Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án hki

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Văn Đón
Ngày gửi: 15h:33' 12-02-2025
Dung lượng: 25.1 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 7 CTST HKI
NĂM HỌC 2025-2025
TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG 1. CHÂU ÂU
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU ÂU
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 Tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu, đặc điểm phân hoá khí hậu;
xác định được trên bản đổ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới thiên nhiên ở châu
Âu.
2. Năng lực
*Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để trình
bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân
tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
*Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, một số
đồng bằng và dãy núi lớn ở châu Âu trên bản đồ.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin, tài liệu văn bản, Internet để tìm hiểu đặc điểm
vị trí địa lí, địa hình, khí hậu châu Âu.
- Có khả năng hình thành, phát triển ý tưởng và trình bày kết quả một bài tập của cá nhân về
các nội dung yêu cầu của bài học.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích cực, chủ động tham gia các hoạt động
bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng
đồng; cảm thông, sẵn sàng giúp đỡ mọi người; cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
- Chăm chỉ: có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường, trong sách báo
và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hàng ngày.
- Trách nhiệm: sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại
thiên nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bản đồ tự nhiên châu Âu.
- Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu.
- Hình ảnh, video về thiên nhiên chầu Âu.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động xuất phát/ khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu
- Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung
- Đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để các em tìm ra câu trả lời, sau đó giáo viên kết nối
vào bài học.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động cá nhân/tổ chức chơi trò chơi
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Trò chơi “NHANH MẮT, ĐOÁN HÌNH”
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến châu Âu.
- HS xem hình ảnh sau đây, đoán tên các công trình, địa danh thuộc quốc gia nào.

Hình 1. Lễ hội đấu bò tót (Tây Ban Nha)

Hình 2. Truyện cổ tích AndesxeN (Đan Mạch)

Hình 3. Tháp Eiffel (Pháp)

Hình 5. Hoa loa kèn (Quốc hoa của Ý)

Hình 4. Tháp đồng hồ BigBen (Anh)

Hình 6. Tháp nghiêng Pisa (I-ta-li-a)

- Sau khi tìm xong tên các công trình và thuộc quốc gia trên hình hãy cho biết: Các bức
hình trên khiến em liên tưởng đến châu lục nào? (Qua các mức độ nếu học sinh chưa trả lời
được từ khóa GV gợi ý).
+ Gồm 6 chữ cái
+ Hình ảnh lá cờ của Liên minh châu Âu
+ Là châu lục tiếp giáp châu Á. =>Châu Âu.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết nối vào bài học: Châu Âu là nơi được biết đến có thiên nhiên phong
phú, đa dạng. Bài học này sẽ giúp các em có hiểu biết về đặc điểm tự nhiên của châu Âu.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu

a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
b. Nội dung
-Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
- Kể tên các biển và đại dương bao quanh châu Âu.
c. Sản Phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 1 và quan sát H.1 SGK, hãy:
- Trình bày đặc điểm vị trí, giới hạn và kích thước của châu Âu.
- Xác định trên bản đồ: + Các biển: Địa Trung Hải, Ban Tích, Biển Đen.
+ Bán đảo: Xcan-đi-na-vi, I-bê-rich, I-ta-li-a.
- Hoàn thành phiếu học tập theo mẫu sau:
Tiêu chí
Thông tin
Tiếp giáp châu lục
Giáp biển và đại dương
Nằm trong khoảng vĩ độ
Thuộc lục địa
Diện tích
Ảnh hưởng của vị trí đối với thiên nhiên
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Tiêu chí
Thông tin
Tiếp giáp châu lục

Châu Á.

Giáp biển và đại dương

Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương và Địa Trung Hải.

Nằm trong khoảng vĩ độ

360B đến 710B.

Thuộc lục địa

Á - Âu.

Diện tích

10 triệu km2.

