Tìm kiếm Giáo án
Giáo án hóa học 8 (cả năm)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Duy (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:42' 30-04-2008
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 497
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Duy (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:42' 30-04-2008
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 497
Số lượt thích:
0 người
Hoàng Th̃ Duy
Ngày:………………..
Tiết 1: Mở đầu
I, Mục Tiêu
Giáo án Hoá 8
- Học sinh nắm đựơc hoá học là môn khoa học tự nhiên, nghiên cứu các chất, sự
biến đổi chất và ứng dụng của chúng, là môn học quan trọng và bổ Ưch.
- Cầ nắm đ−ợc hoá học là môn có vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta,
do đó phải có kiến thức về hoá học và vận dụng chúng trong cuộc sống.
- H/s nắm đ−ợc các công việc cần thiết để có thể học tập môn hoá học đ−ợc tốt.
II, Chuẩn bị
- Hoá chất: Các dung dịch NaOH, CuSO4, HCl…Đinh sắt sạch
- Dụng cụ: ống nghiệm, …
III, Tiến trình bài giảng
Ph−ơng pháp
- GV làm thí nghiệm
ĐL
Hoạt động 1: Hoá học là gì? (10’)
1. thí nghiệm
Nội dung
Giới thiệu hoá chất, dụng cụ
- TNo1: Rót 1 ml dung dịch CuSO4
vào dung dịch NaOH
Nx: Tạo thành chất không tan màu xanh
thẫm
- TNo2: Thả 1 Chiếc đinh sắt vào
dung dịch HCl
Nxét: có bọt khí thoát ra
Chia nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Đối t−ợng của hoá học là gì?
- Hoá học nghiên cứu lĩnh vực nào?
2. Kết luận
Hoá học là khoa học nghiên cứu các
chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng
của chúng
Hoạt động 2: Hoá học có vai trò nh− thế nào trong đời sống (15’)
- Y/c H/s đọc và thảo luận các câu hỏi
trong SGK.
- Các vật dụng sinh hoạt nh− cuốc,
cày, liềm, xe đạp… làm bằng sắt
- Các đồ dùng làm bằng chất dẻo nh−
chậu nhựa, rổ, giá nhựa…
- Các dụng cụ học tập nh− bút, th−ớc,
sách vở đều đ−ợc làm từ các chất
khác nhau nh− nhựa, sắt, giấy …
- Các sp nh− thuốc trừ sâu, thuốc
chữa bệnh… đềulà sp của hoá học.
Vai trò của hoá học trong đời sống chúng
ta Ntn?
Cho các ví dụ khác
- Hoá học có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống của chúng ta: làm
dụng cụ sản xuất, làm ra phân bón hoá
học, thuốc trừ sâu, thuốc y học, dụng
cụ học tập …
Nguyễn Thế Lâm
Giáo án Hoá 8
Hoạt động 3: Các em phải làm gì để học tốt môn hoá học? (15’)
- Tìm hiểu SGK và cho biết:
- Khi học môn hoá học phải chú ý các
hoạt động nào?
+ Làm thế nào để thu thập kiến thức
+ Cần xử lý thông tin Ntn?
+ Để vận dụng và ghi nhớ kiến thức thì
cần làm những việc gì?
- Cần có ph−ơng pháp học môn hoá học
nh− thế nào cho tốt?
1. Khi học môn hoá học phải chú
ý các hoạt động nào?
- Thu thập kiến thức
- Xử lý thông tin
- Vận dụng và ghi nhớ
2. Ph−ơng pháp học môn hoá học
- Nắm vững và vận dụng các kiến
thức đã học
Hoạt động 4: Củng cố (4’)
- Hoá học là gì? Hoá học có vai trò
Ntn trong cuộc sống của chúng ta?
- Các em phải làm gì để có thể học tốt
môn hoá học?
Hoạt động 5: Dặn dò (1’)
- Về nhà học bài theo câu hỏi ôn tập
- Xem tr−ớc bài chất.
- Chuẩn bị
Nguyễn Thế Lâm
Ngày:…………………………
I, Mục Tiêu
- Học sinh nắm đựơc
II, Chuẩn bị
- Hoá chất:
- Dụng cụ:
III, Tiến trình bài giảng
Ph−ơng pháp
Tiết 5:
ĐL
Giáo án Hoá 8
Nội dung
H/s1:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
Hoạt động 2: (5’)
Hoạt động 3: (20’)
Hoạt động 4: (2’)
Hoạt động 6: Dặn dò (1’)
- Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5 /SGK
- Xem tr−ớc bài .
