Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án hình học 6 tiết 1 - Tiết 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tôn Thất Cát (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:29' 04-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1- Tuần 1 ĐIỂM . ĐƯỜNG THẲNG
Ngày soạn : 0 - 09
Ngày giảng : 08 - 09
A . Mục tiêu
HS hiểu điểm, đường thẳng qua những hình ảnh, quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
HS biết vẽ điểm, đường thẳng. Đặt tên cho điểm, đường thẳng và kí hiệu. Biết sử dụng kí hiệu .
Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận trong vẽ hình, sử dụng kí hiệu .
B . Chuẩn bị
Giáo viên: bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
Học sinh : thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

 I Bài mới.
Điểm.
Vẽ dấu chấm trên bảng và giới thiệu hình ảnh của một điểm.
Dùng chữ cái in hoa A, B, C . để đặt tên cho điểm.
Quan sát hình 1 hãy nêu tên các điểm có trên hình vẽ.
Giới thiệu các điểm phân biệt Điểm A, điểm B, điểm M.
Hãy chỉ và đọc tên các điểm có trên bảng phụ.
Quan sát hình 2 hãy đọc tên điểm trong hình
Một điểm mang hai (hay nhiều) tên A và C
Hai điểm A và C trùng nhau.
Lưu ý cho HS khi nói cho 2 điểm không nói gì thêm ta hiểu là hai điểm phân biệt.
(GV nhấn mạnh:
( Bất cứ hình nào cũng là tập các điểm.
( Điểm là một hình, là hình đơn giản.
Đường thẳng
Đường thẳng cũng là một trong những hình cơ bản không định nghĩa.
Một vài hình ảnh của điểm: dòng kẻ ngang trong vở, cạnh thước thẳng.
Yêu cầu nêu những hình ảnh về đường thẳng.

Hãy nêu cách vẽ đường thẳng.
Trình bày cách đặt tên cho đường thẳng bằng các chữ cái thường: a, b, c,,d .
Hãy đọc tên đường thẳng trong hình 3.
(GV nhấn mạnh:
( Đường thẳng là một tập hợp điểm.
( Đường thẳng không giới hạn hai phía.
( Vẽ đường thẳng bằng vạch thẳng ta tưởng tượng đường thẳng kéo dài về 2 phía.
Điểm thuộc đường thẳng , không thuộc đường thẳng
Cho HS quan sát hình vẽ 4 , GV diễn đạt quan hệ các điểm A, B với đường thẳng d: A thuộc đường thẳng d, điểm B không thuộc đường thẳng d.
Kí hiệu: 
Cho HS làm ?
Vẽ hình 5 vào vở
Trả lời câu b, c.
II Củng cố
Hướng dẫn học sinh làm BT 1(tr104 - SGK)







Hướng dẫn học sinh làm BT 3 (tr104 - SGK)




III HDVN
Học bài theo SGK.
BTVN 2, 4, 5, 6 (tr 104;105 - SGK)


HS ghi bài



Điểm A, điểm B, điểm M.



1 HS chỉ và đọc tên điểm trên bảng phụ.
Điểm A, điểm C.













Mép bàn hình chữ nhật, cạnh của trang vở.
Dùng nét bút vạch theo cạnh thước thẳng.

Đường thẳng a, đường thẳng p.












HS làm ?
Quan sát hình và trả lời miệng : .


Học sinh làm BT 1(tr104 - SGK) và vẽ hình vào vở và đặt tên cho điểm và đường thẳng còn lại.

Một học sinh làm BT 3 (tr104 - SGK) : HS trả lời bằng ngôn ngữ sau đó lên bảng ghi kí hiệu.
a) 
b) .
c) 








Tiết 2 - Tuần 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Ngày soạn : 13 - 09 - 2005
Ngày giảng : 14 - 09 - 2005
A . Mục tiêu
Nắm được ba điểm thẳng hàng, không thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm còn lại, trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Rèn luyện kĩ năng vẽ ba điểm thẳng hàng, không thẳng hàng.
Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận khi sử dụng thước thẳng để vẽ và, kiểm tra ba điểm thẳng hàng, không thẳng hàng
B . Chuẩn bị
Giáo viên: bảng phụ, thước thẳng chia khoảng, phấn màu.
Học sinh : thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

 I Kiểm tra bài cũ
a) Vẽ đường thẳng d, vẽ .
Vẽ đường thẳng a, vẽ .
Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm.
II Bài mới
Ba điểm thẳng hàng.
Hình vẽ câu a, GV giới thiệu ba điểm3 A, B, C thẳng hàng, 3 điểm A, B, M ở hình vẽ câu b là 3 điểm không thẳng hàng.
Khi nào 3 điểm thẳng hàng?
Khi nào 3 điểm không thẳng hàng?


Cho học sinh làm BT 8 (tr 106 - SGK)


Muốn vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng ta làm như thế nào?
Muốn vẽ 3 điểm D, E, N không thẳng hàng ta làm như thế nào?
Điểm nằm giữa hai điểm.
Quan sát hình 9 trong SGK. Yêu cầu học sinh đọc mô tả vị trí tương đối của 3 điểm thẳng hàng.
Cho học sinh vẽ 3 điểm A, G, M sao cho G nằm giữa A và M
Cho học sinh nhận xét hình vẽ của bạn.