Ảnh hưởng của vị trí đối với

Thiên nhiên phân hóa đa dạng; phần lớn nằm trong đới ôn hòa

thiên nhiên

bán cầu Bắc.

Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Chuẩn kiến thức:
Nội dung phần 1. Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
- Châu Âu là bộ phận của lục địa Á - Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy U-ran.
- Phần lớn lãnh thổ châu Âu thuộc đới ôn hòa bán cầu Bắc.
- Diện tích trên 10 triệu km2.
- Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
2.2. Tìm hiểu về đặc điểm địa hình châu Âu
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm địa hình châu Âu; xác định trên bản đồ tự nhiên châu Âu một số
dãy núi và đồng bằng lớn.
b. Nội dung
- Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, hãy:
+ Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu.
+ Xác định vị trí một số dãy núi và đổng bằng lớn ở châu Âu.
c. Sản Phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động thảo luận cá nhân/nhóm 4
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 2a và quan sát
H.1 SGK:
- Cho biết châu Âu có mấy dạng địa hình
chính? Đó là những dạng nào?
- Xác định vị trí phân phân bố của địa hình
đồng bằng, núi già và núi trẻ.
- Cho biết đặc điểm địa hình đồng bằng, núi
già và núi trẻ ở châu Âu.

(hoạt động nhóm 4/ thời gian 3 phút)
Hình 1. Bản đồ tự nhiên châu Âu
-HS xác định được trên ban đổ một sô dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu:
+ Một số dãy núi: Xcan-đi-na vi, U-ran, An-pơ, Các-pát, Ban-căng,...

+ Một số đồng bằng: Bắc Âu, Đông Âu, Hạ lưu Đa-nuýp, Trung lưu Đa-nuýp,...
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình
Khu vực
Đồng bằng
Miền núi
Núi già
Núi trẻ
Đặc điểm
- Chiếm 2/3 diện tích - Phần lớn có độ cao trung - Phần lớn có độ cao
châu Âu.
bình hoặc thấp.
dưới 2000m.
- Có nhiều nguồn gốc
hình thành khác nhau.
Phân bố
Các đồng bằng Bắc Âu, Phía bắc và trung tâm: Phía nam: An-pơ, CácĐông Âu...
Xcan-đi-na-vi, U-ran...
pat, Ban-căng...
2.3. Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu châu Âu
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm phân hóa khí hậu châu Âu.
b. Nội dung
- Dựa vào thông tin trong mục b và hình 3, hãy trình bày dặc điểm phân hoá khí hậu ở châu Âu.
c. Sản Phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động thảo luận nhóm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Nhiệm vụ 1:
*Khai thác thông tin mục 2b và quan sát H.3 SGK:
- Xác định các kiểu khí hậu châu Âu. So sánh diện tích các kiểu khí hậu đó?
- GV chia lớp thành 4 nhóm: Dựa vào thông tin SGK, hoàn thành nội dung phiếu học tập sau
đây:

PHIẾU HỌC TẬP

+ Nhóm 1: Đới khí hậu cực và cận cực.
+ Nhóm 2: Kiểu khí hậu ôn đới hải
dương.
+ Nhóm 3: Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.
+ Nhóm 4: Đới khí hậu cận nhiệt địa
trung hải.
Hình 3. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu
*Nhiệm vụ 2:
+ Trên sườn núi Alps có những
vành đai thực vật nào, độ cao
của từng vành đai?

+ Tại sao thảm thực vật lại
thay đổi như vậy?

Nhiệm vụ 3. Tại sao ở châu Âu, càng vào sâu trong nội địa, lượng mưa càng giảm và nhiệt độ
càng tăng?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
+ Khí hậu châu Âu có sự phân hoá đa dạng từ bắc xuống nam và từ tầy sang đông.
+ Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu cực và cận cực, ôn đới và kiểu khí hậu cận nhiệt địa
trung hải.

+ Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa. Khu vực Tây Âu do
chịu ảnh hưởng trực tiếp của dòng biển nóng Bắc Đại lầy Dương và gió Tây ôn đới từ biển vào,
vì thế khí hậu điếu hoa, múa đông tương đối ấm, mùa hạ mát: mưa quanh năm, lượng mưa trung
bình năm từ 800 - 1 000 mm trở lên. Vào sầu trong lục địa: mùa đông khô và lạnh, mùa hạ nóng
và ẩm, lượng mưa ít (khoảng 500 mm/năm), mưa chủ yếu vào mùa hạ.
* Chuẩn kiến thức:
2. Đặc điểm tự nhiên.
b. Khí hậu
Đới/kiểu
Cực
Ôn đới
Cận nhiên
khí hậu
và cận cực
địa trung hải
Ôn đới hải dương
Ôn đới lục địa
Vị trí
Vùng vĩ độ cao. Ven
Đại
Tây Phần lớn nội Ven Địa Trung Hải.
Dương.
địa.
Lượng
Rất thấp, dưới 800 - 1000mm.
Thấp, khoảng 500 - 700mm.
mưa
500mm.
500mm.
Đặc điểm Quanh năm lạnh - Ôn hòa.
- Mùa đông lạnh - Mùa hạ nóng, khô,
giá.
- Mùa đông ấm, và khô.
thời tiết ổn định.
mùa hạ mát.
- Mùa hạ nóng - Mùa đông ấm, mưa
ẩm, mưa nhiều. nhiều.
- Ngoài ra, khí hậu ở vùng núi có sự phân hóa theo độ cao.
2.4. Tìm hiểu về đặc điểm Sông ngòi châu Âu
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm sông ngòi châu Âu. Xác định vị trí các sông: Von-ga, Đa-nuýp, Rai
nơ trên bản đồ hình 1.
b. Nội dung
- HS khai thác thông tin mục 2c; H.4 SGK, thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản Phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động thảo luận cặp đôi/ cá nhân
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

*Khai thác thông tin mục
2c và quan sát H.1.1 SGK:
- Xác định các con sông lớn ở
châu Âu: Von-ga, Đa-nuyp, Rai-nơ.
- Cho biết các con sông trên đổ
ra biển và đại dương nào?
- Nhận xét mạng lưới sông ngòi ở
châu Âu?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Đặc điểm tự nhiên.
c. Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào. Các sông lớn: Đa-nuýp, Rai-nơ, Vôn-ga...

2.5. Tìm hiểu về đặc điểm các đới thiên nhiên Châu Âu
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên Châu Âu.
b. Nội dung

- Đọc thông tin và quan sát các hình ánh trong mục d, hãy trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên
ở châu Âu. Để thực hiện nhiệm vụ này, GV tổ chức cho HS hoàn thành nội dung phiếu học tập
(theo mẫu)
c. Sản Phẩm: Câu trả lời của học sinh. Thông tin phản hồi phiếu học tập.
Vị trí

Khí hậu

Thực vật

Nhóm đất
chính

Phía bắc

Khí hậu lạnh ẩm ướt.

Rừng lá kim.

Pốt dôn.

Phía tây

Mùa đông ấm, mùa hạ
mát.

Rừng lá rộng

Đất rừng nâu
xám.

Phía đông nam

Mang tính chất lục địa.

Thảo nguyên ôn
đới.

Đất đen thảo
nguyên ôn đới.

Phía nam

Cận nhiệt địa trung hải.

Rừng lá cứng và
cây bụi.

Động vật
Đa dạng về
số loài và
số lượng cá
thể trong
mỗi loài.

d. Cách thức tổ chức
Hoạt động thảo luận nhóm/cặp đôi
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

*Dựa vào hình 1.1, hình 1.2 và thông tin trong bài, em hãy:
- Xác định các đới thiên nhiên ở châu Âu.
- Cho biết thiên nhiên ở đới ôn hòa của châu Âu có sự phân hóa như thế nào?

