Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Hóa học 11 Năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Liên
Ngày gửi: 18h:48' 03-10-2026
Dung lượng: 494.1 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Hóa học 11 Kết nối tri thức – Tích hợp năng lực số
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của
một phản ứng thuận nghịch

-

Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch

-

Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển
dịch cân bằng:
(1) Phản ứng: 2NO2 ⇆ N2O4
(2) Phản ứng thủy phân sodium acetate

-

Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích
ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hóa học.

2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cân bằng hóa học
và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các
khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng
thuận nghịch; Làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình thảo luận, thực hiện
thí nghiệm.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực hóa học:

1

-

Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được khái niệm phản ứng thuận nghịch và
trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch.

-

Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua các hoạt động
thảo luận, thực hiện thí nghiệm, quan sát các hiện tượng thí nghiệm rút ra
được nhận xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học, dự đoán được
chiều chuyển dịch cân bằng hóa học trong những điều kiện cụ thể.

-

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được các yếu tố ảnh
hưởng đến cân bằng hóa học, đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong
trường hợp cụ thể.

Năng lực số:
-

1.1.NC1a: HS sử dụng Smartphone để thực hiện kỹ thuật tìm kiếm nâng cao
nhằm lấy dữ liệu và thông tin về hiện tượng cân bằng trong sinh học.

-

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong
môi trường số.

-

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.

-

6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

3. Phát triển phẩm chất
-

Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

-

Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.

-

Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học.

-

Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

-

SGK, KHBD.

-

Giấy Ao

-

Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.

2. Đối với học sinh
2

-

SGK, SBT.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV đặt vấn đề: Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi các chất đầu thành sản
phẩm. Tuy nhiên, có nhiều phản ứng, các chất sản phẩm sinh ra lại có thể phản
ứng với nhau tạo thành chất đầu. Đối với những phản ứng thế này, làm thế nào để
thu được nhiều sản phẩm hơn và làm tăng hiệu suất phản ứng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Có nhiều
phản ứng mà dù tiến hành bao lâu, các chất cũng không chuyển hóa hết thành sản
phẩm, phản ứng xảy ra không hoàn toàn, sau phản ứng vẫn có mặt chất sản phẩm
chưa phản ứng hết, phản ứng có hiệu suất không cao như ở lớp 10 đã học phản
ứng giữa hydrogen với iodine, hoặc phản ứng chlorine tác dụng với nước. Bài học
ngày hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ tại sao lại như vậy và cách để làm tăng hiệu suất

3

của các phản ứng loại này, chúng ta cùng đi vào bài học– Bài 1: Khái niệm về
cân bằng hóa học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm phản ứng một
chiều, phản ứng thuận nghịch.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời CH hoạt động mục I.2, CH1, CH2 SGK trang 6 – 8.
c. Sản phẩm học tập: HS phân biệt được phản ứng một chiều và phản ứng thuận
nghịch, lấy được ví dụ, câu trả lời cho CH hoạt động mục I.2, CH1, CH2 SGK
trang 6 – 8.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. Phản ứng một chiều và

1.1.NC1a:

* Phản ứng một chiều

phản ứng thuận nghịch

HS sử dụng

- GV giới thiệu hình ảnh phản ứng đốt cháy khí methane

1. Phản ứng một chiều

Smartphone

hoặc đốt cháy than.

- Phản ứng một chiều là

để thực hiện

phản ứng chỉ xảy ra một

kỹ thuật tìm

chiều từ chất phản ứng tạo

kiếm nâng

thành chất sản phẩm.

cao nhằm

- Các chất sản phẩm không

lấy dữ liệu

phản ứng lại được với nhau

và thông tin

tạo thành chất đầu.

về hiện

- GV nêu đặc điểm của phản ứng (1):

- PTHH của phản ứng một

tượng cân

+ Các chất sản phẩm không phản ứng được với nhau để

chiều được biểu diễn bằng

bằng trong

tạo thành các chất đầu.

mũi tên chỉ chiều phản ứng

sinh học.