- Chuẩn bị
Nguyễn Thế Lâm
I, Mục tiêu:
Tiết 17: sự biến đổi chất
Giáo án Hoá 8
- Học sinh nắm vững và phân biệt đ−ợc:
+ Hiện t−ợng vật lý: chất chỉ biến đổi về mặt trạng thái
+ Hiện t−ợng hoá học: Có sự biến đổi chất này thành chất khác
- Rèn luyện ký năng nhận biết 1 hiện t−ợng là hiện t−ợng vật lý hay hiện t−ợng hoá
học.
II, Chuẩn bị .
- Hoá chất: Đ−ờng, bột sắt, bột l−u huỳnh
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn,...
III, Tiến trình bài giảng.
Ph−ơng pháp
Mỗi chất có những tính chất Ntn?
ĐL Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra (3’)
Hoạt động 2: Hiện t−ợng vật lý (13’)
Y/c Học sinh nêu hiện t−ợng trong các
tr−ờng hợp sau:
- Đun sôi n−ớc: (n−ớc lỏng thành hơi
n−ớc)
- Để n−ớc đa ngoài kk: (n−ớc đá
thành n−ớc lỏng)
Hai quá trình trên có gì giống nhau?
Gợi ý:- Để ý các từ chỉ tên chất, chất có bị
biến đổi không?
- N−ớc bị biến đổi về mặt nào?
Ng−ời ta gọi đó là hiện t−ợng vật lý. Hiện t−ợng vật lý là gì?
Khi chất không biến đổi thì các tính chất
nh− màu sắc, mùi vị có thay đổi không?
Dấu hiệu để nhận ra hiện t−ợng vật lý là
gi?
áp dụng: Hiện t−ợng nào là hiện t−ợng vật
lý? Vì sao?
a. Nghiền nhỏ muối
b. Hoà tan bột màu vào n−ớc.
c. Cồn để trong lọ hở bị bay hơi
d. Vành xe đạp bằng sắt lâu ngày bị
han gỉ (có một lớp oxit)
Hiện t−ợng vật lý có ứng dụng gì trong đời
sống?
Gợi ý: Ăn một thìa đ−ờng so với uống 1
cốc n−ớc đ−ờng thì việc nào dễ hơn?
Hiện t−ợng vật lý là hiện t−ợng chất
chỉ bị biến đổi về mặt trạng thái.
Dấu hiệu: Chất chỉ biến đổi về trạng
thái, màu sắc, mùi vị không thay đổi
ứng dụng: Tiện sử dụng chất
Hoạt động 3: Hiện t−ợng hoá học (13’)
GV sử dụng ví dụ câu d ở trên:
- Trong hiện t−ợng này có chất mới
Nguyễn Thế Lâm
sinh ra không?
Ng−ời ta gọi đó là hiện t−ợng hoá học.
Vậy hiện t−ợng hoá học là gì?
Khi 1 chất bị thay đổi thì các tính chất của
nó nh− màu sắc, mùi vị có thay đổi không?
GV làm thí nghiệm: Đốt cháy đ−ờng, Học
sinh theo dõi.
Có hiện t−ợng hoá học xảy ra không? Vì
sao?
Căn cứ vào đâu có thể nhận ra hiện t−ợng
hoá học?
Nếu chỉ dựa vào sự biến đổi trạng thái, tối
có thể phân biệt đ−ợc hiện t−ợng vật lý và
hiện t−ợng hoá học hay không?
Hiện t−ợng hoá học có ứng dụng gì trong
đời sống?
Giáo án Hoá 8
Hiện t−ợng hoá học là hiện t−ợng chất
này biến đổi thành chất khác.
Dấu hiệu: Có sự thay đổi về màu sắc,
mùi vị , trạng thái...
ứng dụng: Giải thích sự biến đổi chất
GV treo bảng phụ:
Hoạt động 4: Luyện tập (13’)
Trong số các hiện t−ợng sau, dâu là hiện
t−ợng vật lý, đâu là hiện t−ợng hoá học?
