Giáo án hóa 10 ban cơ bản-chương I,II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Luận (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:31' 11-07-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 257
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Luận (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:31' 11-07-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích:
0 người
Sở Giáo Dục Đào Tạo Nam Định
Trường THPT Lương Thế Vinh
Người Soạn: Vũ Đức Luận
Tổ: Hoá -Sinh –KTNN
Tiết 1,2
Ngày:…/…/…..
Ôn tập đầu năm
I) Mục tiêu:
1) Giúp HS hệ thống lại các kiến thức hoá học cơ bản ở THCS có liên quan đến lớp 10.
2) Phân biệt được một số khái niệm trừu tượng: Nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất, hỗn hợp.
3 ) Rèn kĩ năng:
a) Lập công thức, tính theo công thức, tính theo phương trình. Tỉ khối. Các loại nồng độ C%; CM
b) Chuyển đổi khối lượng mol(M); Khối lượng chất(m); số mol(n); Thể tích chất khí, Thể tích nồng độ dung dịch…
II) Chuẩn bị
GV: Hệ thống bài tập và câu hỏi.
HS: Ôn tập các kiến thức thông qua các hoạt động giải bài tập.
III) Phương pháp: Thảo luận nhóm; Hướng dẫn học sinh tự ôn tập.
V. Nội dung:
Tiết 1
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm: Nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất , hợp chất, nguyên chất , hỗn hợp.
HS phát biểu, đưa ra các ví dụ phân biệt:
* Nguyên tử, phân tử,
* Đơn chất, hợp chất.
* Nguyên chất, hỗn hợp
I. Ôn tập các khái niệm cơ bản
1. Các khái niệm về chất.
* Nguyên tử, phân tử,
* Đơn chất, hợp chất.
* Nguyên chất, hỗn hợp
HS: Đưa ra các công thức liên hệ giữa:
* khối lượng và số mol.
* Thể tích khí và số mol.
* Nồng độ và số mol.
* Số mol và số Avogađro.
2. Một số công thức cần nhớ:
n = (1)
n = (2)
CM = (3)
GV yêu cầu học sinh nhắc lại công thức tính tỉ khối của 2 chất khí.
Ví dụ tính tỉ khối của khí metan so với khí H2.
3. Tỉ khối hơi của chất khí
d= MA/MB
d= MA/29
GV cho học sinh điền vào bảng sau và nhận xét:
Số p
Số n
Số e
Ntử 1
19
20
Ntử 2
18
17
Ntử 3
19
21
Ntử 4
17
20
GV: Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?
GV: Từ 4 nguyên tử trên có những công thức đơn chất hợp chất nào?
HS điền vào bảng
Số p
Số n
Số e
Ntử 1
19
20
19
Ntử 2
17
18
17
Ntử 3
19
21
19
Ntử 4
17
20
17
HS: Nguyên tử 1 và 3 đều có 19 p ; nguyên tử 2 và 4 đều có 17 p chúng thuộc cùng một nguyên tố (Kali và Clo)
HS: Có đơn chất là Kim loại Kali và khí Cl2
Có hợp chất là muối kaliclorua(KCl)
II. Bài tập áp dụng.
Bài 1: Điền số p số e vào bảng. Nhận xét.
GV: Cho HS làm bài tập:
Bài 2: Tính khối lượng mol phân tử của một chất hữu cơ X biết rằng khi hoá hơi 3 gam X thu được thể tích đúng bằng thể tích của 1,6 gam O2 đo ở cùng điều kiện.
HS: Vì thể tích của X và Oxi đo ở cùng điều kiện nên
nX = nO2 = 1,6/32 = 0,05 mol.
MX = 3/0,05 = 60
Bài 2: Tính khối lượng mol phân tử của một chất hữu cơ X biết rằng khi hoá hơi 3 gam X thu được thể tích đúng bằng thể tích của 1,6 gam O2 đo ở cùng điều kiện.
GV hướng dẫn học sinh vận dụng các công thức ở trên để tính.