+ Phản ứng có đặc điểm như vậy được gọi là phản ứng

⟶

một chiều.

Ví dụ : NaOH + HCl ⟶

- GV đặt câu hỏi: Vậy có phản ứng nào mà các chất sản

NaCl + H2O

CH4 + 2O2 t o → CO2 + 2H2O (1)

phẩm lại phản ứng được với nhau để tạo thành chất đầu
4

không?

2. Phản ứng thuận nghịch

* Phản ứng thuận nghịch

Trả lời CH hoạt động

- GV giới thiệu hai thí nghiệm cùng thực hiện ở 445 oC,

mục I.2 SGK trang 6 – 7:

trong bình kín dung tích 10 lít.

a)

Thí nghiệm 1:

+ Thí nghiệm 1:

Ban đầu
1 mol khí H2

Sau phản ứng
445 o C , bình kín→

1 mol khí I2

0,2 mol khí H2

+ Thí nghiệm 2:

0,2 mol khí I2
1,6 mol khí HI

2HI(g) ⟶ H2(g) + I2(g)
b)
+ Ở thí nghiệm 1: Khí H2

Thí nghiệm 2:
Ban đầu
2 mol khí HI

H2(g) + I2(g) ⟶ 2HI(g)

Sau phản ứng
o

445 C , bình kín→

0,2 mol khí H2
0,2 mol khí I2
1,6 mol khí HI

- GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi trả lời CH hoạt
động mục I.2 SGK trang 6 – 7:
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
trong thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.
b) Trong cả hai thí nghiệm trên, dù thời gian phản ứng
kéo dài bao lâu thì các chất đầu đều còn lại sau phản
ứng, Giải thích.
- GV dẫn dắt HS đi đến kết luận: Phản ứng thuận nghịch
là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
cùng điều kiện.
- GV yêu cầu HS: Trả lời CH1, CH2 mục I.2 SGK trang
7 – 8:
1. Quá trình hình thành hang động, thạch nhũ là một ví
dụ điển hình về phản ứng thuận nghịch trong tự nhiên.

tác dụng với I2 tạo thành
HI, đồng thời lại xảy ra
phản ứng HI phân hủy tạo
thành I2 và H2 nên dù thời
gian phản ứng kéo dài bao
lâu thì sau phản ứng các
chất đầu H2, I2 vẫn còn.
+ Ở thí nghiệm 2: Khí HI
phân hủy tạo thành H2 và I2,
đồng thời lại xảy ra phản
ứng khi H2 và I2 tạo thành
HI nên dù thời gian phản
ứng kéo dài bao lâu thì sau
phản ứng chất đầu HI vẫn
còn.
Kết luận:
- Phản ứng thuận nghịch là
phản ứng xảy ra theo hai
chiều ngược nhau trong
cùng điều
5

Nước có chứa CO2 chảy qua đá vôi, bào mòn đá tạo

- PTHH của phản ứng hai

thành Ca(HCO3)2 (phản ứng thuận) góp phần hình thành

chiều được biểu diễn bằng

các hang động. Hợp chất Ca(HCO3)2 trong nước lại bị

hai nửa mũi tên ngược

phân hủy tạo ra CO2 và CaCO3 (phản ứng nghịch), hình

chiều nhau ⇌ . Chiều từ trái

thành các thạch nhũ, măng đá, cột đá.

sang phải là chiều phản ứng

Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong

thuận, chiều từ phải sang

hai quá trình trên.

trái là chiều phản ứng

2. Phản ứng xảy ra khi cho khí Cl 2 tác dụng với nước là

nghịch.

một phản ứng thuận nghịch. Viết phương trình hóa học

Ví dụ: 3O2 ⇌ 2O3

của phản ứng, xác định phản ứng thuận, phản ứng

Trả lời CH1 SGK trang 7:

nghịch.

