Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Hóa học 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Công Tạo
Ngày gửi: 23h:35' 24-04-2008
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1054
Nguồn:
Người gửi: Lương Công Tạo
Ngày gửi: 23h:35' 24-04-2008
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1054
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tiết 1: mở đầu môn hoá học
Ngày soạn: 3/9/2007 Ngày dạy: .........................
I/ Mục tiêu.
1. Học sinh biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích.
2. Bước đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng của chúng trong cuộc sống.
3. Bước đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn học, thêm yêu quê hương đất nước, con người Việt nam.
II/ Chuẩn bị
GV:
1. Dụng cụ GV, HS
2. Hoá chất : D2NaOH, D2CuSO4, D2HCl
HS:
1. Vở ghi, vở bài tập
2. SGK, các nhóm chuẩn bị đinh sắt( nhỏ )
III/ Tiến trình tiết học
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Vào bài: ở lớp 6,7 ta đã được học các môn Toán, Lý, Sinh...... tronh năm học lớp 8 và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn Hoá học. Vậy Hoá học là gì? Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? ta xét bài học đầu tiên của môn học là:
Bài mở đầu môn hoá học.
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Hoá học là gì?
1, Thí nghiệm:
a, Dụng cụ, hoá chất:(Sgk).
b, Thí nghiệm 1
*/Cách tiến hành : ( Sgk/5)
*/ Hiện tượng:
- Dung dịch trong suốt màu xanh của dung dịch CuSO4 và d2 trong suốt không màu của NaOH biến đổi thành chất kết tủa Cu(OH)2 có màu xanh.
c. Thí nghiệm 2.
*/ Cách tiến hành.
( Sgk / 6)
*/ Hiện tượng:
- Có bọt khí xuất hiện và thoát ra khỏi bề mặt chất lỏng.
2/ Quan sát: (Sgk)
3/ Nhận xét:
- Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng trong thực tế.
II. Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta.
1, Trả lời câu hỏi.
2, Nhận xét.
- Hoá học cung cấp vật dụng gia đình, thuốc chữa bệnh.
- Hoá học cung cấp phân bón, dược phẩm cho nông nghiệp.
- Hoá học cung cấp nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp, thiết bị thông tin liên lạc.
III.Các em cần phải làm gì để học tốt môn Hoá học.
1, Khi học tập môn Hoá học các em cần chú ý các hoạt động sau:
a, Thu thập tìm kiếm kiến thức.
b, Xử lý thông tin.
c, Vận dụng.
d, Ghi nhớ.
2, Phương pháp học tập như thế nào là tốt:
- Giáo viên giới thiệu thí nghiệm, dụng cụ , hoá chất ở bộ dụng cụ của giáo viên.
- Phát bộ dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ và hoá chất.
- GV làm mẫu thí nghiệm và hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1
? Cho biết nhận xét của em về sự biến đổi của các chất trong ống nghiệm?
- GV nhận xét bổ xung cho hoàn thiện.
- GV tiếp tục hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2
- Các nhóm nghe hướng dẫn và làm thí nghiệm 2 và báo cáo kết quả của hiện tượng xảy ra.
- GV trình bày cho HS nghe.
? Qua 2 thí nghiệm trên nhóm nào rút ra kết luận?
- GV gọi một HS đọc các câu hỏi trong Sgk a,b,c.
? Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời?
- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh, và các thông tin về vai trò của Hoá học trong cuộc sống.
? Em có nhận xét gì về vai trò của Hoá học trong cuộc sống?
? HS đọc thông tin trong Sgk / 5?
? Để học tốt môn Hoá học các em cần có những hoạt động nào?
- GV phân tích khắc sâu thêm kiến thức.
? Thế nào để học tốt môn Hoá học?
? Để học tốt môn Hoá học mỗi HS cần phải làm gì?
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
- HS nhận dụng cụ.
- Quan sát chú ý theo dõi GV làm thí nghiệm mẫu.
- Một vài nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Nhóm khác bổ xung.
