Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án hóa 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Thiêm (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:36' 25-03-2008
Dung lượng: 580.0 KB
Số lượt tải: 335
Số lượt thích: 0 người
Tiết PPCT: 1 Ngày soạn: 4/9/2006
Tuần: 1 Ngày dạy : 9/9/2006
Bài 1: Mở đầu môn hóa học
I. Mục tiêu:
- HS biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Hóa học là một môn học quan trọng và bổ ích.
- Bước đầu HS biết rằng hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống.
- Bước đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị:- Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
2. HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III. Phương pháp:
Quan sát tìm tòi, đàm thoại
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Vào bài: Hóa học là gì? Hóa học coa vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học.
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung

Hoạt động 1: Hóa học là gì?
- GV biểu diễn thí nghiệm 1,2 trong SGK yêu cầu HS quan sát và cho biết hiện tượng xảy ra.
- HS: quan sát, nêu hiện tượng.
- GV: Khi đi vào nghiên cứu sự biến đổi chất như vậy người ta gọi đó là hóa học. Vậy hóa học là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của hóa học trong đời sống.
-GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin trong SGK ở mục II để trả lời các câu hỏi ở mục II.1.
- GV: qua đó em thấy hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
Hoạt động 3: Làm thế nào để học tốt môn hóa học
-GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời câu hỏi:
? Các hoạt động gì cần phải chú ý khi học tập môn hóa học?
? Để học tốt môn hóa học cần phải có phương pháp học tập như thế nào?
I. Hóa học là gì?
Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất.





II. Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
Hóa học có vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta.




III. Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học?
- Khi học tập môn hóa học cần phải thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin vận dụng và ghi nhớ.
- Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.

4. Kiểm tra đánh giá:
- HS trả lời câu hỏi: Hãy chứng minh hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người.
5. Dặn dò:
- HS về nhà ôn lại bài.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 2.
V. Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.































Tiết PPCT: 2+3 Ngày soạn: Ngày dạy :
Bài 2: Chất
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết được sự tồn tại của chất, tính chất của chất và lợi ích của việc hiểu biết tính chất của chất.
- Biết được thế nào là hỗn hợp, chất tinh khiết và cách tách chất ra khỏi hỗn hợp.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát.
3. Thái độ:
- Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn, khơi dậy lòng say mê khám phá.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị: Các tranh vẽ H1.1 đến H1.4.
2. HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III. Phương pháp:
Quan sát tìm tòi, đàm thoại.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Để học tốt môn hóa học cần phải làm gì?
3. Bài mới:
a. Vào bài: ở bài học trước chúng ta đã biết môn hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi của chất. Trong bài này ta sẽ làm quen với chất.
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung

Hoạt động 1: Chất có ở đâu?
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời câu hỏi:
? vật thể tự nhiên là gì? Vật thể nhân tạo là gì? Cho ví dụ?
- HS trả lời, nhận xét.
- GV: Các vật thể được làm từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất. Vậy, chất có ở đâu?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất của chất.
* Mỗi chất có những tính chất nhất định.
-GV: lấy một số VD thực tế để HS thấy được mỗi chất có những tính chất nhất định.
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời câu hỏi: Làm thế nào để biết được tính chất của chất?
- HS trả lời, bổ sung. GV nhận xét.
? Vậy việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi gì? Cho ví dụ minh họa.

Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là chất tinh khiết
- HS đọc thông tin ở mục II.1, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
? Hỗn hợp là gì? Nước đường có phải là hỗn hợp không? Cho ví dụ về một số hỗn hợp?
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung.
? Hỗn hợp và chất tinh khiết có gì khác nhau?
- HS xem thông tin mục II.2 trả lời câu hỏi.
- HS đọc thông tin mục II.3
? Người ta dựa vào tính chất nào của muối và nước mà có thể tách muối ra khỏi nước.
- HS trả lời, nhận xét.
- GV ?: Ngoài dựa vào nhiệt độ sôi người ta còn dựa vào nhũng tính chất nào để tách chất ra khỏi hỗn hợp? Cho ví dụ minh họa.

I. Chất có ở đâu?
Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.






II. Tính chất của chất.
1. Mỗi chất có những tính chất nhất định.
Mỗi chất có những tính chất vật lý và hóa học nhất định.
2. Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi gì?
- Giúp phân biệt chất này với chất khác.
- Biết cách sử dụng chất.
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất.

III. Chất tinh khiết.
1. Hỗn hợp:
Hai hay nhiều chất trộn lẩn nhau gọi là hỗn hợp.
VD: Nước tự nhiên, nước muối.
2. Chất tinh khiết:
Chất tinh khiết là chất không pha trộn với bất kỳ một chất nào khác.
VD: Nước cất.
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.





4. Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 1,2,3,4,5/4 SGK
5. Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo.
V. Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.









Tiết PPCT: 4 Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài 3: Bài thực hành 1: Tính chất nóng chảy
của chất, tách chất từ hỗn hợp
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất. Qua đó thấy được sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.
2. Kỹ năng:
- Hình thành kỹ năng thực hành thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Tính cẩn thận, nghiêm túc trong thực hành.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm 1 và 2 SGK.
2. HS chuẩn bị:- Đọc và tìm hiểu bài.
III. Phương pháp:
Thực hành quan sát, đàm thoại.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Dựa vào đâu người ta có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp?
3. Bài mới:
a. Vào bài:
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung

Hoạt động 1: Thí nghiệm 1: Sự nóng chảy của parafin và lưu huỳnh.
- GV đưa ra yêu cầu về quy tắc an toàn trong thí nghiệm và cho HS làm quen với một số đồ dùng dụng cụ thí nghiệm.
- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm 1.
- GV nhận xét và phân phát dụng cụ và hóa chất cho HS để làm TN 1.
- HS làm TN 1, quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi 1 trong mục II.
Hoạt động 2: Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối và cát.
-GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí nghiệm, phát dụng cụ và hóa chất cho các nhóm.
- HS thực hành, quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi 2 ở mục II.
1. Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lưu huỳnh.
- Thí nghiệm 1: SGK
- Hiện tượng: Nhiệt độ nóng chảy của parafin (420C) và lưu huỳnh (1130C) là không giống nhau.




2. Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát.
- Thí nghiệm 2: SGK
- Hiện tượng: Khi hòa hỗn hợp muối ăn và cát vào nước và lọc ta thấy cát không tan nên nằm ở trên giấy lọc. Khi đun nóng nước bay hơi còn lại muối ăn.

4. Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá thao tác thực hành của từng nhóm và chấm điểm tường trình.
5. Dặn dò:
- HS về nhà xem lại bài.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 4.
V. Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.






























Tiết PPCT: 5 Ngày soạn: 15/9/2006
Ngày dạy : 19/9/2006
Bài 4: Nguyên tử
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết được thế nào là nguyên tử và các ký hiệu về nguyên tử.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát.
3. Thái độ:
- Lòng yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
1. GV chuẩn bị: Tranh vẽ về nguyên tử hiđro, oxi, natri.
2. HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III. Phương pháp:
Quan sát tìm tòi, đàm thoại.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Vào bài: Ta biết mọi vật thể được tạo ra từ chất hay một số chất. Thế chất được tạo ra từ đâu?
b. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của gi
Avatar
Soạn gộp 2 tiết/bài lại dạy cùng 1 ngày có đựơc ko nhỉ?hTuyệt
 
Gửi ý kiến