Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Mai Dung
Ngày gửi: 10h:02' 09-12-2017
Dung lượng: 269.0 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Phạm Mai Dung
Ngày gửi: 10h:02' 09-12-2017
Dung lượng: 269.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:...............................................
Buổi 2
CACBOHIĐRAT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhớ lại khái niệm về cacbohidrat và phân loại cacbohidrat
-Nhớ lại cấu tạo của từng loại cacbohidrat và tính chất, ứng dụng của từng loại cacbohidrat
2. Kĩ năng
- Giải các bài tập về : phản ứng thủy phân, phản ứng tráng gương, phản ứng lên men, tính hệ số trùng hợp của poli saccarit
3. Thái độ
- Phát huy khả năng tư duy của học sinh
- Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn Hóa học
II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1. Giáo viên
-Hệ thống lí thuyết và bài tập
2. Học sinh
- SGK và sách bài tập lớp 12, tài liệu tham khảo
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
Lớp
Sĩ số
Ngày dạy
2.Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra
3. Nội dung
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT:
Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có CTC : Cn(H2O)m
Cacbohidrat chia làm 3 nhóm chủ yếu :
+Monosaccarit là nhóm không bị thủy phân . vd: glucozơ , fuctozơ
+Đisaccarit là nhóm mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra 2 phân tử monosaccarit .vd : saccarozơ , mantozơ
+Polisaccarit là nhóm mà khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit . vd : tinh bột , xenlulozơ .
I. GLUCOZƠ
1.Lí tính .Trong máu người có nồng độ glucozơ không đổi khoảng 0,1% .
2.Cấu tạo .Glucozơ có CTPT : C6H12O6
Glucozơ có CTCT : CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O hoặc CH2OH[CHOH]4CHO .
Glucozơ là hợp chất tạp chức
Trong thực tế Glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng: dạng (-glucozơ và (- glucozơ
(-glucozơ glucozơ (-glucozơ
3. Hóa tính . Glucozơ có tính chất andehit và ancol đa chức ( poliancol ) .
II. FRUCTOZƠ:
- CTCT mạch hở:
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OH
- Fructozơ là đồng phân của glucozơ, cấu tạo bởi một nhóm cacbonyl ở vị trí C2 (là xeton) và năm nhóm – OH ở năm nguyên tử cacbon còn lại (là poliancol): CH2OH[CHOH]3COCH2OH.
Cùng với dạng mạch hở fructozơ có thể tồn tại ở dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh
(-fructozơ fructozơ (-fructozơ
+ Tính chất ancol đa chức ( phản úng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dd xanh lam)
Fructozơ glucozơ
+ Trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ( fructozơ bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
III. SACCAROZƠ (đường kính)
1.CTPT: C12H22O11
2. Cấu trúc phân tử: Saccarozơ là một đisaccarit, cấu tạo bởi C1 của gốc ( - glucozơ nối với C2 của gốc ( - fructozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C2). Trong phân tử không còn nhóm OH hemiaxetal, nên không có khả năng mở vòng ( không có nhóm chức CHO.
3. Tính chất hóa học. Có tính chất của ancol đa chức và có phản ứng thủy phân.
IV. MANTOZO
1. CTPT: C12H22O11
2. Cấu trúc phân tử: Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, cấu tạo bởi C1 của gốc ( - glucozơ nối với C4 của gốc ( - hoặc ( - glucozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C4). Đơn vị monosaccarit thứ hai có nhóm OH hemiaxetal tự do, do đó có thể mở vòng tạo thành nhóm anđehit (– CHO).
3. Tính chất hóa học: Có tính chất của ancol đa chức, tính chất của andehit và có phản ứng thủy phân.
V.TINH BỘT
1. Tính chất vật lí:Là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh
2. Cấu trúc phân tử:
Tinh bột thuộc loại polisaccarit, Phân tử tinh bột gồm nhiều mắt xích -glucozơ liên kết với nhau có CTPT : (C6H10O5)n .
Các mắt xích -glucozơ liên kết với nhau tạo hai dạng:
-Dạnh lò xo không phân nhánh (amilozơ).
-Dạng lò xo phân nhánh (amilopectin).
Tinh bột ( trong các hạt ngũ cốc , các loại củ )
Mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng
VI. XENLULOZƠ
1. Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên.
-Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước và dung môi hữu cơ, nhưng tan trong nước Svayde (dd thu được khi hòa
Buổi 2
CACBOHIĐRAT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhớ lại khái niệm về cacbohidrat và phân loại cacbohidrat
-Nhớ lại cấu tạo của từng loại cacbohidrat và tính chất, ứng dụng của từng loại cacbohidrat
2. Kĩ năng
- Giải các bài tập về : phản ứng thủy phân, phản ứng tráng gương, phản ứng lên men, tính hệ số trùng hợp của poli saccarit
3. Thái độ
- Phát huy khả năng tư duy của học sinh
- Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn Hóa học
II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1. Giáo viên
-Hệ thống lí thuyết và bài tập
2. Học sinh
- SGK và sách bài tập lớp 12, tài liệu tham khảo
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
Lớp
Sĩ số
Ngày dạy
2.Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra
3. Nội dung
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT:
Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có CTC : Cn(H2O)m
Cacbohidrat chia làm 3 nhóm chủ yếu :
+Monosaccarit là nhóm không bị thủy phân . vd: glucozơ , fuctozơ
+Đisaccarit là nhóm mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra 2 phân tử monosaccarit .vd : saccarozơ , mantozơ
+Polisaccarit là nhóm mà khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit . vd : tinh bột , xenlulozơ .
I. GLUCOZƠ
1.Lí tính .Trong máu người có nồng độ glucozơ không đổi khoảng 0,1% .
2.Cấu tạo .Glucozơ có CTPT : C6H12O6
Glucozơ có CTCT : CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O hoặc CH2OH[CHOH]4CHO .
Glucozơ là hợp chất tạp chức
Trong thực tế Glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng: dạng (-glucozơ và (- glucozơ
(-glucozơ glucozơ (-glucozơ
3. Hóa tính . Glucozơ có tính chất andehit và ancol đa chức ( poliancol ) .
II. FRUCTOZƠ:
- CTCT mạch hở:
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OH
- Fructozơ là đồng phân của glucozơ, cấu tạo bởi một nhóm cacbonyl ở vị trí C2 (là xeton) và năm nhóm – OH ở năm nguyên tử cacbon còn lại (là poliancol): CH2OH[CHOH]3COCH2OH.
Cùng với dạng mạch hở fructozơ có thể tồn tại ở dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh
(-fructozơ fructozơ (-fructozơ
+ Tính chất ancol đa chức ( phản úng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dd xanh lam)
Fructozơ glucozơ
+ Trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ( fructozơ bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
III. SACCAROZƠ (đường kính)
1.CTPT: C12H22O11
2. Cấu trúc phân tử: Saccarozơ là một đisaccarit, cấu tạo bởi C1 của gốc ( - glucozơ nối với C2 của gốc ( - fructozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C2). Trong phân tử không còn nhóm OH hemiaxetal, nên không có khả năng mở vòng ( không có nhóm chức CHO.
3. Tính chất hóa học. Có tính chất của ancol đa chức và có phản ứng thủy phân.
IV. MANTOZO
1. CTPT: C12H22O11
2. Cấu trúc phân tử: Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, cấu tạo bởi C1 của gốc ( - glucozơ nối với C4 của gốc ( - hoặc ( - glucozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C4). Đơn vị monosaccarit thứ hai có nhóm OH hemiaxetal tự do, do đó có thể mở vòng tạo thành nhóm anđehit (– CHO).
3. Tính chất hóa học: Có tính chất của ancol đa chức, tính chất của andehit và có phản ứng thủy phân.
V.TINH BỘT
1. Tính chất vật lí:Là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh
2. Cấu trúc phân tử:
Tinh bột thuộc loại polisaccarit, Phân tử tinh bột gồm nhiều mắt xích -glucozơ liên kết với nhau có CTPT : (C6H10O5)n .
Các mắt xích -glucozơ liên kết với nhau tạo hai dạng:
-Dạnh lò xo không phân nhánh (amilozơ).
-Dạng lò xo phân nhánh (amilopectin).
Tinh bột ( trong các hạt ngũ cốc , các loại củ )
Mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng
VI. XENLULOZƠ
1. Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên.
-Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước và dung môi hữu cơ, nhưng tan trong nước Svayde (dd thu được khi hòa
 








Các ý kiến mới nhất