- GV chia lớp thành 2 nhóm: Dựa vào thông tin SGK, hoàn thành nội dung phiếu
học tập sau đây:
PHIẾU HỌC TẬP

+ Nhóm 1,3: Tìm hiểu đặc điểm đới lạnh.
+ Nhóm 2,4: Tìm hiểu đặc điểm đới ôn hòa.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Đặc điểm tự nhiên.
d. Các đới thiên nhiên
Châu Âu có 2 đới khí hậu chính: đới lạnh và đới ôn hòa.
- Đới lạnh:
+ Khí hậu cực và cận cực.
+ Đới lạnh giới sinh vật nghèo nàn: Thực vật: rêu, địa y, cây bụi. Động vật: một số loài chịu
được lạnh (cú bắc cực,chồn)
- Đới ôn hòa:
+ Khí hậu ôn đới và cận nhiệt.
+ Chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

+ Thực vật thay đổi từ bắc xuống nam và tây sang đông:

 Từ tây sang đông: rừng lá rộng, rừng hỗn giao, rừng lá kim
 Từ bắc xuống nam: rừng lá kim, rừng lá rộng, thảo nguyên,rừng lá cứng
+ Động vật: đa dạng về số loài và số lượng:
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a.Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học; hệ thống lại nội dung kiến thức vừa tìm hiểu
về vị trí địa lí, hình dạng, kích thước, địa hình và khí hậu châu Âu.
b. Nội dung
- Vận dụng kiến thức bài học và hiểu biết cá nhân, trình bày nội dung kiến thức vừa tìm hiểu
về vị trí địa lí, hình dạng, kích thước, địa hình và khí hậu châu Âu.
c. Sản phẩm
- HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.
Nhận xét đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa:
- Trạm khí tượng Bret (Pháp):
Về nhiệt độ:
+ Không có tháng nào trong năm nhiệt độ dưới 0oC.
+ Nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 18oC (tháng 8), nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 8oC

(tháng 1), biên độ nhiệt năm không quá lớn (10oC).
=> Mùa hè mát, mùa đông không lạnh lắm =>Kiểu KH Ôn đới hải dương
Về lượng mưa:
+ Tổng lượng mưa năm tương đối lớn (820 mm).
+ Mưa quanh năm.
- Trạm khí tượng Ca-dan (Liên bang Nga):

Về nhiệt độ: Nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 20oC (tháng 6, 7), nhiệt độ thấp
nhất khoảng – 8oC (tháng 1), biên độ nhiệt năm lớn (28oC).
Về lượng mưa: Lượng mưa ít (tổng lượng mưa năm chỉ đạt 443 mm).
=> Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.
d. Cách thức tổ chức:
Hoạt động cá nhân, cặp/bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những hoạt
động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
b.Nội dung
- Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập.

c. Sản Phẩm
- HS về nhà tự tìm tòi, khám phá, mở rộng kiến thứ, sự hiểu biết của bản thân qua một số
trang website, đường link, sách tham khảo...liên quan đến nội dung, yêu cầu của GV.
d. Cách thức tổ chức
HS thực hiện ở nhà
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Hãy sưu tầm những thông tin về khí hậu ở châu Âu hiện nay và viết một đoạn văn
ngắn thể hiện tóm tắt những thông tin em sưu tầm được.
Nhiệm vụ 2: Hãy sưu tầm những hình ảnh về sông ngòi hoặc đới thiên của châu Âu. Chia sẻ với
các bạn.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà, báo cáo kết quả làm việc vào tuần học tiếp theo.
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
IV. RÚT KINH NGHIỆM

V.TƯ LIỆU DẠY HỌC
1. https://www.youtube.com/watch?v=M6X0-dQ4vv4
2. https://www.youtube.com/watch?v=txY1O1SKzVM
3. https://www.youtube.com/watch?v=h7auRm1JqRQ

