Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lựu
Ngày gửi: 10h:04' 19-01-2018
Dung lượng: 676.0 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lựu
Ngày gửi: 10h:04' 19-01-2018
Dung lượng: 676.0 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
1 người
(trần văn hiệp)
Ngày soạn: Tiết PPCT:
Ngày dạy: Tuần:
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục Đích:
- Giúp HS hệ thống lại những kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở chương trình THCS có liên quan trực tiếp đến chương trình hóa lớp 10.
- Phân biệt được các khái niệm cơ bản: nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử…
- Rèn kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản ứng, tỷ khối của chất khí.
- Rèn kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể tích khí ở đktc, và số phân tử chất (A).
II. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số
2. Giới thiệu các vấn đề cần ôn tập
3. Ôn tập tiết 1 cho hs
Hoạt động của GV- HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, đưa ra VD. GV chính xác hóa kiến thức.
-GV:Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa và cách tính hóa trị của một nguyên tố.
AxBy ax = by
- GV cho HS làm VD
VD: Hợp chất của X với Oxi có công thức như sau: XO
Hợp chất của Y với H có công thức như sau : H3Y
Trong các hợp chất của X và Y sau công thức nào đúng:
a. XY b.X3Y2 c. XY3 d. X2Y3
Hoạt động 2:
- GV: Yêu cầu HS đưa ra các mối quan hệ :
+ Giữa m, n, M
+ Giữa n , V
+ Giữa n và số phân tử, nguyên tử (A)
- GV: Lưu ý :
Trong cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất): VA = VB ( nA = nB
Hoạt động 3:
-GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa về tỷ khối của khí A so với khí B và công thức tính; tương tự cho tỷ khối của khí A so với không khí.
- GV : Chứng minh cho HS thấy Mkk = 29g/mol, thông qua bài tập:
Biết không khí chứa 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2 . Tính dA/ kk?
Áp dụng công thức:
Mhh =
Ta có :
32 . 20 + 28 .80
Mkk = = 29g/mol
100
MA
( dA/ B = ((
29
- GV cho HS làm 1 số bài tập áp dụng
I.Các khái niệm về chất:
Cùng loại
Nguyên tử nguyên tố
Khác loại
II. Hóa trị của một nguyên tố:
-Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
AxBy ax = by
a, b : lần lượt là hóa trị của A, B
x, y là các chỉ số
II. Mối quan hệ giữa V và số phân tử chất (A)
m hay
n = (
m = n . M
M
m
M = (
n
v
n = (
n = ( N = 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử.
III. Tỷ khối của khí A so với khí B
d A/B =
d A/kk = =
Bài tập áp dụng:
Xác định khối lượng mol của chất hữu cơ X, biết rằng khi hóa hơi 3g X thu được thể tích đúng bằng thể tích của 1,6g O2 trong cùng điều kiện .
Xác định dA/ B biết ở đktc 5,6 lít khí A có khối lượng 7,5g?
Một hỗn hợp khí A gổm SO2 và O2 có dA/ CH4 = 3. Trộn V lít O2 với 20 lít hỗn hợp A thu được 1 hỗn hợp B có dB/ CH4 = 2.5. Tính V ?
4. Dặn dò: Các bài tập về nhà :
1. Tính hóa trị của các nguyên tố
a. Cacbon trong các hợp chất CH4 , CO, CO2
b. Sắt trong các hợp chất : FeO, Fe2O3
2. Có những chất khí riêng biệt sau: H2, NH3, SO2. Hãy tính:
a. Tỷ khối của mỗi khí trên đối với khí N2.
b.
 








Các ý kiến mới nhất