Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Hình 9 kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 15h:27' 21-06-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Tài liệu mang tính tham khảo

Học kì 2
CHƯƠNG III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
§1. GÓC Ở TÂM. SỐ ĐO CUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được góc ở tâm, hai cung tương ứng, một cung bị chắn.
- Hiểu được định lý về cộng số đo hai cung
2. Năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
- Năng lực chuyên biệt: Biết phân tích tìm lời giải và trình bày lời giải, làm quen với
dạng toán tìm vị trí một điểm để một đoạn thẳng có độ dài lớn nhất
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh:
- Thực hiện hướng dẫn trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Tài liệu mang tính tham khảo

a) Mục đích: Hs bước đầu được mô tả sơ lượt về góc ở tâm
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Góc mà có đỉnh của nó nằm trên đường tròn và hai cạnh là hai bán kính của đường
tròn được gọi là gì?
Hs nêu dự đoán
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM SỰ KIẾN

Hoạt động 1: Định nghĩa góc ở tâm
a) Mục tiêu: Hs nêu được đ.nghĩa góc ở tâm, xác định được góc ở tâm
b) Nội dung: HS làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu
học tập.
c) Sản phẩm: Định nghĩa góc ở tâm.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

1. Góc ở tâm.

Gv giới thiệu cho Hs tìm hiểu thế Định nghĩa : Góc có đỉnh trùng với tâm đường
nào là góc ở tâm, kí hiệu cung.
GV cho HS quan sát H.1 SGK /67 và
làm BT 1 SGK.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ
HS thực hiện nhiệm vụ

tròn được gọi là góc ở tâm
Cung nhỏ :
Cung lớn :
Góc ở tâm
Góc bẹt

chắn cung nhỏ AmB
chắn nửa đường tròn.

Tài liệu mang tính tham khảo

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày kết quả
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bài tập 1 : a) 900; b) 1500; c) 1800; d) 00; e)

GV chốt lại kiến thức

1200
Hoạt động 2: Số đo cung – nhóm
a) Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và
nghiệm của hpt
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Định nghĩa số đo cung
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
Gọi 1 HS lên bảng đo

= ?, sđ

=?

2. Số đo cung.
Định nghĩa: SGK/67
* Số đo của cung AB kí hiệu là sđ

+ Hãy nêu định nghĩa góc ở tâm, số VD :
đo cung, cách so sánh hai cung,
cách tính số đo cung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:



.

=3600–1000=2600

Chú ý : – Cung nhỏ có sđ < 1800
– Cung lớn có sđ > 1800

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

– Khi hai mút của cung trùng nhau,

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

ta có cung không với số đo 0 0 và cung cả

0
+ HS trình bày kết quả, nêu định đường tròn có số đo 360

nghĩa SGK
- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Tài liệu mang tính tham khảo

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của HS. Chốt kiến thức
Hoạt động 3: So sánh hai cung – cá nhân
a) Mục tiêu: Hs so sánh được số đo hai cung dựa vào số đo của chúng
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

3. So sánh hai cung.

HS đọc chú ý SGK /67

Trong một đường tròn hay hai đường tròn

+ Để so sánh 2 cung ta dựa vào yếu bằng nhau.
tố nào ?

+ Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng

+ Thế nào là hai cung bằng nhau ? có số đo bằng nhau.
Nêu cách kí hiệu hai cung bằng nhau + Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn
?

được gọi là cung lớn hơn

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày kết quả, đọc chú ý
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức
Hoạt động 4: Cộng số đo hai cung
a) Mục tiêu: Hs nêu được định lý cộng số đo hai cung
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

Tài liệu mang tính tham khảo

c) Sản phẩm: Định SGK
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
GV vẽ H.3,4 và giới thiệu điểm C
chia cung AB thành hai cung AC và

4. Khi nào thì sđ

= sđ

+ sđ

?

Định lý : SGK

CB. Nêu ĐL /68

Giải ? 2 :

+ Cho HS giải ? 2

Giải: C nằm trên cung AB nên tia OC nằm

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

giữa hai tia OA và OB nên ta có:

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:



+ HS trình bày kết quả
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của HS
GV chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết để làm bài tập.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu SẢN PHẨM SỰ KIẾN bài tập 1 (Sgk - 68) và hình vẽ minh hoạ và yêu
cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời miệng để của củng cố định nghĩa số đo của góc ở
tâm và cách tính góc.