TÊN BÀI DẠY: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hóa ở Châu Âu
- Phân tích được bảng số liệu về dân cư.
- Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020. Nhận xét được mức độ
đô thị hoá ở châu Âu.
- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của dân số đến sự phát triển kinh tế-xã hội ở châu
Âu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: giải thích hiện tượng và quá trình địa lí dân cư - xã hội.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong
học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học
tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau. Yêu thương con người.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm). Có
ý thức về vấn đề dân số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
- Các bảng số liệu về dân cư châu Âu.
- Hình ảnh, video vế dân cư, đô thị,... ở châu Âu.
- Bộ câu hỏi trò chơi “trả lời nhanh”
- Từ khóa trò chơi “Diễn tả từ”
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động (7 phút)
a. Mục tiêu
- Gây sự hứng thú cho học sinh, tăng tính tập trung và định hướng nội dung học tập kiến thức
mới.
b. Nội dung

- Trò chơi “Đoán tên tranh”. Bức tranh biếm họa về già hóa dân số.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân/nhóm của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm. Phổ biến trò chơi “Đoán tên tranh”: GV cho HS xem
hình ảnh sau, yêu cầu các nhóm thảo luận trong 1 phút, đặt tên cho bức tranh sau đó giải thích
(yêu cầu HS viết to tên bức tranh bảng phụ).

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Hết giờ, các nhóm dán sản phẩm lên bảng. GV gọi từng nhóm lên giải thích lí do đặt
tên cho bức tranh.
- Bước 4: GV nhận xét các nhóm và khéo léo dẫn dắt vào bài: Như vậy, trong bức tranh trên,
các em có thể thấy người già nhiều hơn người trẻ và chỉ có ít người trẻ nhưng phải gồng gánh
khá nhiều người già. Đây là một bức tranh biếm họa về già hóa dân số. tình trạng này thường
xảy ra chủ yếu ở các nước phát triển, đặc biệt là châu Âu. Để biết rõ hơn về dân cư-xã hội châu
Âu thì các em sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu về đặc điểm dân cư châu Âu (16 phút)
a. Mục tiêu
- Nêu được đặc điểm cơ cấu dân cư Châu Âu.

b. Nội dung
- Nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của châu Âu so với thế giới, phân tích cơ cấu dân số
Châu Âu.
- Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế xã hội Châu Âu
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
- Thông tin phản hồi phiếu học tập
*Nhận xét sự thay đổi quy mô dân số châu Âu trong giai đoạn 1950 – 2020.
-Quy mô dân số châu Âu trong giai đoạn 1950 – 2020 có xu hướng tăng qua các năm:
- Năm 2020, dân số châu Âu đạt khoảng 747,6 triệu người (chiếm 10% dân số thế giới).
- Quy mô dân số có xu hướng tăng chậm trong giai đoạn 1990 – 2010 và 2010 – 2020.
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp, những năm gần đây dân số tăng lên chủ yếu do nhập cư.
Đặc điểm cơ cấu dân cư châu Âu (giai đoạn 1950 – 2020):
* Cơ cấu theo nhóm tuổi
Châu Âu có cơ cấu dân số già:
- Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng, năm 1950 chỉ chiếm 8% dân số, năm 2020 chiếm
19% (tăng 11%).
- Nhóm tuổi từ 15 đến 64 tuổi có sự biến động nhưng không đáng kể.
- Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi có xu hướng giảm, năm 1950 chiếm 26% dân số, năm 2020 chỉ còn
chiếm 16% dân số (giảm 10%).
* Cơ cấu dân số theo giới tính
Giai đoạn 1950 – 2020, cơ cấu dân số theo giới tính của châu Âu có sự chênh lệch (tỉ lệ nữ cao
hơn nam), nhưng đang có sự thay đổi (giảm tỉ lệ dân số nữ, tăng tỉ lệ dân số nam).
=> Nguyên nhân: các yếu tố xã hội, vấn đề chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
* Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn
- Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao.
- Năm 2019, số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên ở châu Âu là 11,8 năm, thuộc
nhóm cao nhất thế giới.
*Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội Châu Âu
-Tích cực: Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít, nhiều lao động có kinh nghiệm lâu năm
- Tiêu cực: Tỉ lệ người già nhiều, chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn, gây sức ép lên các
vấn đề y tế.Thiếu nguồn lao động.Nguy cơ suy giảm dân số.
d. Tổ chức hoạt động
- Bước 1: Dựa vào hình 2.1, bảng số liệu và thông tin trong bài, em hãy nhận xét sự thay
đổi quy mô dân số châu Âu trong giai đoạn 1950 – 2020.