Vì sao?
a. Đốt cháy than củi tạo thành tro có
màu đen
b. Dây Đồng để lâu trong không khí bị
oxi hoá thành lớp oxit có màu đen.
c. Mặt trời lên, s−ơng tan dần.
d. Đốt cháy tóc thấy có khí mùi khét.
e. Đun nóng đ−ờng, lúc đầu đ−ờng
chảy lỏng, sau đó cháy khét.
f. Hiệu ứng nhà kính (do tích tụ CO2)
làm cho trái đất ấm lên.
g. Thức ăn để lâu bị ôi thiu.
h. Lá cây chuyển từ màu xanh sang
màu vàng và rụng xuống đất.
i. Rựơu để lâu ngày có thể bị lên men
tạo thành giấm.
j. Nhựa đ−ờng để ngoài nắng bị chảy
lỏng.
Hoạt động 5: Dặn dò (3’)
Về nhà làm bài tập 1,2,3 – SGK
H−ớng dẫn bài số 3:
Phân tích giai đoạn đầu, lúc này nƠn bị biến đổi về mặt nào? Không bị biến đổi về
mặt nào? Căn cứ vào đó ta có thể thấy đó là hiện t−ợng nào?
Phân tích giai đoạn sau, lúc này nƠn bị biến đổi về mặt nào? Không bị biến đổi về
mặt nào? Căn cứ vào đó ta có thể thấy đó là hiện t−ợng nào?
guyễn Thế Lâm
I, Mục tiêu:
Tiết 18: phản ứng hoá học (T1)
Giáo án Hoá 8
- Học sinh hiểu đ−ợc phản ứng hoá học là 1 quá trình biến đổi chát này thành chất
này thành chất khác. Chất tham gia là chất bị biến đổi còn chất đ−ợc tạo thành là
sản phẩm
- Học sinh biết cách đọc 1 phản ứng hoá học.
- Bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho
phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
II, Chuẩn bị .
- Hoá chất: D/d HCl, Kẽm vien, day đồng
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn,...
III, Tiến trình bài giảng.
Ph−ơng pháp
ĐL Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
GV đốt sợi dây đồng trên ngọn lửa đèn
cồn.
Y/c Học sinh quan sát màu sắc? Chất có
còn là đồng không?
Hiện t−ợng vật lý hay hoá học? GV ghi vào
góc bảng: Khi nung nóng, đồng tác dụng
với oxi tạo ra đồng (II) oxit.
Hoạt động 2: định nghĩa (25’)
Trong vd trên: Chất nào bị biến đổi? Chất
nào đ−ợc sinh ra?
Ng−ời ta gọi qtrình đó là phản ứng hoá
học. Vậy phản ứng hoá học là gì?
Trong phản ứng trên, đâu là chất tham gia,
đâu là sp? Vì sao?
AD: Xđ chất tham gia và sp cho các phản
ứng sau:
a. Nhôm tác dụng với oxi tạo ra nhôm
oxit
b. Nung đá vôi tạo ra vôi sống và khí
cacbonic
c. Kẽm tác dụng với axit tạo ra muối
và khí hiđro
Y/c Học sinh nhận xét về số l−ợng chất
tham gia và sp?
GV chỉ lên các vd, nếu bd nh− vậy thì có ngắn gọn không?
GV đ−a vd:
Y/c Học sinh xđ chất tham gia, sp?
Vậy khi bdiễn phản ứng hoá học, chất tg,
sp đ−ợc bdiễn Ntn?
GV dán bảng
Giữa 2 vế chất tgia và sp có dấu gì?
1. Đ/N
Phản ứng hoá học là quá trình biến
đổi chất này thành chát khác.
- Chất bị bđổi: Chất tham gia
- Chất sinh ra: Sản phẩm
L−u ý: Trong phản ứng hoá học, số
l−ợng chất tham gia hay sp có thể là 1
hay nhiều chất.
2. Phản ứng hoá học đ−ợc biểu diễn
bằng sơ đồ.
Vd: Đồng + Oxi = Đồng (II) oxit
Cách viết: Chất tgia viết ở vế trái
Sphẩm đ−ợc viết ở vế phải
Giữa 2 vế đ−ợc nối với nhau bằng =
Có nhiều chất tg và sp thì giữa các
Nguyễn Thế Lâm
Nếu có nhiều chất tg và sp thì giữa các
chất có dấu gì?
Y/c Học sinh viết các pt chữ ở vd 1
chất có dấu +
Giáo án Hoá 8
Nếu phản ứng có đk thì đk đ−ợc viết ở
đâu?
GV đọc các phản ứng.
Tr
Ngày:………………..
