Giao an hoa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:09' 18-10-2008
Dung lượng: 788.5 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:09' 18-10-2008
Dung lượng: 788.5 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Tuần 12
Soạn:
Tiết : 23
Bài: 16 (Tiết 2)
Phương trình hoá học .
A.Mục tiêu:
. Kiến thức: + Hiểu được phương trình dùng để biểu diễn phản ứng hoá học, gồm CTHH của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp.
+ ý nghĩa của phương trình hoá học là cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
. Kĩ năng: Rèn kỹ năng lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phẩm.
B.Chuẩn bị:
+ Bảng phụ.
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
Nội dung ghi bài
Giáo viên
Học sinh
III/ ý nghĩa của phương trình hoá học.
Phương trình hoá học cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
Hoạt động 1:
Kiểm tra:
+ Chữa bài tập 3/58 SGK.
+ Giáo viên: Dùng phương trình của bài tập 3 để vào bài.
Giáo viên: Phương trình hoá học cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử giữ các chất trong phản ứng. Tỷ lệ này bằng đúng hẹ số mỗi chất trong phương trình.
Giáo viên: Nêu 1 ví dụ, sau đó yêu cầu học sinh cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử cho các trường hợp khác của phương trình hoá học (1).
Giáo viên: Hãy cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử của 2 cặp chất trong phản ứng (2).
Giáo viên: Phương trình hoá học có ý nghĩa như thế nào?
+ Học sinh ghi bài giải lên bảng.
2HgO ( 2Hg + O2 (1)
2Fe(OH)3 ( Fe2O3+ 3H2O
(2)
+ Học sinh nhóm lần lượt phát biểu.
+ Học sinh nhóm phát biểu.
+ Học sinh nhóm thảo luận và phát biểu.
Hoạt động 2:
Vận dụng.
+ Làm bài tập 4/58 SGK (sau khi học sinh viết thành phương trình hoá học). Giáo viên yêu cầu 4 học sinh 4 nhóm nêu tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng.
Hướng dẫn về nhà.
+ Làm bài tập vào vở.
Học lại bài theo phần kết thúc cần nhớ (trang 60 SGK).
+ 4 học sinh 4 nhóm lên bảng làm bài tập.
Rút kinh nghiệm:
Soạn:
Tiết : 24
Bài: 17
Bài luyên tập 3.
A.Mục tiêu:
. Kiến thức: Củng cố kiến thức về phản ứng hoá học (định nhgiã, bản chất,điều kiện xảy ra và dấu hiệu nhận biết) về định luật bảo toàn khối lượng (phát biểy, ghi đúng và áp dụng) và về phương trình hoá học .
. Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân biệt được hiện tượng hoá học, lập phương trình hoá học khi biết các chất tham gia và sản phẩm.
B.Chuẩn bị:
+ Các phiếu học tập (theo nội dung triển khai trong tiết dạy).
+ Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng:
N2
Soạn:
Tiết : 23
Bài: 16 (Tiết 2)
Phương trình hoá học .
A.Mục tiêu:
. Kiến thức: + Hiểu được phương trình dùng để biểu diễn phản ứng hoá học, gồm CTHH của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp.
+ ý nghĩa của phương trình hoá học là cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
. Kĩ năng: Rèn kỹ năng lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phẩm.
B.Chuẩn bị:
+ Bảng phụ.
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
Nội dung ghi bài
Giáo viên
Học sinh
III/ ý nghĩa của phương trình hoá học.
Phương trình hoá học cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
Hoạt động 1:
Kiểm tra:
+ Chữa bài tập 3/58 SGK.
+ Giáo viên: Dùng phương trình của bài tập 3 để vào bài.
Giáo viên: Phương trình hoá học cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử giữ các chất trong phản ứng. Tỷ lệ này bằng đúng hẹ số mỗi chất trong phương trình.
Giáo viên: Nêu 1 ví dụ, sau đó yêu cầu học sinh cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử cho các trường hợp khác của phương trình hoá học (1).
Giáo viên: Hãy cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử của 2 cặp chất trong phản ứng (2).
Giáo viên: Phương trình hoá học có ý nghĩa như thế nào?
+ Học sinh ghi bài giải lên bảng.
2HgO ( 2Hg + O2 (1)
2Fe(OH)3 ( Fe2O3+ 3H2O
(2)
+ Học sinh nhóm lần lượt phát biểu.
+ Học sinh nhóm phát biểu.
+ Học sinh nhóm thảo luận và phát biểu.
Hoạt động 2:
Vận dụng.
+ Làm bài tập 4/58 SGK (sau khi học sinh viết thành phương trình hoá học). Giáo viên yêu cầu 4 học sinh 4 nhóm nêu tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng.
Hướng dẫn về nhà.
+ Làm bài tập vào vở.
Học lại bài theo phần kết thúc cần nhớ (trang 60 SGK).
+ 4 học sinh 4 nhóm lên bảng làm bài tập.
Rút kinh nghiệm:
Soạn:
Tiết : 24
Bài: 17
Bài luyên tập 3.
A.Mục tiêu:
. Kiến thức: Củng cố kiến thức về phản ứng hoá học (định nhgiã, bản chất,điều kiện xảy ra và dấu hiệu nhận biết) về định luật bảo toàn khối lượng (phát biểy, ghi đúng và áp dụng) và về phương trình hoá học .
. Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân biệt được hiện tượng hoá học, lập phương trình hoá học khi biết các chất tham gia và sản phẩm.
B.Chuẩn bị:
+ Các phiếu học tập (theo nội dung triển khai trong tiết dạy).
+ Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng:
N2
 








Các ý kiến mới nhất