Giáo án hóa 10--3 cột hay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 18h:29' 22-02-2011
Dung lượng: 285.3 KB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 18h:29' 22-02-2011
Dung lượng: 285.3 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : ...../...../..........
Tiết 31 PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ
A. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Giúp HS hiểu đựơc các khái niệm về phản ứng oxi hoá khử dựa vào sự thay đổi số Oxi hoá
- Chất khử (bị oxi hoá) là chất nhường e ( SOXH tăng
- Chất oxi hoá (bị khử) là chất nhận e ( SOXH giảm
- Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình khử nhường e.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình chất oxi hóa nhận e.
- Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng xảy ra đồng thời quá trình oxi hóa và quá trình khử ( có sự thay đổi SOXH của nguyên tố.
2. Kỹ năng :
- HS hiểu được nguyên tắc chung và các bước cân bằng một phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng e.
- Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học của một số PƯ oxi hoá khử đơn giản.
3. Thái độ : Tích cực hoạt động
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Nêu vấn đề, hướng dẫn đàm thoại
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
- GV: -Máy tính, máy chiếu, giấy trong, các phiếu học tập
- HS: - Ôn tập các khái niệm về chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hóa, sự khử và phản ứng oxi hoá - khử ở THCS.
- Thực hành xác định số OXH của các nguyên tố trong hợp chất theo các qui tắc đã học ở chương 3
D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số :
Lớp
Sĩ số
Vắng
II. Kiểm tra bài cũ :
III. Nội dung bài mới :
1. Đặt vấn đề :
2. Triển khai bài :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : (10 phút)
I. Kiểm tra bài cũ
GV: Chiếu nội dung đồng thời phát phiếu học tập số 1 cho đại diện các nhóm HS.
HS: Nhận phiếu học tập và chuẩn bị trả lời vào phiếu.
a. Xác định SOXH của Cl và Mn trong các chất sau: Cl2, HCl, HClO, KClO3,KMnO4, K2MnO4,MnCl2, Mn?
a. , H, H, K, K K2, , ,.
b. Xác định SOXH của Fe, Cr, N, S trong các hợp chất sau:
FeO, FeCl3, Fe3O4, Fe2O3, K2Cr2O7, CrCl3, Cr2(SO4)3, HNO3, H2SO4, H2S, Na2SO3?
GV: Chiếu nội dung phiếu học tập số 2 lên màn hình đồng thời phát phiếu cho đại diện các nhóm.
HS: Nhận phiếu học tập và chuẩn bị trả lời vào phiếu
a. Lấy ví dụ minh hoạ cho chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử và phản ứng oxi hoá khử đã học ở THCS (lớp 8)
Sự Oxi hoá H2
(chiếm oxi của của CuO)
CuO + H2 -> Cu + H2O
(chất oxi hoá) (chất khử)
sự khử CuO
(tách oxi ra khỏi CuO)
b. Theo định nghĩa đó phản ứng sau đây có phải là phản ứng oxi hoá khử không? Giải thích?
2Na + Cl2 ( 2NaCl
GV nhận xét: Mặc dù không có sự nhường nhận nguyên tử oxi nhưng dây là phản ứng oxi hoá khử. Điều này đựoc giải thích dựa trên định nghĩa mới sau đây về phản ứng oxi hoá khử.
b. Theo định nghĩa ở lớp 8 thì phản ứng này không phải phản ứng oxi hoá khử vì không có sự nhường và nhận oxi.
Hoạt động 2 : (5 phút)
Định nghĩa
1. Chất oxi hoá và chất khử:
GV: GV yêu cầu HS xác định được số oxi hoá của các nguyên tố trong phương trình phản ứng sau:
CuO + H2 ( Cu + H2O
+ ( +
GV: Hãy chỉ ra chất oxi hoá và chất khử?
HS: CuO là chất oxi hoá.
H2 là chất khử
GV: Hãy nhận xét về sự thay đổi số oxi hoá của chất oxi hoá và chất khử ?
HS: Số oxi hoá của Cu giảm từ +2 xuống 0 và của H tăng từ 0 lên +1
GV: Tại sao có sự tăng giảmsố oxi hoá?
HS: Do có sự cho và nhận e
GV: Như vậy có thể dựa vào số oxi hoá để xác định chất oxi hoá và chất khử như thế nào?
HS: - Chất làm tăng số oxi hoá là chất khử
- Chất làm giảm số oxi hoá là chất oxi hoá.