Tiết 1: Mở đầu
I, Mục Tiêu
Giáo án Hoá 8
- Học sinh nắm đựơc hoá học là môn khoa học tự nhiên, nghiên cứu các chất, sự
biến đổi chất và ứng dụng của chúng, là môn học quan trọng và bổ Ưch.
- Cầ nắm đ−ợc hoá học là môn có vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta,
do đó phải có kiến thức về hoá học và vận dụng chúng trong cuộc sống.
- H/s nắm đ−ợc các công việc cần thiết để có thể học tập môn hoá học đ−ợc tốt.
II, Chuẩn bị
- Hoá chất: Các dung dịch NaOH, CuSO4, HCl…Đinh sắt sạch
- Dụng cụ: ống nghiệm, …
III, Tiến trình bài giảng
Ph−ơng pháp
- GV làm thí nghiệm
ĐL
Hoạt động 1: Hoá học là gì? (10’)
1. thí nghiệm
Nội dung
Giới thiệu hoá chất, dụng cụ
- TNo1: Rót 1 ml dung dịch CuSO4
vào dung dịch NaOH
Nx: Tạo thành chất không tan màu xanh
thẫm
- TNo2: Thả 1 Chiếc đinh sắt vào
dung dịch HCl
Nxét: có bọt khí thoát ra
Chia nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Đối t−ợng của hoá học là gì?
- Hoá học nghiên cứu lĩnh vực nào?
2. Kết luận
Hoá học là khoa học nghiên cứu các
chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng
của chúng
Hoạt động 2: Hoá học có vai trò nh− thế nào trong đời sống (15’)
- Y/c H/s đọc và thảo luận các câu hỏi
trong SGK.
- Các vật dụng sinh hoạt nh− cuốc,
cày, liềm, xe đạp… làm bằng sắt
- Các đồ dùng làm bằng chất dẻo nh−
chậu nhựa, rổ, giá nhựa…
- Các dụng cụ học tập nh− bút, th−ớc,
sách vở đều đ−ợc làm từ các chất
khác nhau nh− nhựa, sắt, giấy …
- Các sp nh− thuốc trừ sâu, thuốc
chữa bệnh… đềulà sp của hoá học.
Vai trò của hoá học trong đời sống chúng
ta Ntn?
Cho các ví dụ khác
- Hoá học có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống của chúng ta: làm
dụng cụ sản xuất, làm ra phân bón hoá
học, thuốc trừ sâu, thuốc y học, dụng
cụ học tập …
Nguyễn Thế Lâm
Giáo án Hoá 8
Hoạt động 3: Các em phải làm gì để học tốt môn hoá học? (15’)
- Tìm hiểu SGK và cho biết:
- Khi học môn hoá học phải chú ý các
hoạt động nào?
+ Làm thế nào để thu thập kiến thức
+ Cần xử lý thông tin Ntn?
+ Để vận dụng và ghi nhớ kiến thức thì
cần làm những việc gì?
- Cần có ph−ơng pháp học môn hoá học
nh− thế nào cho tốt?
1. Khi học môn hoá học phải chú
ý các hoạt động nào?
- Thu thập kiến thức
- Xử lý thông tin
- Vận dụng và ghi nhớ
2. Ph−ơng pháp học môn hoá học
- Nắm vững và vận dụng các kiến
thức đã học
Hoạt động 4: Củng cố (4’)
- Hoá học là gì? Hoá học có vai trò
Ntn trong cuộc sống của chúng ta?
- Các em phải làm gì để có thể học tốt
môn hoá học?
Hoạt động 5: Dặn dò (1’)
- Về nhà học bài theo câu hỏi ôn tập
- Xem tr−ớc bài chất.
- Chuẩn bị
Nguyễn Thế Lâm
Ngày:…………………………
I, Mục Tiêu
- Học sinh nắm đựơc
II, Chuẩn bị
- Hoá chất:
- Dụng cụ:
III, Tiến trình bài giảng
Ph−ơng pháp
Tiết 5:
ĐL
Giáo án Hoá 8
Nội dung
H/s1:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
Hoạt động 2: (5’)
Hoạt động 3: (20’)
Hoạt động 4: (2’)
Hoạt động 6: Dặn dò (1’)
- Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5 /SGK
- Xem tr−ớc bài .