- HS tự tóm tắt ghi vở các hiện tượng.
- Các nhóm nghe hướng dẫn và làm thí nghiệm 2 và nhận xét hiện tượng xảy ra.
- HS tự tóm tắt vào vở ghi.
- HS báo cáo, các HS khác bổ xung thêm.
- Hs đọc.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS khác bổ xung, hoàn thiện.
- HS quan sát tranh ảnh.
- HS nghiên cứu trả lời.
- Hs khác bổ xung thêm.
- HS đọc thông tin Sgk.
- HS nghiên cứu trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
4. Củng cố.
? HS đọc phần kết luận in trên nền xanh ở Sgk / 6.
( Đó chính là phần kiến thức trọng tâm của bài học.)
5. Dặn dò.
Học bài cũ và chuẩn bị bài sau.
Tiết 2+3 : chất
Ngày soạn: 3/9/2007 Ngày dạy: ......................
I/ Mục tiêu.
1. Học sinh biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích.
2. Bước đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng của chúng trong cuộc sống.
3. Bước đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn học, thêm yêu quê hương đất nước, con người Việt nam.
II/ Chuẩn bị
GV:
1. Dụng cụ GV, HS
2. Hoá chất : D2NaOH, D2CuSO4, D2HCl
HS:
1. Vở ghi, vở bài tập
2. SGK, các nhóm chuẩn bị đinh sắt( nhỏ )
III/ Tiến trình tiết học
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Vào bài: ở lớp 6,7 ta đã được học các môn Toán, Lý, Sinh...... tronh năm học lớp 8 và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn Hoá học. Vậy Hoá học là gì? Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? ta xét bài học đầu tiên của môn học là:
Hỗn hợp là nhiều chất trộn lẫn vào nhau
Ví dụ: +Nước khoáng
+Nước biển, nước sông
(?)Vì sao nước biển được coi là một hỗn hợp?
2. Chất tinh khiết:
- Chất tinh khiết là chất không có lẫn các chất khác.
- Chỉ có chất tinh khiết mới có những tính chất không đổi
3.Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
a. Thí nghiệm: SGK
- Đun hỗn hợp nước muối ta thu được muối.
- Dùng nam châm tách sắt ra khỏi hỗn hợp sắt và lưu huỳnh.
b. Kết luận: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp
- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật mẫu của các nhóm HS.
- GV yêu cầu HS quan sát chai nước khoáng và ống nước cất trả lời câu hỏi.
+ Nêu tính chất giống nhau và tác dụng của nước khoáng, nước cất.
+ HS đọc kỹ nhãn ở chai nước khoáng trả lời câu hỏi: Vì sao nước khoáng không được dùng để tiêm?
+ GV nêu vấn đề: nước khoáng là một hỗn hợp - Vậy hỗn hợp là gì?
- GV treo tranh vẽ H4.1(a) mô tả quá trình chưng cất nước cho HS nhớ lại và liên hệ những giọt nước đựng trên nắp ấm đun nước
-> Nước cất là nước tinh khiết
*Hỏi: Thế nào là chất tinh khiết?
- GV làn thế nào cho nhiệt độ sôi của nước cất, nhiệt độ n/c, KLR.
* Hỏi: Nhận xét kết quả thí nghiệm?
- GV: Với nước TN kết quả này đều sai khác.
* Hỏi: Vậy theo em chất như thế nào mới có những tính chất nhất định?
- GV tiến hànhTN
+ Hoà tan muối ăn vào nước.
+Đun hỗn hợp nước dưới ngọn lửa đèn cồn.
*Hỏi: + Nhận xét hiện tượng?
+ Vì sao khi đun hỗn hợp nước muối ta thu được muối( nước hay bay hơi ở nhiệt độ 1000c, muối ăn không bay hơi vì nhiệt độ sôi cao = 14500c)
- GV làm thêm thí nghiệm: trộn bột sắt với bột S. Dùng nam trâm để tách Fe ra khỏi S
*Hỏi: Dựa vào đâu ta có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp.