- GV phát phiếu học tập và cho HS quan sát bảng số liệu và hình 2.2, kết hợp thông tin
SGK/103. Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4/ thời gian 3 phút:

Nhiệm vụ 1: Dựa vào bảng số liệu, hình 2.2 và thông tin mục b, hãy trình bày đặc điểm về cơ
cấu dân cư Châu Âu?
Nhiệm vụ 2 : Cơ cấu dân số già ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội Châu
Âu? Trình độ học vấn của dân cư châu Âu?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- Bước 3: HS hoàn thành, GV chọn nhóm nhanh nhất báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét bổ
sung.
- Bước 4: GV sửa bài, nhận xét và cho HS xem 1 số hình ảnh về già hóa dân số ở châu Âu, yêu
cầu HS để giải quyết vấn đề già hóa dân số các quốc gia Châu Âu đã có những biện pháp gì?

Cô Ilona von Haldenwang tổ chức sinh nhật lần
thứ 94 cho mẹ trong viện dưỡng lão tại Ba Lan

Những chú chó là con vật nuôi yêu quý luôn
đồng hành cùng người cao tuổi ở Pháp

Nguồn: https://news.zing.vn/dich-vu-xuat-khaunguoi-gia-o-duc-bi-len-an-post357227.html

Nguồn: https://www.sggp.org.vn/van-denguoi-cao-tuoi-o-chau-au-220120.html

- Bước 5: GV nhận xét, chuẩn xác và chốt nội dung.
1. Cơ cấu dân cư
- Số dân 747 triệu người (2020)
- Cơ cấu dân số già: tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm.
- Cơ cấu dân số theo giới tính nữ nhiều hơn nam
- Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao
2.2. Tìm hiểu về di cư ở châu Âu (… phút)
a. Mục tiêu
- Nhận xét được đặc điểm di cư ở châu Âu.
b. Nội dung
- Đọc thông tin trong mục 2, cho biết các đặc điểm đặc điểm di cư ở châu Âu.
- Người nhập cư châu Âu có nguồn gốc từ đâu? Họ mang đến những thuận lợi và khó khăn gì
cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu Âu.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
Đặc điểm di cư ở châu Âu:
+ Từ thế kỉ XV, với các cuộc phát kiến địa lí, người châu Âu đã di cư đến khai phá các vùng
đất mới ở châu Mỹ.
+ Từ giữa thế kỉ XX – nay: người nhập cư vào châu Âu tăng mạnh (năm 2019, tiếp nhận
86,7 triệu người di cư quốc tế).
- Người nhập cư châu Âu chủ yếu có nguồn gốc chủ yếu là lao động từ các khu vực châu Á và
Bắc Phi.
=> Thuận lợi:
+ Giải quyết tình trạng thiếu lao động;
+ Tăng nhu cầu các sản phẩm và dịch vụ.
=> Khó khăn: trong phát triển kinh tế- xã hội và an ninh trật tự
d. Hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh

GV phổ biến trò chơi “diễn tả từ”. Yêu cầu 4 nhóm đọc nhanh mục 2 SGK trong 3 phút. Hết
thời gian, cả lớp đóng sách vở. GV viết những từ khóa về dân cư châu Âu lên bảng. Sau đó yêu
cầu các nhóm diễn tả những từ khóa trên vào giấy A3 (trong 5 phút), trong câu diễn tả phải chứa
từ khóa và phải liên quan đến kiến thức đã đọc.
GV ví dụ: Nếu GV viết từ “già” nhóm có thể diễn tả bằng các cách sau:
+ Dân cư châu Âu đang già đi.
+ Châu Âu có dân số già.
+ Tỉ lệ người già ở châu Âu ngày càng tăng.
+ Dân số châu Âu có xu hướng già đi.
TỪ KHÓA
Thế kỉ XV

Nhập cư

86.7 triệu người

Di cư

Thế kỉ XX

Tăng mạnh

Châu Á , Bắc Phi

Tìm kiếm việc làm

- Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát nhắc nhở và ổn định lớp. Yêu cầu các
nhóm thảo luận nhỏ, tránh các nhóm khác nghe thấy.
- Bước 3: Hết thời gian, các nhóm dán sản phẩm lên bảng. GV gọi đại diện từng nhóm lên đọc
kết quả.
- Bước 4: GV nhận xét và chốt lại kiến thức: Những từ khóa mà các em vừa diễn tả cũng chính
là điểm nổi bật của dân cư – xã hội châu Âu, là nội dung chính của phần 2.
GV cho điểm cộng cho nhóm diễn tả đúng hoặc gần với đáp án nhất.
3. Di cư

- Từ thế kỉ XV, với các cuộc phát kiến địa lí, người châu Âu đã di cư đến khai phá
các vùng đất mới ở châu Mỹ- Năm 2019, Châu Âu tiếp nhận khoảng 82 triệu người
di cư quốc tế.
- Từ giữa thế kỉ XX – nay: người nhập cư vào châu Âu tăng mạnh (năm 2019, tiếp
nhận 86,7 triệu người di cư quốc tế).
+ Người nhập cư châu Âu chủ yếu chủ yếu là lao động từ các khu vực châu Á và
Bắc Phi.
+ Do nhu cầu về nguồn lao động và tìm kiếm việc làm nên di cư trong nội bộ Châu
Âu ngày càng tăng.
- Bước 5: Nhập cư ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế- xã hội Châu Âu?

Theo số liệu từ Ủy ban Liên hợp quốc vể người tị nạn (UNHCR), chỉ tính riêng sáu tháng đầu
năm 2015, đã có 137 000 ngưừi tị nạn và di cư cố gắng vào EU, tăng 83% so với cùng kì năm
2014. Phần lớn người di cư, tị nạn đến từ Xi-ri, I-rắc, Áp-ga-ni-xtan (là những quốc gia bị ảnh
hưởng bởi chiến tranh). Đối với một số người, cuộc hành trình này sẽ là chuyến đi cuối cùng của
họ. Hàng nghìn người đã thiệt mạng hoặc mất tích kể từ năm 2015. Năm 2018, hơn 138 000
người đã cố gắng đến châu Âu bằng đường biển, hơn 2 000 người trong số họ đã bị chết đuối.
2.3. Tìm hiểu về đô thị hóa châu Âu (phút)
a. Mục tiêu
- Nhận xét được mức độ đô thị hoá ở châu Âu.
b. Nội dung
- Đọc thông tin trong mục 3, cho biết các đặc điểm của đô thị hóa ở Châu Âu.
- Dựa vào hình 2.3, hãy kể tên và xác định trên bản đồ các đô thị từ 5 triệu người trở lên ở châu
Âu.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
+ Quá trình đô thị hóa ở Châu Âu gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.
+ Các đô thị mở rộng và nối liền với nhau tại thành các dải đô thị, cụm đô thị xuyên biên giới.
+ Việc phát triển của đô thị đã thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.
+ Tỉ lệ dân đô thị cao 75% (2020).
+ Các đô thị từ 5 triệu người trở lên ở châu Âu là: Pa-ri, Mát-xcơ-va, Luân Đôn, Ma-đrít, Bácxê-lô-na, Xanh Pê-téc-bua.
d. Hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Đô thị hóa là gì?
- Đọc thông tin mục 2 cho biết các đặc điểm của đô thị hóa ở Châu Âu?
- Kể tên một số đô thị có quy mô trên 5 triệu dân ở châu Âu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS.
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Gọi HS báo cáo, các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
2. Đô thị hóa
- ĐTH diễn ra sớm: cuối thế kỉ XIX
-