- Chuẩn bị
Nguyễn Thế Lâm
I, Mục tiêu:
Tiết 17: sự biến đổi chất
Giáo án Hoá 8
- Học sinh nắm vững và phân biệt đ−ợc:
+ Hiện t−ợng vật lý: chất chỉ biến đổi về mặt trạng thái
+ Hiện t−ợng hoá học: Có sự biến đổi chất này thành chất khác
- Rèn luyện ký năng nhận biết 1 hiện t−ợng là hiện t−ợng vật lý hay hiện t−ợng hoá
học.
II, Chuẩn bị .
- Hoá chất: Đ−ờng, bột sắt, bột l−u huỳnh
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn,...
III, Tiến trình bài giảng.
Ph−ơng pháp
Mỗi chất có những tính chất Ntn?
ĐL Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra (3’)
Hoạt động 2: Hiện t−ợng vật lý (13’)
Y/c Học sinh nêu hiện t−ợng trong các
tr−ờng hợp sau:
- Đun sôi n−ớc: (n−ớc lỏng thành hơi
n−ớc)
- Để n−ớc đa ngoài kk: (n−ớc đá
thành n−ớc lỏng)
Hai quá trình trên có gì giống nhau?
Gợi ý:- Để ý các từ chỉ tên chất, chất có bị
biến đổi không?
- N−ớc bị biến đổi về mặt nào?
Ng−ời ta gọi đó là hiện t−ợng vật lý. Hiện t−ợng vật lý là gì?
Khi chất không biến đổi thì các tính chất
nh− màu sắc, mùi vị có thay đổi không?
Dấu hiệu để nhận ra hiện t−ợng vật lý là
gi?
áp dụng: Hiện t−ợng nào là hiện t−ợng vật
lý? Vì sao?
a. Nghiền nhỏ muối
b. Hoà tan bột màu vào n−ớc.
c. Cồn để trong lọ hở bị bay hơi
d. Vành xe đạp bằng sắt lâu ngày bị
han gỉ (có một lớp oxit)
Hiện t−ợng vật lý có ứng dụng gì trong đời
sống?
Gợi ý: Ăn một thìa đ−ờng so với uống 1
cốc n−ớc đ−ờng thì việc nào dễ hơn?
Hiện t−ợng vật lý là hiện t−ợng chất
chỉ bị biến đổi về mặt trạng thái.
Dấu hiệu: Chất chỉ biến đổi về trạng
thái, màu sắc, mùi vị không thay đổi
ứng dụng: Tiện sử dụng chất
Hoạt động 3: Hiện t−ợng hoá học (13’)
GV sử dụng ví dụ câu d ở trên:
- Trong hiện t−ợng này có chất mới
Nguyễn Thế Lâm
sinh ra không?
Ng−ời ta gọi đó là hiện t−ợng hoá học.
Vậy hiện t−ợng hoá học là gì?
Khi 1 chất bị thay đổi thì các tính chất của
nó nh− màu sắc, mùi vị có thay đổi không?
GV làm thí nghiệm: Đốt cháy đ−ờng, Học
sinh theo dõi.
Có hiện t−ợng hoá học xảy ra không? Vì
sao?
Căn cứ vào đâu có thể nhận ra hiện t−ợng
hoá học?
Nếu chỉ dựa vào sự biến đổi trạng thái, tối
có thể phân biệt đ−ợc hiện t−ợng vật lý và
hiện t−ợng hoá học hay không?
Hiện t−ợng hoá học có ứng dụng gì trong
đời sống?
Giáo án Hoá 8
Hiện t−ợng hoá học là hiện t−ợng chất
này biến đổi thành chất khác.
Dấu hiệu: Có sự thay đổi về màu sắc,
mùi vị , trạng thái...
ứng dụng: Giải thích sự biến đổi chất
GV treo bảng phụ:
Hoạt động 4: Luyện tập (13’)
Trong số các hiện t−ợng sau, dâu là hiện
t−ợng vật lý, đâu là hiện t−ợng hoá học?
Vì sao?
a. Đốt cháy than củi tạo thành tro có
màu đen
b. Dây Đồng để lâu trong không khí bị
oxi hoá thành lớp oxit có màu đen.
c. Mặt trời lên, s−ơng tan dần.
d. Đốt cháy tóc thấy có khí mùi khét.
e. Đun nóng đ−ờng, lúc đầu đ−ờng
chảy lỏng, sau đó cháy khét.
f. Hiệu ứng nhà kính (do tích tụ CO2)
làm cho trái đất ấm lên.
g. Thức ăn để lâu bị ôi thiu.
h. Lá cây chuyển từ màu xanh sang
màu vàng và rụng xuống đất.
i. Rựơu để lâu ngày có thể bị lên men
tạo thành giấm.
j. Nhựa đ−ờng để ngoài nắng bị chảy
lỏng.