HS:
a) d= 16/2 = 8
b) nA = 5,6/22,4= 0,025
MA = 7,5/0,025 = 30.
dA/kk= 30/29
Bài tập 3: Tính tỉ khối của:
a) Khí metan so với H2
b) Khí Y so với không khí biết rằng ở điều kiện tiêu chuẩn 5,6 lít khí A có khối lượng 7,5gam
Tiết 2
I)Mục tiêu
1) Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính theo công thức và tính theo phương trình hoá học.
2) Giải các bài tập liên quan đến nồng độ, độ tan….
II) Chuẩn bị:
GV: Hệ thống các bài tập
HS: Ôn tập lại các kiến thức ở các lớp 8,9.
III) Nội dung:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
GV hướng dẫn học sinh dùng các công thức tính nồng độ đã biết ở tiết trước.
HS:
a) nNaOH = 0,04/40 = 0,001mol.
CM(NaOH) = 0,001/0,25 = 0,04M
b) n CuSO4.5H2O = 12,5/250 = 0,05 mol.
mCuSO4 = 0,05.160 = 8 gam
C%(CuSO4) = 8/200.100% = 4%.
Bài 1: Tính nồng độ mol/l và nồng độ % của dung dịch trong các trường hợp sau:
a) Hoà tan 0,04 gam NaOH vào nước thành 250 ml dung dịch NaOH
b) Hoà tan 12,5 gam CuSO4.5H2O vào 187,5 gam H2O thành dung dịch CuSO4.
GV: Độ tan của NaCl thay đổi như thế nào khi giảm t0.
GV: Làm thế nào tính được khối lượng chất tan NaCl và khối lượng nước trong 600 gam dung dịch ở 900C?
GV: Tương tự như vầy ở 00C 600 gam dung dịch có bao nhiêu gam NaCl và bao nhiêu gam H2O ?
GV: Nếu gọi m là khối lượng NaCl tác ra khoit dung dịch khi làm lạnh đến 00C, thì mt và mdd là bao nhiêu?
HS: Độ tan giảm khi giảm t0.
HS: Dựa vào độ tan của NaCl ở 900C:
ở 900C
- 100 gam nước hoà tan 50 gam NaCl. Tức là 150 gam dung dịch có 50 gam NaCl. Vậy 600 gam dung dịch có:600.50/150 = 200 gam NaCl và 400 gam nước.
HS: m là kl NaCl tác ra
ở 00C: mt = 200-m
mdd = 400 gam
Độ tan của NaCl ở 00C:
(200-m)/400 = 0.35
m= 60 gam.
Bài 2:
Tính khối lượng muối NaCl tác ra khi làm lạnh 600 gam dung dịch NaCl bão hoà từ 900C xuống 00C.
Cho SNaCl (00C) = 35 gam
Cho SNaCl (900C) = 50 gam
GV: Tính số mol của CaCO3 và HCl?
GV: Trong phương trình phản ứng dựa vào tỉ lệ mol và số mol ban đầu của CaCO3 và HCl xét xem chất nào phản ứng hết, chất nào dư?
GV: Tính thể tích khí thoát ra và nồng độ muối thu được dựa theo chất nào?
HS viết phương trình pư
CaCO3 + 2HCl
CaCl2 + H2O + CO2
HS:
Số mol CaCO3 = 15/100 =0,15 mol
Số mol HCl = 0,1.4 = 0,4 mol
HS: HCl phản ứng dư.
HS: Dựa theo chất phản ứng hết là CaCO3
Số mol CO2 = số mol CaCO3 = 0,15 mol.
VCO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít
Số mol CaCl2 = số mol CaCO3 = 0,15 mol.
Nồng độ CaCl2 = 0,15/0,1 = 1,5M
Số mol HCl phản ứng
= 0,15.2 = 0,3 mol
Số mol HCl dư
= 0,4-0,3=0,1 mol
Nồng độ mol dung dịch HCl dư = 0,1/0,1 = 1M.
Bài 3: Hoà tan 15 gam CaCO3 bằng 100 dung dịch HCl 4 M.
a) Tính thể tích khí thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.
b) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch thu được. (Coi thể tích dung dịch thay đổi ko đáng kể).