Tài liệu mang tính tham khảo

a) 900

b) 1800

c) 1500

d) 00

e) 2700

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
- Nắm chắc công thức cộng số đo cung , cách xác định số đo cung tròn dựa vào góc ở
tâm. Kiên hệ thực tiễn.
- Hướng dẫn bài tập 2: Sử dụng tính chất 2 góc đối đỉnh, góc kề bù.
- Hướng dẫn bài tập 3: Đo góc ở tâm

số đo cung tròn

4. Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các ĐL, KL
–Làm các BT2, 4, 5, (SGK). Chuẩn bị bài tập đầy đủ tiết sau luyện

TUẦN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP (góc ở tâm – số đo cung)
I. MỤC TIÊU:

Tài liệu mang tính tham khảo

1. Kiến thức:
- Củng cố các khái niệm về góc ở tâm, cung bị chắn, số đo cung, so sánh hai cung
2. Năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
- Năng lực chuyên biệt: Rèn luyện cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, tính số đo
góc, số đo cung. Vận dụng thành thạo định lí cộng hai cung giải các bài toán liên quan
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh:
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục đích: Hs thấy được các kiến thức đã học liên quan đến tiết học
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện
GV: - Nêu định nghĩa góc ở tâm? Định nghĩa số đo cung?

Tài liệu mang tính tham khảo

- Cho hai cung AB và CD khi nào ta nói hai cung này bằng nhau? Cung AB lớn hơn
cung CD?
HS trả lời
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức đã học để giải được một số bài tập cụ thể.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM SỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
GV yêu cầu HS làm các bài tập:

Bài 2/69/sgk

B

P

Q

HS2: Bài 7.
Cả lớp suy nghĩ làm bài 5
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bài 7/69 sgk

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

a) các cung nhỏ AM, CP

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

BN, DQ có cùng số đo

sau đó nhận xét bài làm của bạn trên bảng

N
O

HS1: Bài 2/69 SGK

+ HS trình bày kết quả. HS cả lớp theo dõi

M

A

b)

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

c) Ví dụ:

GV nhận xét sữa chữa

Bài 4 (SGK)
A
T

O

B

C
D

Tài liệu mang tính tham khảo

vụông cân tại A nên

Bài 5: (SGK)
A

m

O

n

35 

B

a, Tứ giác ANBO

Nên

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
- Tìm số đo của cung, Vận dụng t/c tt tính sđ góc từ đó suy ra sđ cung.
- Vận dụng đlý về cộng sđ hai cung để giải được BT.

M

Tài liệu mang tính tham khảo

4. Hướng dẫn về nhà
+ Xem lại các bài tập đã làm
+ Chuẩn bị bài: Liên hệ giữa cung và dây

TUẦN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
: §2. LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được các cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung”.
- Hiểu được SẢN PHẨM SỰ KIẾN định lý 1 và 2.
- Bước đầu vận dụng được SẢN PHẨM SỰ KIẾN các định lý đã học vào giải một số
bài tập liên quan.
2. Năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
- Bước đầu vận dụng được SẢN PHẨM SỰ KIẾN các định lý đã học vào giải một số
bài tập liên quan.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

Tài liệu mang tính tham khảo

2. Học sinh:
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục đích: Bước đầu kích thích khả năng tìm tòi kiến thức của học sinh.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Gv: Có thể chuyển việc so sánh hai cung sang việc so sánh hai dây và ngược lại không?
Hs nêu dự đoán
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM SỰ KIẾN

Hoạt động 1: Định lý 1
a) Mục tiêu: Hs phát biểu và chứng minh được định lý
b) Nội dung: HS làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân cặp đôi hoàn thành
yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Nội dung định lí 1
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân + cặp đôi
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
Giáo viên vẽ hình 9,10/SGK.Yêu cầu HS

1. Định lý 1: (SGK)

Tài liệu mang tính tham khảo

vẽ theo.

a)

GT

Cho đường tròn(O)