Hoạt động 5: Dặn dò (3’)
Về nhà làm bài tập 1,2,3 – SGK
H−ớng dẫn bài số 3:
Phân tích giai đoạn đầu, lúc này nƠn bị biến đổi về mặt nào? Không bị biến đổi về
mặt nào? Căn cứ vào đó ta có thể thấy đó là hiện t−ợng nào?
Phân tích giai đoạn sau, lúc này nƠn bị biến đổi về mặt nào? Không bị biến đổi về
mặt nào? Căn cứ vào đó ta có thể thấy đó là hiện t−ợng nào?
guyễn Thế Lâm
I, Mục tiêu:
Tiết 18: phản ứng hoá học (T1)
Giáo án Hoá 8
- Học sinh hiểu đ−ợc phản ứng hoá học là 1 quá trình biến đổi chát này thành chất
này thành chất khác. Chất tham gia là chất bị biến đổi còn chất đ−ợc tạo thành là
sản phẩm
- Học sinh biết cách đọc 1 phản ứng hoá học.
- Bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho
phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
II, Chuẩn bị .
- Hoá chất: D/d HCl, Kẽm vien, day đồng
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn,...
III, Tiến trình bài giảng.
Ph−ơng pháp
ĐL Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
GV đốt sợi dây đồng trên ngọn lửa đèn
cồn.
Y/c Học sinh quan sát màu sắc? Chất có
còn là đồng không?
Hiện t−ợng vật lý hay hoá học? GV ghi vào
góc bảng: Khi nung nóng, đồng tác dụng
với oxi tạo ra đồng (II) oxit.
Hoạt động 2: định nghĩa (25’)
Trong vd trên: Chất nào bị biến đổi? Chất
nào đ−ợc sinh ra?
Ng−ời ta gọi qtrình đó là phản ứng hoá
học. Vậy phản ứng hoá học là gì?
Trong phản ứng trên, đâu là chất tham gia,
đâu là sp? Vì sao?
AD: Xđ chất tham gia và sp cho các phản
ứng sau:
a. Nhôm tác dụng với oxi tạo ra nhôm
oxit
b. Nung đá vôi tạo ra vôi sống và khí
cacbonic
c. Kẽm tác dụng với axit tạo ra muối
và khí hiđro
Y/c Học sinh nhận xét về số l−ợng chất
tham gia và sp?
GV chỉ lên các vd, nếu bd nh− vậy thì có ngắn gọn không?
GV đ−a vd:
Y/c Học sinh xđ chất tham gia, sp?
Vậy khi bdiễn phản ứng hoá học, chất tg,
sp đ−ợc bdiễn Ntn?
GV dán bảng
Giữa 2 vế chất tgia và sp có dấu gì?
1. Đ/N
Phản ứng hoá học là quá trình biến
đổi chất này thành chát khác.
- Chất bị bđổi: Chất tham gia
- Chất sinh ra: Sản phẩm
L−u ý: Trong phản ứng hoá học, số
l−ợng chất tham gia hay sp có thể là 1
hay nhiều chất.
2. Phản ứng hoá học đ−ợc biểu diễn
bằng sơ đồ.
Vd: Đồng + Oxi = Đồng (II) oxit
Cách viết: Chất tgia viết ở vế trái
Sphẩm đ−ợc viết ở vế phải
Giữa 2 vế đ−ợc nối với nhau bằng =
Có nhiều chất tg và sp thì giữa các
Nguyễn Thế Lâm
Nếu có nhiều chất tg và sp thì giữa các
chất có dấu gì?
Y/c Học sinh viết các pt chữ ở vd 1
chất có dấu +
Giáo án Hoá 8
Nếu phản ứng có đk thì đk đ−ợc viết ở
đâu?
GV đọc các phản ứng.
Tr
Nội dung em chưa xem hết không biết thế nào chứ ngồi chỉnh sửa lỗi chính tả và sửa lỗi phông đến lồi con mắt. Cách trình bày quá ư là thủ công. Không phải em chê nhưng đó là sự thật.
Phần mềm kiểm tra lỗi chính tả + chuyển bảng mã !
Vậy còn ko bêết dùng cái này nữa kekek !








Các ý kiến mới nhất