Trong 3 điểm thẳng hàng có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
Cho học sinh đọc phần nhận xét (tr 106 - SGK) phần đóng khung.
Nhấn mạnh:trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Đưa bảng phụ để học sinh nhận biết điểm nằm giữa hai điểm còn lại trong từng hình vẽ ( có thể học sinh trả lời sai).
Điểm nằm giữa hai điểm cón lại thì ba điểm đó thẳng hàng.
Không có khái niệm điểm nằm giữa hai còn lại khi 3 điểm đó không thẳng hàng.
III Củng cố.
Gọi a học sinh lên bảng làm câu a, b, c của BT 10
(tr 106 - SGK) .Có nhiều trường hợp vẽ nếu có.











IV HDVN.
Nắm khái niệm 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng, nhận xét.
BTVN 12, 13, 14 (tr 107 - SGK).

Mỗi HS lên bảng giải một câu.

Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.





Khi 3 điểm cùng thuộc một đường thẳng.
Khi 3 điểm không cùng thuộc một đường thẳng bất kì.
Học sinh làm BT 8 (tr 106 - SGK)
Học sinh kiểm tra bằng thước thẳng và trả lời 3 điểm A, M, N thẳng hàng.
Ta vẽ một đường thẳng a, trên đường thẳng a lấy các điểm A, B, C.
Vẽ đường thẳng c, trên đường thẳng c lấy điểm D và điểm E, vẽ điểm N không thuộc c.

Một học sinh đọc cả lớp theo dõi.

Một học sinh vẽ trên bảng, cả lớp vẽ vào giấy nháp.

Nhận xét hình vẽ của bạn.

Có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

Một học sinh đọc, hai học sinh nhắc lại.










BT 10 (tr 106 - SGK).
















Tiết 3 - Tuần 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
Ngày soạn : 20 - 09 - 2005
Ngày giảng : 21 - 09 - 2005
A . Mục tiêu
HS nắm được có duy nhất một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
Rèn luyện kĩ năng vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, nhận biết vị trí tương đối của hai đường thẳng trên măït phẳng.
Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: bảng phụ, thước thẳng chia khoảng, phấn màu.
Học sinh : thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

 I Kiểm tra bài cũ
Chữa BT 13a(tr 107 - SGK)
Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm.
II Bài mới
Vẽ đường thẳng.
Cho điểm A, yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A. Có bao nhiêu đường thẳng?
Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
Cho HS đọc cách vẽ trong SGK.
Cho hai điểm A và B; yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua A và B. Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm A vàB?
Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt?
Cho HS đọc nhận xét phần đóng khung ( tr 108).
Củng cố: cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi của BT 15 (tr 109 - SGK).
Tên đường thẳng.
Cho HS quan sát bảng phụ, gọi tên từng đường thẳng (trong đó có một cách đặt tên đã biết.
Nếu HS không biết gọi tên ở trường hợp 2 và 3 giáo viên giới thiệu tên đường thẳng đi qua 2 điểm A và B gọi là đường thẳng AB, đường thẳng xy
Có mấy cách đặt tên cho đường thẳng?



Cho HS làm ?



Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.
Sử dụng hình vẽ 18 để giới thiệu hai đường thẳng AB và AC trùng nhau.
Lấy ba điểm A, B, C không thẳng hàng, yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB và đường thẳng AC.
Hai đường thẳng AB và AC có bao nhiêu điểm chung? Trường hợp này ta gọi hai đường thẳng AB và AC cắt nhau.
Hãy vẽ hai đường thẳng không có điểm chung (nếu HS vẽ không được, GVHD vẽ theo hai dòng kẻ ngang trong vở hoặc trên bảng). Hai đường thẳng không có điểm chung gọi là hai đường thẳng song song.
Hai đường thẳng phân biệt có những vị trí nào?
HS đọc chú ý (tr109 - SGK).
III Củng cố.
Cho HS làm BT 16(tr 109 - SGK)




Cho HS làm BT 17(tr 109 - SGK) .


IV HDVN.
Học bài, thực hành vẽ đường thẳng đi qua hai điểm.
BTVN 18, 20, 21(tr 109; 110 - SGK).
Chuẩn bị mỗi tổ ba cọc tiêu dài 1,5m có đầu nhọn và một dây dọi.

HS lên bảng chữa bài tập.
Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.


1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp.
Có vô số đường thẳng đi qua điểm A.
HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
1 HS đọc cả lớp theo dõi.
1HS vẽ hình trên bảng. Cả lớp vẽ vào vở.
Có một đường thẳng đi qua hai điểm A và B.

Có một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.

1 HS đọc nhận xét.
Cả hai câu đều đúng.







Cách 1: dung một chữ cái thường
Cách 2: dùng hai chữ cái in hoa (tên của hai điểm thuộc đường thẳng đó).
Cách 3: dùng hai chữ cái thường.
HS làm ?
HS hoạt động nhóm.
Đường thẳng AC, đường thẳng CA, đường thẳng BA, đường thẳng BC.



1HS vẽ hình trên bảng, cả lớp vẽ hình vào vở.

Hai đường thẳng AB và AC có một điểm chung A.






Cắt nhau hoặc song song.
HS đọc chú ý phần in nghiêng (tr 109 - SGK).

BT 16(tr 109 - SGK)
a) Bao giờ cũng có đường thẳng đi qua hai điểm.
b) Vẽ đường thẳng đi qua hai trong ba điểm đã cho xem đường thẳng đó có đi qua điểm còn lại không?
BT 17(tr 109 - SGK) .
HS vẽ hình và trả lời
Các đường thẳng: AD, AM, AN, DM, DN, MN.









Tiết 4 - Tuần 4 THỰC HÀNH
Ngày soạn :
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