GV: Chiếu định
Tiết 31 PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ
A. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Giúp HS hiểu đựơc các khái niệm về phản ứng oxi hoá khử dựa vào sự thay đổi số Oxi hoá
- Chất khử (bị oxi hoá) là chất nhường e ( SOXH tăng
- Chất oxi hoá (bị khử) là chất nhận e ( SOXH giảm
- Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình khử nhường e.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình chất oxi hóa nhận e.
- Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng xảy ra đồng thời quá trình oxi hóa và quá trình khử ( có sự thay đổi SOXH của nguyên tố.
2. Kỹ năng :
- HS hiểu được nguyên tắc chung và các bước cân bằng một phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng e.
- Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học của một số PƯ oxi hoá khử đơn giản.
3. Thái độ : Tích cực hoạt động
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Nêu vấn đề, hướng dẫn đàm thoại
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
- GV: -Máy tính, máy chiếu, giấy trong, các phiếu học tập
- HS: - Ôn tập các khái niệm về chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hóa, sự khử và phản ứng oxi hoá - khử ở THCS.
- Thực hành xác định số OXH của các nguyên tố trong hợp chất theo các qui tắc đã học ở chương 3
D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số :
Lớp
Sĩ số
Vắng
II. Kiểm tra bài cũ :
III. Nội dung bài mới :
1. Đặt vấn đề :
2. Triển khai bài :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : (10 phút)
I. Kiểm tra bài cũ
GV: Chiếu nội dung đồng thời phát phiếu học tập số 1 cho đại diện các nhóm HS.
HS: Nhận phiếu học tập và chuẩn bị trả lời vào phiếu.
a. Xác định SOXH của Cl và Mn trong các chất sau: Cl2, HCl, HClO, KClO3,KMnO4, K2MnO4,MnCl2, Mn?
a. , H, H, K, K K2, , ,.
b. Xác định SOXH của Fe, Cr, N, S trong các hợp chất sau:
FeO, FeCl3, Fe3O4, Fe2O3, K2Cr2O7, CrCl3, Cr2(SO4)3, HNO3, H2SO4, H2S, Na2SO3?
GV: Chiếu nội dung phiếu học tập số 2 lên màn hình đồng thời phát phiếu cho đại diện các nhóm.
HS: Nhận phiếu học tập và chuẩn bị trả lời vào phiếu
a. Lấy ví dụ minh hoạ cho chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử và phản ứng oxi hoá khử đã học ở THCS (lớp 8)
Sự Oxi hoá H2
(chiếm oxi của của CuO)
CuO + H2 -> Cu + H2O
(chất oxi hoá) (chất khử)
sự khử CuO
(tách oxi ra khỏi CuO)
b. Theo định nghĩa đó phản ứng sau đây có phải là phản ứng oxi hoá khử không? Giải thích?
2Na + Cl2 ( 2NaCl
GV nhận xét: Mặc dù không có sự nhường nhận nguyên tử oxi nhưng dây là phản ứng oxi hoá khử. Điều này đựoc giải thích dựa trên định nghĩa mới sau đây về phản ứng oxi hoá khử.
b. Theo định nghĩa ở lớp 8 thì phản ứng này không phải phản ứng oxi hoá khử vì không có sự nhường và nhận oxi.
Hoạt động 2 : (5 phút)
Định nghĩa
1. Chất oxi hoá và chất khử:
GV: GV yêu cầu HS xác định được số oxi hoá của các nguyên tố trong phương trình phản ứng sau:
CuO + H2 ( Cu + H2O
+ ( +
GV: Hãy chỉ ra chất oxi hoá và chất khử?
HS: CuO là chất oxi hoá.
H2 là chất khử
GV: Hãy nhận xét về sự thay đổi số oxi hoá của chất oxi hoá và chất khử ?
HS: Số oxi hoá của Cu giảm từ +2 xuống 0 và của H tăng từ 0 lên +1
GV: Tại sao có sự tăng giảmsố oxi hoá?
HS: Do có sự cho và nhận e
GV: Như vậy có thể dựa vào số oxi hoá để xác định chất oxi hoá và chất khử như thế nào?
HS: - Chất làm tăng số oxi hoá là chất khử
- Chất làm giảm số oxi hoá là chất oxi hoá.
GV: Chiếu định
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








la thay co giao ma cung treo dau de ban thit cho ah?chang nen chut nao