Mức độ ĐTH cao: có khoảng 75% dân số sống trong các đô thị và hơn 50
thành phố trên 1 triệu dân

- Đô thị hóa nông thôn phát triển
3. Hoạt động luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu
- Nhớ lại được kiến thức của bài.
b. Nội dung
- Trò chơi ai nhanh hơn.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d. Hoạt động
- Bước 1: GV phổ biến trò chơi “trả lời nhanh”. GV đọc câu hỏi, các cặp sẽ ghi câu trả lời vào
bảng phụ. Mỗi câu trả lời trong 10s. Hết thời gian, các cặp đồng loạt giơ đáp án lên. GV đọc đáp
án và đánh dấu nhanh lên bảng các cặp có đáp án đúng. Cuối trò chơi sẽ tổng kết những cặp trả
lời được nhiều câu đúng là những cặp chiến thắng.
Bộ câu hỏi trò chơi “trả lời nhanh”
Câu hỏi
Câu 1: Dân số tăng ở một số nước châu Âu chủ yếu do .............
Câu 2: Dân số châu Âu có xu hướng................

Đáp án
Nhập cư
Già đi

Câu 3: Mức độ đô thị hóa ở châu Âu ............ Dân đô thị
chiếm .....................

Cao, 75%

Câu 4: Dân cư Châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc …….

Ơrôpêôit

- Bước 2: Các cặp tiến hành chơi trò chơi. GV đọc câu hỏi, các cặp trả lời.
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết những cặp chiến thắng.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
- Vẽ sơ đồ hệ thống hóa các đặc điểm dân cư châu Âu?
- Dựa vào hình 2.3, hãy liệt kê ít nhất 3 thành phố của châu Âu nằm ven biển.
- Em hãy sưu tầm thông tin và một số hình ảnh về sự phát triển của các đô thị ở châu Âu.
c. Sản Phẩm
- Bài làm của học sinh
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh

- Tại sao nhiều quốc gia ở châu Âu khuyến khích các cặp vợ chồng sinh thêm con? Liên hệ với
Việt Nam?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày sản phẩm của cá nhân/nhóm
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh.

V. RÚT KINH NGHIỆM

V. TƯ LIỆU DẠY HỌC
1/http://tapchimattran.vn/the-gioi/van-de-gia-hoa-dan-so-o-cac-nuoc-phat-trien-10248.html
2/https://bizlive.vn/song/10-nuoc-co-toc-do-gia-hoa-dan-so-nhanh-nhat-the-gioi-356704.html
3/https://nhipcaudautu.vn/the-gioi/10-nuoc-co-dan-so-gia-nhat-the-gioi-3171964/
4/https://icsa.edu.vn/top-5-ngon-ngu-pho-bien-nhat-chau-au.html

TÊN BÀI DẠY: PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC,
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU ÂU
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Lựa chọn và trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở Châu Âu
- Lựa chọn và trình bày được một vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học,ứng phó với biến đổi khí hậu ở
Châu Âu
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực
quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực Địa lí:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
+ Năng lực sử dụng bản đồ.
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong
học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học
tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau. Yêu thương con người.
- Trách nhiệm:
Có tr...
 
Gửi ý kiến