CaCO3(s) + H2O(l) +

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Smartphone truy cập vào công CO2(aq) ⇌ Ca(HCO3)2(aq)
cụ tìm kiếm hình ảnh hoặc video về sự trao đổi oxy và

Trả lời CH2 SGK trang 8:

cacbonic trong máu người và cho biết đây là phản ứng

+ PTHH của phản ứng:

một chiều hay thuận nghịch".

Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Phản ứng thuận:

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, CH hoạt động mục

Cl2 + H2O ⟶ HCl + HClO

I.2, CH1, CH2 SGK trang 6 – 8.

+ Phản ứng nghịch:

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

HCl + HClO ⟶ Cl2 + H2O

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, CH hoạt động mục
I.2, CH1, CH2 SGK trang 6 – 8.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết các đặc điểm của phản
ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch qua bảng:
Phản ứng một

Phản ứng thuận nghịch

chiều
Chiều

Chỉ xảy ra một

Xảy ra theo hai chiều trái

phản
6

ứng

chiều.

ngược nhau.

Các

Không phản ứng lại Các chất sản phẩm phản

chất

được với nhau tạo

ứng được với nhau để tạo

sản

thành chất đầu.

thành chất đầu.

phẩm

Dù chất đầu là chất phản
ứng của phản ứng thuận hay
nghịch thì cuối cùng đều
thu được các chất giống
nhau.

Biểu

⟶

⇌

diễn
PTHH
Phản

Hoàn toàn

Không hoàn toàn

2Mg + O2 t o →

2SO2 + O2 ⇌ 2SO3

2MgO

CH3COOH + C2H5OH ⇌

Na2CO3 + 2HCl ⟶

CH3COOC2H5 + H2O

ứng
xảy ra
Ví dụ

2NaCl + CO2 +
H2O
Hoạt động 2: Tìm hiểu trạng thái cân bằng hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm trạng thái cân
bằng hóa học của phản ứng, đặc điểm của cân bằng hóa học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
CH hoạt động mục II.1 SGK trang 8.
c. Sản phẩm học tập: HS rút ra kết luận về khái niệm trạng thái cân bằng hóa học
của phản ứng, đặc điểm cân bằng hóa học, câu trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK
trang 8.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS
7

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Cân bằng hóa học

6.2.NC1b:

* Trạng thái cân bằng

1. Trạng thái cân bằng

Điều chỉnh

- GV chia lớp thành các nhóm, thảo luận

Trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK

được các

nghiên cứu về trạng thái cân bằng hóa học

trang 8:

hệ thống

thông qua phản ứng:

a)

AI để phù

H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI (g)

hợp với

- GV phát mỗi nhóm một tờ giấy Ao, yêu cầu

nhu cầu cụ

các nhóm trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK

thể.

trang 8, vẽ đồ thị trên giấy Ao:
a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi số mol các
chất theo thời gian

b)

b) Từ đồ thị, nhận xét sự thay đổi số mol của

Theo thời gian, số mol H2 và I2 giảm

các chất theo thời gian.

dần và từ thời điểm t4, số mol của H2 và

c) Viết biểu thức định luật tác dụng khối

I2 không thay đổi nữa.

lượng với phản ứng thuận và phản ứng

Theo thời gian, số mol HI tăng dần và

nghịch, từ đó dự đoán sự thay đổi tốc độ của

từ thời điểm t4, số mol HI cũng không

mỗi phản ứng theo thời gian (biết các phản

thay đổi nữa.

ứng này đều là phản ứng đơn giản).

c)

d) Bắt đầu từ thời điểm nào thì số mol các

Biểu thức định luật tác dụng khối lượng

chất trong hệ phản ứng thay đổi nữa?