CM:
D

xét

n

KL

O
B

O

A

B

C
A

m

hình 9



ta

có:

hình 10

+ Nếu ta cho hai cung nhỏ AB và CD bằng
nhau. Em có nhận xét gì về độ dài của hai
dây AB và CD?
+ Hãy đọc SẢN PHẨM SỰ KIẾN định lý

( liên hệ giữa cung
và góc ở tâm).
OA = OB = OC = OD ( cùng bằng bán
kính)

1 và ghi giả thiết và kết luận của định lý?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

AB=CD

=

(c.g.c)

AB= CD

b)

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

GT

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS

Cho

đường

tròn(O)

thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS: AB = CD

AB=CD
CM:

GV: Gọi 1 HS lên bảng chứng minh. Cả

- Ghi giả thiết, kết luận. (học sinh tự chứng
minh)
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Giáo viên yêu cầu Hs nhắc lại định lí
Hoạt động 2: Định lý 2

KL



lớp tự làm vào vở)
- Nêu định lý đảo của định lý trên.

xét

ta có:
OA = OB = OC = OD ( cùng bằng bán
kính)
AB= CD(gt)

=

(c.c.c)

Tài liệu mang tính tham khảo

a) Mục tiêu: Hs phát biểu và chứng minh được định lý
b) Nội dung: HS làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu
học tập.
c) Sản phẩm: Nội dung định lí 2
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

2. Định lý 2: (SGK)

Giáo viên vẽ hình 11 SGK lên bảng. Yêu - Trong một đường tròn hay hai đường
cầu HS vẽ theo.
Cho cung nhỏ AB lớn hơn cung nhỏ CD.
Hãy so sánh hai dây AB và CD.

tròn bằng nhau ta có:
a)

AB > CD.

D
Sau khi học sinh trả lời giáo viên khẳng b) AB
> CD

A

định SẢN PHẨM SỰ KIẾN định lý 2. Yêu

B

cầu học sinh đọc lại SẢN PHẨM SỰ
KIẾN trong SGK.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

60

O
B
C
A

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS đọc định lí 2
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Giáo viên yêu cầu Hs nhắc lại định lí
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết để làm bài tập.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

O

Tài liệu mang tính tham khảo

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

Bài tập 13: ( Sgk - 72)

- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, GV GT : Cho ( O ; R)
hướng dẫn học sinh vẽ hình và ghi giả

dây AB // CD

thiết, kết luận của bài 13 (SGK /72).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

KL :

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

Chứng minh:

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS a) Trường hợp O nằm trong hai dây song
song:
thực hiện nhiệm vụ
Kẻ đường kính MN song song với AB và

- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- GV hướng dẫn chia 2 trường hợp tâm
O nằm trong hoặc nằm ngoài 2 dây
song song.
- Theo bài ra ta có AB // CD



ta có

 

( So le trong )

 

( So le trong )



- Để chứng minh cung AB bằng cung
CD




thể suy ra điều gì ?


CD

ta phải chứng minh gì ?

- Hãy nêu cách chứng minh cung AB



Tương tự ta cũng có :

bằng cung CD .
- Kẻ MN song song với AB và CD  
ta có các cặp góc so le trong nào bằng
nhau ? Từ đó suy ra góc

bằng Từ (1) và (2) ta suy ra :

tổng hai góc nào ?



- Tương tự tính góc
của góc
góc






theo số đo

?

so sánh hai





= sđ
( đcpcm )

Tài liệu mang tính tham khảo

- Trường hợp O nằm ngoài AB và CD
ta cũng chứng minh tương tự . GV yêu
cầu HS về nhà chứng minh .
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày kết quả
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của HS

b) Trường hợp O nằm ngoài
hai dây song song:
(Học sinh tự chứng minh trường hợp này)

GV chốt kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi (MĐ1): Nhắc lại SẢN PHẨM SỰ KIẾN hai định lí vừa học?
Bài tập 11/sgk.tr72 (MĐ3):
A
O
C

E
O'

B

D

a) Xét hai tam giác vụông ABC và ABD có :
AB chung; AC = AD (2 đường kính của hai đường tròn bằng nhau)
Do đó:  ABC = ABD (cạnh huyền và một cạnh góc vụông).
Suy ra : BC = BD