- HS quan sát nước khoáng và nước cất nêu được chúng giống nhau: là chất lỏng trong suốt không màu đều uống được.
Tác dụng khác: nước cất còn được dùng để tiêm
* HS: Vì nước khoáng ngoài nước còn có một số chất tan khác( Na; K; Fe;I...)
* HS quan sát tranh vẽ liên hệ với những giọt nước cất đọng trên nắp ấm-> Kết luận: Nước cất không có chất lẫn nào khác
-> Nước cất là chất tinh khiết.
* HS ghi nhận kết quả
Nhiệt độ n/c của nước cất 00c, nhiệt độ sôi:1000c; d =1g/m3
- Từ sự hướng dẫn của GV
-> KL: chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không
- HS quan sát hiện tượng
- HS nhận xét:
Hoà muối ăn vào nước
-> Hỗn hợp nước vào muối. Đun hỗn hợp muối ăn và nước thu được muối ăn vì nước bay hơi hết.
- HS quan sát nhận xét -> Kết luận
4. Củng cố:
GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Cho biết lưu huỳnh có những tính chất nhất định: Thể rắn, màu vàng tươi, giòn, không mùi, không tan trong nước, lưu huỳnh cháy được tạo ra khói màu trắng.
Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?
Có hỗn hợp: Nước, bột gạo, đường. Biết bột gạo không tan làm thế nào để tách bột gạo ra khỏi hỗn hợp trên.
5. Dặn dò: BT: 7, 8 Tr/11 (SGK).
BT: 2.6; 2.7; 2.8; (SBT- Tr/4)
* Mỗi nhóm chuẩn bị 50g muối ăn và một cốc nước, cồn, diêm, cát
Tuần 2
Tiết 4: bài thực hành 1
Tính chất nóng chảy của chất. tách chất từ hỗn hợp
Ngày soạn: 7/9/2007 Ngày dạy: ......................
I. Mục tiêu:
1. HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
2. HS nắm được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
3.Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất. Qua đó thấy được sự khách nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
4. Biết
Tiết 1: mở đầu môn hoá học
Ngày soạn: 3/9/2007 Ngày dạy: .........................
I/ Mục tiêu.
1. Học sinh biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích.
2. Bước đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng của chúng trong cuộc sống.
3. Bước đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn học, thêm yêu quê hương đất nước, con người Việt nam.
II/ Chuẩn bị
GV:
1. Dụng cụ GV, HS
2. Hoá chất : D2NaOH, D2CuSO4, D2HCl
HS:
1. Vở ghi, vở bài tập
2. SGK, các nhóm chuẩn bị đinh sắt( nhỏ )
III/ Tiến trình tiết học
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Vào bài: ở lớp 6,7 ta đã được học các môn Toán, Lý, Sinh...... tronh năm học lớp 8 và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn Hoá học. Vậy Hoá học là gì? Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? ta xét bài học đầu tiên của môn học là:
Bài mở đầu môn hoá học.
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Hoá học là gì?
1, Thí nghiệm:
a, Dụng cụ, hoá chất:(Sgk).
b, Thí nghiệm 1
*/Cách tiến hành : ( Sgk/5)
*/ Hiện tượng:
- Dung dịch trong suốt màu xanh của dung dịch CuSO4 và d2 trong suốt không màu của NaOH biến đổi thành chất kết tủa Cu(OH)2 có màu xanh.
c. Thí nghiệm 2.
*/ Cách tiến hành.
( Sgk / 6)
*/ Hiện tượng:
- Có bọt khí xuất hiện và thoát ra khỏi bề mặt chất lỏng.
2/ Quan sát: (Sgk)
3/ Nhận xét:
- Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng trong thực tế.
II. Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta.
1, Trả lời câu hỏi.
2, Nhận xét.
- Hoá học cung cấp vật dụng gia đình, thuốc chữa bệnh.
- Hoá học cung cấp phân bón, dược phẩm cho nông nghiệp.
- Hoá học cung cấp nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp, thiết bị thông tin liên lạc.