đối với phản ứng thuận:

- GV dẫn dắt HS nhận xét: Trong thí nghiệm

vt = kt[H2].[I2]

trên, lúc đầu phản ứng thuận có tốc độ lớn

Biểu thức định luật tác dụng khối lượng

hơn phản ứng nghịch và ưu tiên tạo ra

đối với phản ứng nghịch:

hydrogen iodine. Theo thời gian, tốc độ phản

vn = kn[HI]2

ứng thuận giảm dần, tốc độ phản ứng nghịch

Từ hai biểu thức cho thấy:

tăng dần đến khi tốc độ hai phản ứng bằng

- Theo thời gian, số mol H2, I2 giảm dần

nhau.

nên [H2] và [I2] giảm, tốc độ phản ứng
thuận giảm.
- Theo thời gian, số mol HI tăng dần
8

nên [HI] tăng dần, tốc độ phản ứng
nghịch tăng.
d)
Từ thời điểm t4 thì số mol các chất
trong hệ phản ứng không thay đổi.
Khái niệm: Trạng thái cân bằng của
phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại
Tại thời điểm này, số mol của các chất
hydrogen, iodine, hydrogen iodine không thay
đổi nữa. Đây là thời điểm phản ứng thuận
nghịch đạt tới trạng thái cân bằng.
- GV đưa ra khái niệm trạng thái cân bằng của
phản ứng thuận nghịch.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI
(Gemini/ChatGPT) để đặt câu hỏi truy vấn:
"Tại sao ở trạng thái cân bằng, nồng độ các
chất không thay đổi dù phản ứng vẫn đang
diễn ra?".

đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ
phản ứng nghịch.
Đặc điểm:
+ Cân bằng hóa học là một cân bằng
động
+ Các chất tham gia phản ứng/sản
phẩm liên tục phản ứng với nhau để tạo
thành sản phẩm/chất đầu nhưng với tốc
độ bằng nhau.
- Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các
chất không đổi.

- GV nhấn mạnh với HS: Đặc điểm của cân
bằng hóa học:
+ Cân bằng hóa học là một cân bằng động,
các chất tham gia phản ứng liên tục phản ứng
với nhau để tạo thành sản phẩm và các chất
sản phẩm cũng liên tục phản ứng với nhau để
tạo thành các chất đầu.
+ Trong một đơn vị thời gian có bao nhiêu
phân tử chất đầu chuyển thành sản phẩm thì
có bấy nhiêu phân tử chất đầu đó được tạo ra
từ sản phẩm.
9

+ Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng
thuận và tốc độ phản ứng nghịch bằng nhau.
+ Ở trạng thái cân bằng, có tất cả các chất
tham gia phản ứng, sản phẩm và nồng độ của
chúng là không đổi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, thảo
luận trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang
8.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời CH hoạt động mục II.1
SGK trang 8.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về
khái niệm trạng thái cân bằng và đặc điểm của
cân bằng hóa học.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hằng số cân bằng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được biểu thức hằng số cân bằng (K C)
của một phản ứng thuận nghịch
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
CH hoạt động mục II.2, CH6 SGK trang 9 – 10
c. Sản phẩm học tập: HS viết biểu thức hằng số cân bằng, câu trả lời CH hoạt
động mục II.2, CH6 SGK trang 9 – 10
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Cân bằng hóa học
10

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS thiết lập

2. Hằng số cân bằng

biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng:

a) Biểu thức của hằng số cân bằng

H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

- Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát:

- Các nhóm thảo luận trả lời CH hoạt động mục II.2

Aa + Bb ⇌ Cc + dD

SGK trang 9:

- Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân
2

Tính giá trị KC =

[ HI ]

[ H 2 ] [I 2 ]

ở mỗi thí nghiệm, nhận

bằng (KC) của phản ứng được xác định
theo biểu thức:

xét kết quả thu được.

K C=

- GV giới thiệu biểu thức tính tính hằng số cân
bằng của phản ứng thuận nghịch tổng quát.
Aa + Bb ⇌ Cc + dD
K C=

[C ]c [ D]d
a
b
[ A] [B]

c

d

[C ] [ D]
[ A]a [B]b

- Trong đó: [A], [B], [C], [D] là nồng
độ mol của các chất A, B, C, D ở trạng
thái cân bằng; a, b, c, d là hệ số tỉ
lượng của các chất trong phương trình

- GV lưu ý HS:

hóa học của phản ứng.

+ Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận

c) Ý nghĩa của hằng số cân bằng

nghịch, chỉ phụ thuộc nhiệt độ và bản chất của phản - KC phụ thuộc vào bản chất của phản
ứng, không phụ thuộc nồng độ ban đầu của các
ứng và nhiệt độ.
chất.

- KC càng lớn thì phản ứng thuận càng

+ Nồng độ của chất rắn được coi bằng 1 và không

chiếm ưu thế hơn và ngược lại, KC

có mặt trong biểu thức tính hằng số cân bằng.

càng nhỏ thì phản ứng nghịch càng

- GV lấy ví dụ về phản ứng thuận nghịch có mặt

chiếm ưu thế hơn.

của chất rắn và hướng dẫn HS viết biểu thức hằng

Trả lời CH mục II.2 SGK trang 9:

số cân bằng của phản ứng:

Thí nghiệm 1: KC = 64,00; thí nghiệm

C(s) + CO2(g) ⇌ 2CO(g)
K C=

[CO]2
[C O 2 ]

2: KC = 63, 99; thí nghiệm 3: KC =
64,08
Nhận xét: giá trị biểu thức KC =
2

- GV trình bày về ý nghĩa của hằng số cân bằng.
- GV yêu cầu HS: Trả lời CH6 mục II.2 SGK trang

[ HI ]

[ H 2 ] [I 2 ]

thay đổi không đáng kể mặc dù

nồng độ ban đầu và nồng độ các chất
11

10:

tại thời điểm cân bằng khác nhau.

Viết biểu thức hằng số cân bằng cho các phản ứng

Trả lời CH6 SGK trang 10:

sau:

a) K C =

a) Phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) ⇌
2NH3(g)
b) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) +

[ NH 3]

2

3

[H 2 ] [ N 2 ]

b)
KC = [CO2]

CO2(g)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và trả lời CH
hoạt động mục, CH6 II.2 SGK trang 9 – 10
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi CH hoạt động mục
II.2, CH6 SGK trang 9 – 10
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về hằng số
cân bằng, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân
bằng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh
hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm,
trả lời CH hoạt động mục III.1 SGK trang 11.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng
của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng, câu trả lời cho CH hoạt động mục III.1
SGK trang 11 của HS.
d. Tổ chức hoạt động:

12

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự

- GV chia lớp thành các nhóm, thực hiện thí

chuyển dịch cân bằng hóa học

nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới

1. Ảnh hưởng của nhiệt độ

chuyển dịch cân bằng thông qua các phản ứng:

Trả lời CH hoạt động mục III.1 SGK

Thí nghiệm 1:

trang 11:

2NO2(g) ⇌ N2O4(g)

o

∆ r H 298< 0

Thí nghiệm 1:
Tác động

Tăng

Giảm

nhiệt độ

nhiệt độ

Màu của

Màu của

khí trong

khí trong

CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH

ống

ống

o

nghiệm

nghiệm

đậm hơn

nhạt hơn

(màu nâu đỏ) (không màu)
- GV lưu ý HS: NO2 là khí độc, chú ý nút kín
ống nghiệm

Hiện tượng

Thí nghiệm 2:
∆ r H 298> 0

- GV yêu cầu HS: Trả lời CH hoạt động mục
III.1 SGK trang 11:

Chiều chuyển

Theo

Theo

Quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch

dịch cân bằng

chiều

chiều

trong các ống nghiệm và hoàn thành vào vở

(thuận/nghịch)

nghịch

thuận

theo mẫu bảng sau:

Chiều chuyển

Theo

Theo

Tác

Hiện

Chiều chuyển Chiều chuyển

dịch cân bằng

chiều thu

chiều tỏa

động

tượn

dịch cân bằng

dịch cân

(tỏa nhiệt/thu

nhiệt

nhiệt

g

(thuận/nghịc

bằng (phản

nhiệt)

h)