Tài liệu mang tính tham khảo

Mà hai đường tròn bằng nhau nên

=

b) E nằm trên đường tròn đường kính AD nên

= 900

Do BC = BD (theo cmt) nên EB là trung tuyến của tam giác ECD vụông tại E, và ta có:
EB = BD
Vậy :

=

và B là điểm chính giữa cung EBD

4. Hướng dẫn về nhà
+ Về học bài theo vở ghi và SGK
+ BTVN: 10; 12; 13/sgk.tr71 + 72
+ Xem trước bài: Góc nội tiếp

TUẦN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
§3. GÓC NỘI TIẾP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu được định nghĩa, các định lí, hệ quả về góc nội tiếp trong đường tròn.
- Nhận biết (bằng cách vẽ hình) và chứng minh các hệ quả của góc nội tiếp trong đường
tròn.
- Biết cách phân chia các trường hợp.
2. Năng lực
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.

Tài liệu mang tính tham khảo

-Năng lưc chuyên biệt :Chứng minh SẢN PHẨM SỰ KIẾN định lý về góc nội tiếp
trong đường tròn và chứng minh các hệ quả của góc nội tiếp trong đường tròn. Biết cách
phân chia các trường hợp.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh:
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
A

HS: Phát biểu các định lý về HS1 : Phát biểu đúng định lý (5đ)
liên hệ giữa cung và dây cung
trong đường tròn.
Giải bài tập 13 SGK

Giải đúng bài tập (5đ)

N

B

Ta có: AB

MN



AB

EF



- sđ
=

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

O
M

Bài giải:

Do đó: sđ

3. Bài mới

F

E

= sđ
= sđ
= sđ

- sđ

hay sđ

= sđ

Tài liệu mang tính tham khảo

a) Mục đích: Bước đầu Hs nắm được khái niệm góc nội tiếp
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Gv: Góc có đỉnh trùng với tâm gọi là góc ở tâm. Vậy góc có đỉnh nằm trên đường tròn
và hai cạnh là hai cung được gọi là gì? Góc đó có những tính chất nào?
Hs nêu dự đoán
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM SỰ KIẾN

Hoạt động 1: Định nghĩa góc nội tiếp
a) Mục tiêu: Hs nêu được định nghĩa góc nội tiếp. Xác định được đâu là góc nội tiếp
b) Nội dung: HS làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu
học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
GV: Vẽ hình 13/sgk.tr73

1. Định nghĩa.

C

A

GV: Có nhận xét gì về đỉnh và cạnh của
góc BAC?
GV: Giới thiệu

O

C

B

là góc nội tiếp

trong (O)
GV: Vậy thế nào là góc nội tiếp?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

A

là góc nội tiếp
là cung bị chắn

B

O

Tài liệu mang tính tham khảo

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đọc định nghĩa trong SGK
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv chốt lại định nghĩa
Hoạt động 2: Tính chất của góc nội tiếp
a) Mục tiêu: Hs phát biểu được tính chất của góc nội tiếp và áp dụng làm bài tập
b) Nội dung: HS việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu
cầu học tập.
c) Sản phẩm: Tính chất của góc nội tiếp
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

2. Định lí. (sgk.tr73)

GV: Yêu cầu HS làm? 1
GV: Yêu cầu HS thực hành theo 3 nhóm
(mỗi nhóm đo ở một hình trong thời

GT

18/sgk.tr74

góc

)

gian ) đo góc nội tiếp và đo cung ( thông
qua góc ở tâm) trong hình 16, 17,



KL

GV: Yêu cầu HS nêu GT và KL của
định lí ?
GV: Giới thiệu từng trường hợp, vẽ hình
minh hoạ và HD chứng minh định lí

(
C

O

=



đo của cung bị chắn?  Rút ra nhận xét?
định lí trong SGK

tiếp

A

+ So sánh số đo của góc nội tiếp với số
GV: Giới thiệu định lí và gọi HS đọc

nội

Chứng minh (sgk.tr74)

B

Tài liệu mang tính tham khảo

trong mỗi trường hợp
a)

=



=

+ ?

GV: Nếu sđ

=

?

= ?

= 400 thì

=?