Bài tập về nhà:
Bài 1: Một hỗn hợp A gồm Al và Mg có khối lượng 4,2 g được hoà tan vào 300 ml dung dịch H2SO4 loãng 1M. Để trung hoà lượng axit thừa trong 1/2 dung dịch phải dùng 4g NaOH. Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp A
Bài 2:Hoà tan 15,5 gam Na2O và nươc thành 0,5 lít dung dịch A.
Viết Phương trình phản ứng xảy ra và tính nồng độ mol/l của dung dịch A.
Tính thể tích dung dịch H2SO4 20%(D=1,14 g/ml) để trung hoà hết dung dịch A.
Tìm nồng độ mol/l các chất trong dung dịch sau phản ứng trung hoà.
Tiết:3
Ngày soạn:…/…./….
Chương 1: Nguyên tử
I)Mục tiêu của chương
1) Về kiến thức
* Học sinh biết: - Thành phần cấu tạo nguyên tử. Kích thước khối lượng nguyên tử.
- Điện tích hạt nhân, số khối đồng vị.
- Cấu tạo vỏ nguyên tử.
- Lớp electron, phân lớp electron, cấu hình electron.
* Học sinh hiểu:
Sự biến đổi tuần hoàn cấu trúc của lớp vỏ electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học.
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
2) Về kĩ năng:Rèn kĩ năng viết cấu hình electron. Các dạng bài tập về đồng vị, cấu tạo nguyên tử....
3) Về tư tưởng:
Xây dựng lòng tin vào khả năng của cong người tìm hiểu thế giới vi mô.
Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học.
II) Phương pháp: Vì kiến thức của chương là những kiến thức mới mẻ do đó:
Giáo viên tìm cách điễn đạt đơn giản, ngôn ngữ trong sáng, phát huy sự tưởng tượng của học sinh. Sử dụng mô hình tranh ảnh hoặc máy chiếu trong quá trình dạy học dạy học giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức Kiến thức của chương hầu hết là những kiến thức phải công nhận nhưng cần biết vận dụng vào cái cụ thể. Giáo viên lựa chọn những bài tập vừa sức mới học sinh để kích thích lòng say mê tìm hiểu.
Các phương pháp thường dùng trong giảng dạy chương này:
Phương pháp tiên đề nghĩa là HS công nhận một số quan điểm cơ bản như thành phần cấu tạo nguyên tử, khối lượng các hạt, thứ thự của lớp e bằng số phân lớp, số e tối đa trong một phân lớp, số phân lớp trong một lớp.
Sử dụng các phương tiện trực quan một cách triệt để như mô hình, trang vẽ, các phương tiện dạy học hiện đại như trình chiếu powerpoint
Tận dụng các tư liệu lịch sử về sự hình thành học thuyết cấu tạo nghuyên tử. Kết hợp tư liệu với bài giảng để HS thấy được quá trình nghiên cứu khó khăn vất vả của các nhà bác học
$$$$$$$$$
Bài 1: Thành phần nguyên tử
I) Mục tiêu:
1) Về kiến thức:
Học sinh biết: * Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất.
* Nguyên tử có cấu tạo phức tạp, cấu tạo rỗng.
2) Về kĩ năng: * Rèn kĩ năng tính toán (tính khối lượng kích thước nguyên tử)
* Rèn phương pháp tư duy trừu tượng,phán đoán suy luận.
II) Chuẩn bị:
GV: Tranh ảnh một số nhà bác học nghiên cứu phát hiện ra thành phần cấu tạo nguyên tử.
Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực.
Học sinh: Đọc lại sách giáo khoa hoá học lớp 8 phần cấu tạo nguyên tử.
III) Phương pháp: Dùng hình thức kể chuyện, phối hợp với đàm thoại gợi mở.
IV) Tổ chức: ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.
V) Nội dung:
Vào bài:
GV: ở lớp 8 chúng ta đã biến khái niệm nguyên tử, em hãy nhắc lại khái niệm ngiên tử là gì? Nguyên tử được tạo thành từ những hạt nào?
HS: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.
Nguyên tử được tạo thành từ 3 h
 








Các ý kiến mới nhất