.
(GV: Ghi đề lên bảng).
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:
(. Điểm.
Người ta không định nghĩa điểm mà chỉ giới thiệu hình ảnh của điểm.
Ghi VD:
Quan sát hình 1 - SGK. Đọc tên điểm.
- Hình 1 có 3 điểm phân biệt: Điểm A, điểm B và điểm M.
Quan sát hình 2 - SGK: Đọc tên điểm trong hình?
- Hình 2, có 2 điểm A và C trùng nhau.
- Cách hiểu 1: Một điểm mang 2 tên A và C.
- Cách hiểu 2: Hai điểm A và C trùng nhau.
Thông báo:
Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau.
- Từ nay về sau (ở lớp 6) khi nói 2 điểm mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là 2 điểm phân biệt.
- Điểm là một hình, đó là hình đơn giản nhất, cơ bản nhất. Với những điểm ta xây dựng các hình khác. Mỗi hình là một tập hợp điểm.
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm.
- Kí hiệu: A; B; C; …
Hoạt động 2:
(. Đường thẳng.
- Nêu hình ảnh của đường thẳng.
- Với bút và thước thẳng ta vẽ được vạch thẳng. Ta dùng vạch thẳng để biểu diễn 1 đường thẳng.
(GV hướng dẫn cách vẽ đường thẳng, cách viết tên đường thẳng).
Quan sát hình 3 - SGK, đọc tên đường thẳng.
Thông báo:
- Đường thẳng là một tập hợp điểm.
- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
- Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng.
Đường thẳng cũng là 1 hình cơ bản. Trong hình học phẳng có 3 hình cơ bản: Điểm, đường thẳng, mặt phẳng. Ta hiểu cơ bản theo nghĩa nguyên thuỷ, ban đầu, không định nghĩa .
- Sợi chỉ căng thẳng mép bảng …cho ta hình ảnh của đường thẳng.
- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
- Dùng chữ cái thường a, b, …, m, p để đặt tên cho các đường thẳng.
Hoạt động 3:
(. Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
Quan sát hình 4 - SGK.
Diễn đạt quan hệ giữa các điểm A, B với đường thẳng d bằng các cách khác nhau. Viết kí hiệu: .
Ghi vở.
Đường thẳng là một tập hợp không rỗng. Trên mặt phẳng có nhiều đường thẳng. Mỗi đường thẳng là một bộ phận (tập hợp con) của mặt phẳng.
- Quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng có thể xem như quan hệ phần tử thuộc (không thuộc) tập hợp.
Vẽ hình 5 vào vở và trả lời câu hỏi a, b, c của
Thông báo: Với mỗi đường thẳng bất kì, có những điểm thuộc đường thẳng đó và có những điểm không thuộc đường thẳng đó.
- Điểm A thuộc đường thẳng d và kí hiệu là:
Ta còn nói
 









Các ý kiến mới nhất