giáo án hóa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:10' 17-03-2009
Dung lượng: 503.0 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:10' 17-03-2009
Dung lượng: 503.0 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 5/01/2009
Chương IV: Oxi – không khí
Tiết 37: tính chất của oxi
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết được: Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý của oxi.
- Biết được một số tính chất hóa học của oxi.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát rút ra nhận xét, kết luận
3. Thái độ:
Giáo dục lòng yêu môn học, tích cực, tự giác trong học tập, ý thức bảo vệ môi trường.
B. Chuẩn bị:
- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ.
- Dụng cụ : Đèn cồn, môi sắt
- Hóa chất: 3 lọ chứa oxi, S, P, Fe, than
C. Tiến trình dạy học:
1. định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Cho biết kí hiệu hoá học, công thức hoá học, nguyên tử khối, phân tử khối, hoá trị của oxi.
3. Bài mới: (GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Dựa vào kết quả kiểm tra bài cũ yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức đã biết về oxi như kí hiệu hoá học, công thức hoá học, NTK, PTK của oxi.
HS: Trả lời, giáo viên ghi bảng và học sinh ghi vào vở.
Hoạt động 2:
GV: Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất (49,2 %)
? Trong tự nhiên oxi có ở đâu?
HS: quan sát lọ đựng oxi
? Hãy nêu những tính chất vật lý của oxi mà quan sát thấy được.
? Oxi nặng hay nhẹ hơn không khí, nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần.
GV: 200C 1 lit nước hòa tan được 31 l khí oxi. (NH3 tan được 700 l). Vậy oxi tan nhiều hay ít trong nước?
GV: Oxi hóa lỏng ở - 1830, oxi lỏng màu xanh nhạt.
? Em hãy nêu kết luận về tính chất vật lý của oxi.
Hoạt động 3:
GV: Làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh trong không khí và trong khí oxi.
HS: Quan sát và nêu nhận xét hiện tượng, so sánh trường hợp lưu huỳnh cháy trong không khí và lưu huỳnh cháy trong oxi
GV: Giới thiệu chất khí thu được là lưu huỳnh dioxit: SO2
? Hãy viết PTHH?
GV: Làm thí nghiệm đốt P cháy trong không khí và trong oxi.
HS: Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét, so sánh sự cháy của P trong không khí và trong oxi.
GV: Giới thiệu chất rắn thu được là điphotphopentaoxit P2O5
? Hãy viết PTHH?
GV: Oxi ngoài tác dụng với đơn chất S, P ở trên oxi còn có thể tác dụng với một số phi kim khác như cacbon, hiđro...
? Viết PTHH cacbon, hiđro tác dụng với oxi.
KHHH: O
CTHH: O2
NTK: 16
PTK: 32
I. Tính chất của oxi
- Trong tự nhiên: tồn tai ở dạng đơn chất và hợp chất.
- Là chất khí, không màu, không mùi.
- Nặng hơn không khí (d O2/ kk = 32/ 29)
- Tan ít trong nước
- Hóa lỏng ở - 183 0C, oxi lỏng có màu xanh nhạt
II. Tính chất hoá học
Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
Lưu huỳnh chá
Chương IV: Oxi – không khí
Tiết 37: tính chất của oxi
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết được: Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý của oxi.
- Biết được một số tính chất hóa học của oxi.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát rút ra nhận xét, kết luận
3. Thái độ:
Giáo dục lòng yêu môn học, tích cực, tự giác trong học tập, ý thức bảo vệ môi trường.
B. Chuẩn bị:
- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ.
- Dụng cụ : Đèn cồn, môi sắt
- Hóa chất: 3 lọ chứa oxi, S, P, Fe, than
C. Tiến trình dạy học:
1. định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Cho biết kí hiệu hoá học, công thức hoá học, nguyên tử khối, phân tử khối, hoá trị của oxi.
3. Bài mới: (GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Dựa vào kết quả kiểm tra bài cũ yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức đã biết về oxi như kí hiệu hoá học, công thức hoá học, NTK, PTK của oxi.
HS: Trả lời, giáo viên ghi bảng và học sinh ghi vào vở.
Hoạt động 2:
GV: Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất (49,2 %)
? Trong tự nhiên oxi có ở đâu?
HS: quan sát lọ đựng oxi
? Hãy nêu những tính chất vật lý của oxi mà quan sát thấy được.
? Oxi nặng hay nhẹ hơn không khí, nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần.
GV: 200C 1 lit nước hòa tan được 31 l khí oxi. (NH3 tan được 700 l). Vậy oxi tan nhiều hay ít trong nước?
GV: Oxi hóa lỏng ở - 1830, oxi lỏng màu xanh nhạt.
? Em hãy nêu kết luận về tính chất vật lý của oxi.
Hoạt động 3:
GV: Làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh trong không khí và trong khí oxi.
HS: Quan sát và nêu nhận xét hiện tượng, so sánh trường hợp lưu huỳnh cháy trong không khí và lưu huỳnh cháy trong oxi
GV: Giới thiệu chất khí thu được là lưu huỳnh dioxit: SO2
? Hãy viết PTHH?
GV: Làm thí nghiệm đốt P cháy trong không khí và trong oxi.
HS: Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét, so sánh sự cháy của P trong không khí và trong oxi.
GV: Giới thiệu chất rắn thu được là điphotphopentaoxit P2O5
? Hãy viết PTHH?
GV: Oxi ngoài tác dụng với đơn chất S, P ở trên oxi còn có thể tác dụng với một số phi kim khác như cacbon, hiđro...
? Viết PTHH cacbon, hiđro tác dụng với oxi.
KHHH: O
CTHH: O2
NTK: 16
PTK: 32
I. Tính chất của oxi
- Trong tự nhiên: tồn tai ở dạng đơn chất và hợp chất.
- Là chất khí, không màu, không mùi.
- Nặng hơn không khí (d O2/ kk = 32/ 29)
- Tan ít trong nước
- Hóa lỏng ở - 183 0C, oxi lỏng có màu xanh nhạt
II. Tính chất hoá học
Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
Lưu huỳnh chá









Xin mời các thầy cô dạy học học hãy vào đây http://violet.vn/dhanhcs để tìm những tư liệu hay.