Tương tự giáo viên HD HS chứng minh
trường hợp b bằng cách vẽ đường kính
AD đưa về trường hợp a. Trường hợp
tâm O nằm bên ngoài của
yêu cầu HS: về nhà thực hiện
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày kết quả
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Hệ quả
a) Mục tiêu: Hs chứng minh được các hệ quả
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Hệ quả. ( sgk.tr74 + 75 )

Tài liệu mang tính tham khảo

GV: Đưa bài toán sau lên bảng phụ:
Cho hình vẽ có AB là đường kính và
D

C

.
A

O

a) Chứng minh

B

E

b) So sánh



c) Tính
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
để làm bài GV: Từ chứng minh câu a
hãy cho biết trong một đường tròn nếu
các góc nội tiếp cùng chắn một cung
hoặc chắn các cung bằng nhau thì ta có
điều gì?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thỏa luận thực hiện các yêu cầu của
GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết
quả
+ Các nhóm khác nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS
GV chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Trong (O)



*
*

=

*

= 900-

=



Tài liệu mang tính tham khảo

a. Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết để làm bài tập
b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập 15, 16 sgk
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

*) Bài tập 15

- Phát biểu định nghĩa về góc nội tiếp, a) Đúng ( Hệ quả 1 )
định lý về số đo của góc nội tiếp ?

b) Sai ( có thể chắn hai cung bằng nhau )

- Nêu các hệ qủa về góc nội tiếp của
đường tròn ?
- Giải bài tập 15 ( sgk - 75) - HS thảo

*) Bài tập 16

luận chọn khẳng định đúng sai . GV a)
đưa đáp án đúng .



=2
= 2sđ

- Giải bài tập 16 ( sgk ) - hình vẽ 19.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm bài sau đó GV đưa ra kết
quả, HS nêu cách tính
- Nếu bài giảng được thực hiện trên

b)
*) Bài tập: Trong các câu sau, câu nào đúng,
câu nào sai ?

lớp có nhiều HS khá, giỏi thì GV có Trong một đường tròn
thể đưa ra bài tập chọn đúng, sai thay 1) Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên
cho bài tập 15/SGK và cho HS làm đường tròn
việc theo nhóm

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2) Các góc nội tiếp cùng chắn một dây thì
bằng nhau

- Gọi HS đại diện cho các nhóm nêu 3) Các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn thì
kết quả, GV đưa ra kết quả trên màn bằng 900
hình, nếu câu nào thiếu thì yêu cầu
HS sửa lại cho đúng

4) Các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì
bằng nhau

Tài liệu mang tính tham khảo

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

5) Các góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn

- Cuối cùng GV cho HS tự nhận các một cung
phần thưởng do GV thiết kế trên máy Kết quả: 1) Sai

2) Sai

chiếu nếu trả lời đúng

5) Sai

4) Đúng

3) Đúng

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi (MĐ1): Nhắc lại các kiến thức trong bài?
Bài tập 15/sgk.tr 75 (MĐ2): a) Đ

b) S

Tìm các dạng bài tập nâng cao về góc nội tiếp.
4. Hướng dẫn về nhà
-. Học thuộc các định nghĩa , định lý , hệ quả.
-. Chứng minh lại các định lý và hệ quả vào vở.
-. Giải bài tập 17 , 18 ( sgk - 75). Liên hệ thực tiễn.

TUẦN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:

Tài liệu mang tính tham khảo

- Học sinh được củng cố các tính chất về góc nội tiếp, số đo góc nội tiếp, biết vận dụng
các hệ quả để giải các bài tập có liên quan.
2. Năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
- Năng lực chuyên biệt : .NL áp dụng tính chất và hệ quả của góc nội tiếp để làm bài tập.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh:
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục đích: Giúp học sinh hứng thú học tập
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa và định lí góc nội tiếp? (6đ) Vẽ góc ANC nôi tiếp (O) có
số đo 350. (4đ)

Tài liệu mang tính tham khảo

Để nắm vững và vận dụng được các kiến thức đã học về góc nội tiếp, góc ở tâm thì ta
nên làm gì?
Đáp án: Định nghĩa, định lí góc nội tiếp: sgk.tr72+73 – Hình
 
Gửi ý kiến