III.Các em cần phải làm gì để học tốt môn Hoá học.
1, Khi học tập môn Hoá học các em cần chú ý các hoạt động sau:
a, Thu thập tìm kiếm kiến thức.
b, Xử lý thông tin.
c, Vận dụng.
d, Ghi nhớ.
2, Phương pháp học tập như thế nào là tốt:
- Giáo viên giới thiệu thí nghiệm, dụng cụ , hoá chất ở bộ dụng cụ của giáo viên.
- Phát bộ dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ và hoá chất.
- GV làm mẫu thí nghiệm và hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1
? Cho biết nhận xét của em về sự biến đổi của các chất trong ống nghiệm?
- GV nhận xét bổ xung cho hoàn thiện.
- GV tiếp tục hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2
- Các nhóm nghe hướng dẫn và làm thí nghiệm 2 và báo cáo kết quả của hiện tượng xảy ra.
- GV trình bày cho HS nghe.
? Qua 2 thí nghiệm trên nhóm nào rút ra kết luận?
- GV gọi một HS đọc các câu hỏi trong Sgk a,b,c.
? Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời?
- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh, và các thông tin về vai trò của Hoá học trong cuộc sống.
? Em có nhận xét gì về vai trò của Hoá học trong cuộc sống?
? HS đọc thông tin trong Sgk / 5?
? Để học tốt môn Hoá học các em cần có những hoạt động nào?
- GV phân tích khắc sâu thêm kiến thức.
? Thế nào để học tốt môn Hoá học?
? Để học tốt môn Hoá học mỗi HS cần phải làm gì?
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
- HS nhận dụng cụ.
- Quan sát chú ý theo dõi GV làm thí nghiệm mẫu.
- Một vài nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Nhóm khác bổ xung.
- HS tự tóm tắt ghi vở các hiện tượng.
- Các nhóm nghe hướng dẫn và làm thí nghiệm 2 và nhận xét hiện tượng xảy ra.
- HS tự tóm tắt vào vở ghi.
- HS báo cáo, các HS khác bổ xung thêm.
- Hs đọc.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS khác bổ xung, hoàn thiện.
- HS quan sát tranh ảnh.
- HS nghiên cứu trả lời.
- Hs khác bổ xung thêm.
- HS đọc thông tin Sgk.
- HS nghiên cứu trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
4. Củng cố.
? HS đọc phần kết luận in trên nền xanh ở Sgk / 6.
( Đó chính là phần kiến thức trọng tâm của bài học.)
5. Dặn dò.
Học bài cũ và chuẩn bị bài sau.
Tiết 2+3 : chất
Ngày soạn: 3/9/2007 Ngày dạy: ......................
I/ Mục tiêu.
1. Học sinh biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích.
2. Bước đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng của chúng trong cuộc sống.
3. Bước đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn học, thêm yêu quê hương đất nước, con người Việt nam.
II/ Chuẩn bị
GV:
1. Dụng cụ GV, HS
2. Hoá chất : D2NaOH, D2CuSO4, D2HCl
HS:
1. Vở ghi, vở bài tập
2. SGK, các nhóm chuẩn bị đinh sắt( nhỏ )
III/ Tiến trình tiết học
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Vào bài: ở lớp 6,7 ta đã được học các môn Toán, Lý, Sinh...... tronh năm học lớp 8 và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn Hoá học. Vậy Hoá học là gì? Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? ta xét bài học đầu tiên của môn học là:
Hỗn hợp là nhiều chất trộn lẫn vào nhau
Ví dụ: +Nước khoáng
+Nước biển, nước sông
(?)Vì sao nước biển được coi là một hỗn hợp?
2. Chất tinh khiết:
- Chất tinh khiết là chất không có lẫn các chất khác.
- Chỉ có chất tinh khiết mới có những tính chất không đổi
3.Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
a. Thí nghiệm: SGK
- Đun hỗn hợp nước muối ta thu được muối.
- Dùng nam châm tách sắt ra khỏi hỗn hợp sắt và lưu huỳnh.
b. Kết luận: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp
- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật mẫu của các nhóm HS.
