giao an hoa 9 ki 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Ninh
Ngày gửi: 09h:35' 21-01-2015
Dung lượng: 873.0 KB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Ninh
Ngày gửi: 09h:35' 21-01-2015
Dung lượng: 873.0 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
soạn:15/8/2014
Ngày giảng:19/8
Tiết 1: ôn tập kiến thức lớp 8
I. Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Học sinh hệ thống hoá kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
- ôn lại các kiến thức về công thức hoá học, tính theo công thức hoá học, tính theo phương trình hoá học.
- ôn các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch.
2. Kỹ năng:
- Giúp học sinh rèn kỹ năng viết phương trình hoá học, kỹ năng lập phương trình hoá học.
- Rèn kỹ năng làm các bài toán về nồng độ.
3. Thái độ:
Giáo dục ý thức học tâp yêu thích bộ môn
II . Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, Giáo án và nội dung kiến thức hoá học 8
- HS: Ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 8
III. Tiến trình dạy học:
1. định : 9A: 9C:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. bài mới:
Hoạt động của thầy và trò.
Nội dung kiến thức
1.Hoạt động 1:
-GV cho học sinh nhắc lại các công thức đã học .
-Học sinh giải thích các đại lượng có trong các công thức.
2.Hoạt động 2:
* Bài tập 1: Cho học sinh làm bài tập :
Zn + .... ( ... + H2(
Mg + ... MgO
KClO3 .... + ....
Al + .... ( Al2(SO4)3 + ...
CuO + ... Cu + H2O
P + O 2 ....
*GV cho học sinh nhắc lại các tính chất hoá học có liên quan đến các phương trình phản ứng trên, yêu cầu viết phương trình phản ứng và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?
* Bài tập 2: Tính thể tích khí thu được (đktc) khi cho 13 gam kẽm tác dụng với dung dịch HCl (dư). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng. (Zn = 65, Cl = 35,5)
- Gọi học sinh nhắc lại các bước làm .
+ Đổi đơn vị ra mol.
+ Lập phương trình hoá học.
+ Thiết lập tỷ lệ.
+ Tính toán.
* Bài tập 3: Bài tập pha chế.
Trình bày cách pha chế 50 gam dung dịch CuSO410% từ CuSO4.
- GV hướng dẫn HS các bước làm.
+ Tính KL CuSO4 cần lấy.
+ Tính số ml nước cần pha chế.
+ Trình bày cách pha chế.
I. Kiến thức cần nhớ:
* Các công thức tính:
n = m = n. M
V= n.22.4(đktc)
C% =
II. Bài tập
* Bài tập 1:
Zn + 2HCl ( ZnCl2 + H2(
2Mg + O2 2MgO
2KClO3 2KCl + 3O2
2Al + 3CuSO4 ( Al2(SO4)3 + 3Cu
CuO + H2 Cu + H2O
4P +5O 2 2P2O5
*Bài tập 2:
PTHH:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
1(mol) 1(mol) 1(mol)
0,2(mol x y
;
* Bài tập 3:
*Tính toán:
*Cách pha chế:
- Cân 5 gam CuSO4.
- Cân (đong) 45 gam nước = 45 ml.
- Cho vào cốc thuỷ
Ngày giảng:19/8
Tiết 1: ôn tập kiến thức lớp 8
I. Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Học sinh hệ thống hoá kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
- ôn lại các kiến thức về công thức hoá học, tính theo công thức hoá học, tính theo phương trình hoá học.
- ôn các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch.
2. Kỹ năng:
- Giúp học sinh rèn kỹ năng viết phương trình hoá học, kỹ năng lập phương trình hoá học.
- Rèn kỹ năng làm các bài toán về nồng độ.
3. Thái độ:
Giáo dục ý thức học tâp yêu thích bộ môn
II . Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, Giáo án và nội dung kiến thức hoá học 8
- HS: Ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 8
III. Tiến trình dạy học:
1. định : 9A: 9C:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. bài mới:
Hoạt động của thầy và trò.
Nội dung kiến thức
1.Hoạt động 1:
-GV cho học sinh nhắc lại các công thức đã học .
-Học sinh giải thích các đại lượng có trong các công thức.
2.Hoạt động 2:
* Bài tập 1: Cho học sinh làm bài tập :
Zn + .... ( ... + H2(
Mg + ... MgO
KClO3 .... + ....
Al + .... ( Al2(SO4)3 + ...
CuO + ... Cu + H2O
P + O 2 ....
*GV cho học sinh nhắc lại các tính chất hoá học có liên quan đến các phương trình phản ứng trên, yêu cầu viết phương trình phản ứng và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?
* Bài tập 2: Tính thể tích khí thu được (đktc) khi cho 13 gam kẽm tác dụng với dung dịch HCl (dư). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng. (Zn = 65, Cl = 35,5)
- Gọi học sinh nhắc lại các bước làm .
+ Đổi đơn vị ra mol.
+ Lập phương trình hoá học.
+ Thiết lập tỷ lệ.
+ Tính toán.
* Bài tập 3: Bài tập pha chế.
Trình bày cách pha chế 50 gam dung dịch CuSO410% từ CuSO4.
- GV hướng dẫn HS các bước làm.
+ Tính KL CuSO4 cần lấy.
+ Tính số ml nước cần pha chế.
+ Trình bày cách pha chế.
I. Kiến thức cần nhớ:
* Các công thức tính:
n = m = n. M
V= n.22.4(đktc)
C% =
II. Bài tập
* Bài tập 1:
Zn + 2HCl ( ZnCl2 + H2(
2Mg + O2 2MgO
2KClO3 2KCl + 3O2
2Al + 3CuSO4 ( Al2(SO4)3 + 3Cu
CuO + H2 Cu + H2O
4P +5O 2 2P2O5
*Bài tập 2:
PTHH:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
1(mol) 1(mol) 1(mol)
0,2(mol x y
;
* Bài tập 3:
*Tính toán:
*Cách pha chế:
- Cân 5 gam CuSO4.
- Cân (đong) 45 gam nước = 45 ml.
- Cho vào cốc thuỷ
 








Các ý kiến mới nhất