ứng tỏa

Thí nghiệm 2:

nhiệt/thu

Tác động

Tăng

Giảm

nhiệt độ

nhiệt độ

Màu

Màu dung

g

dung dịch

dịch nhạt

nhiệt

đậm hơn

hơn

Theo

Theo

nhiệt)
Tăn

độ

Hiện tượng

Chiều chuyển

13

Giả

dịch cân bằng

chiều

chiều

m

(thuận/nghịch)

thuận

nhiệt

nhiệt

Chiều chuyển

Theo

Theo

độ

dịch cân bằng

chiều thu

chiều tỏa

(tỏa nhiệt/thu

nhiệt

nhiệt

- GV kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự
chuyển dịch cân bằng hóa học

nhiệt)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng

- HS đọc SGK và thực hiện thí nghiệm, trả lời

chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ,

CH hoạt động mục III.1 SGK trang 11

tức là chiều phản ứng thu nhiệt (∆ r H o298>

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần

0), nghĩa là chiều làm giảm tác động của

thiết.

việc tăng nhiệt độ và ngược lại.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện thí
nghiệm, CH hoạt động mục III.1 SGK trang 11.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh
hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng
hóa học.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về ảnh hưởng của nồng độ đến sự chuyển dịch cân
bằng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh
hưởng của nồng độ tới chuyển dịch cân bằng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm,
trả lời CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng
của nồng độ tới chuyển dịch cân bằng, câu trả lời CH hoạt động mục III.2 SGK
trang 12 của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
14

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2. Ảnh hưởng của nồng độ

- GV chia lớp thành các nhóm, thực hiện thí

Trả lời CH hoạt động mục III.2 SGK

nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ tới

trang 12:

chuyển dịch cân bằng thông qua phản ứng thủy

Tác động

phân dung dịch sodium acetate :
CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH
- GV yêu cầu HS: Trả lời CH hoạt động mục
III.2 SGK trang 12:

Tăng

Tăng nồng

nồng độ

độ

CH3COO

CH3COOH

Na
Hiện tượng

Màu dung

Màu dung

Quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch

dịch đậm

dịch nhạt

trong các ống nghiệm và hoàn thành vào vở

hơn

hơn

Chiều

Theo chiều

Theo chiều

thuận

nghịch

theo mẫu bảng sau:
Tác

Hiện

Chiều

Chiều

chuyển

động

tượng

chuyển dịch

chuyển dịch

dịch cân

cân bằng

cân bằng

bằng

(thuận/nghịc

(phản ứng

(thuận/nghị

h)

tỏa

ch)

nhiệt/thu

Chiều

Theo chiều

Theo chiều

nhiệt)

chuyển

làm giảm

giảm nồng

Tăng

dịch cân

nồng độ

độ

nhiệt

bằng (tỏa

CH3COO

CH3COOH

độ

nhiệt/thu

Na

Giảm

nhiệt)

nhiệt
độ

Kết luận: Khi tăng nồng độ một chất
trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị

- GV kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến sự

phá vỡ và chuyển dịch theo chiều làm

chuyển dịch cân bằng hóa học

giảm nồng độ của chất đó và ngược lại

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
15

- HS đọc SGK và thực hiện thí nghiệm, trả lời
CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện thí
nghiệm, CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh
hưởng của nồng độ đến sự chuyển dịch cân bằng
hóa học.
Hoạt động 6: Tìm hiểu về ảnh hưởng của áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được sự ảnh hưởng của áp suất tới
chuyển dịch cân bằng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát video, trả lời
CH10 SGK trang 14.
c. Sản phẩm học tập: Kết luận về sự ảnh hưởng của áp suất tới chuyển dịch cân
bằng, câu trả lời cho CH10 SGK trang 14 của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Khi tăng áp suất chung của hệ,

- GV giới thiệu thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của áp

thì cân bằng chuyển dịch theo

suất đến sự chuyển dịch cân bằng

chiều làm giảm áp suất, tức là

2NO2(g) ⇌ N2O4(g)

chiều làm giảm số mol khí và

Link vid
 
Gửi ý kiến