- GV yêu cầu HS quan sát chai nước khoáng và ống nước cất trả lời câu hỏi.
+ Nêu tính chất giống nhau và tác dụng của nước khoáng, nước cất.
+ HS đọc kỹ nhãn ở chai nước khoáng trả lời câu hỏi: Vì sao nước khoáng không được dùng để tiêm?
+ GV nêu vấn đề: nước khoáng là một hỗn hợp - Vậy hỗn hợp là gì?
- GV treo tranh vẽ H4.1(a) mô tả quá trình chưng cất nước cho HS nhớ lại và liên hệ những giọt nước đựng trên nắp ấm đun nước
-> Nước cất là nước tinh khiết
*Hỏi: Thế nào là chất tinh khiết?
- GV làn thế nào cho nhiệt độ sôi của nước cất, nhiệt độ n/c, KLR.
* Hỏi: Nhận xét kết quả thí nghiệm?
- GV: Với nước TN kết quả này đều sai khác.
* Hỏi: Vậy theo em chất như thế nào mới có những tính chất nhất định?
- GV tiến hànhTN
+ Hoà tan muối ăn vào nước.
+Đun hỗn hợp nước dưới ngọn lửa đèn cồn.
*Hỏi: + Nhận xét hiện tượng?
+ Vì sao khi đun hỗn hợp nước muối ta thu được muối( nước hay bay hơi ở nhiệt độ 1000c, muối ăn không bay hơi vì nhiệt độ sôi cao = 14500c)
- GV làm thêm thí nghiệm: trộn bột sắt với bột S. Dùng nam trâm để tách Fe ra khỏi S
*Hỏi: Dựa vào đâu ta có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp.
- HS quan sát nước khoáng và nước cất nêu được chúng giống nhau: là chất lỏng trong suốt không màu đều uống được.
Tác dụng khác: nước cất còn được dùng để tiêm
* HS: Vì nước khoáng ngoài nước còn có một số chất tan khác( Na; K; Fe;I...)
* HS quan sát tranh vẽ liên hệ với những giọt nước cất đọng trên nắp ấm-> Kết luận: Nước cất không có chất lẫn nào khác
-> Nước cất là chất tinh khiết.
* HS ghi nhận kết quả
Nhiệt độ n/c của nước cất 00c, nhiệt độ sôi:1000c; d =1g/m3
- Từ sự hướng dẫn của GV
-> KL: chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không
- HS quan sát hiện tượng
- HS nhận xét:
Hoà muối ăn vào nước
-> Hỗn hợp nước vào muối. Đun hỗn hợp muối ăn và nước thu được muối ăn vì nước bay hơi hết.
- HS quan sát nhận xét -> Kết luận
4. Củng cố:
GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Cho biết lưu huỳnh có những tính chất nhất định: Thể rắn, màu vàng tươi, giòn, không mùi, không tan trong nước, lưu huỳnh cháy được tạo ra khói màu trắng.
Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?
Có hỗn hợp: Nước, bột gạo, đường. Biết bột gạo không tan làm thế nào để tách bột gạo ra khỏi hỗn hợp trên.
5. Dặn dò: BT: 7, 8 Tr/11 (SGK).
BT: 2.6; 2.7; 2.8; (SBT- Tr/4)
* Mỗi nhóm chuẩn bị 50g muối ăn và một cốc nước, cồn, diêm, cát
Tuần 2
Tiết 4: bài thực hành 1
Tính chất nóng chảy của chất. tách chất từ hỗn hợp
Ngày soạn: 7/9/2007 Ngày dạy: ......................
I. Mục tiêu:
1. HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
2. HS nắm được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
3.Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất. Qua đó thấy được sự khách nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
4. Biết









em thấy môn này khó quá làm sao đây !!!???
uoc j co video o day thi wa tot ! buuon wa ! huhu ......uoc sao cho giac mo se thanh hien thuc ngay tai day ! ngay luc gio................