Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án HH7-HKII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Hiếu
Ngày gửi: 20h:56' 23-07-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích: 0 người
Tuần :19 TCT : 33 + 34
Ngày soạn:
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu :
Rèn luyện kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo cả ba trường hợp của tam giác thường và các trường hợp áp dụng vaò tam giác vuông.
Rèn kỹ năng vẽ hình, viết GT, KL ,chứng minh.
II / Phương tiện dạy học :
SGK , thước , compa, thước đo góc
III / Quá trình hoạt động trên lớp :
Oån định lớp
Kiểm tra : (5 phút)
Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác đã học (tam giác thường và tam giác vuông)
3 Bài mới (40 phút)
Hoạt động của giáo viên
Nội dung

Bài 39 trang 124 SGK
GV đưa hình vẽ lên bảng.
HS cả lớp cùng làm.
Gọi 4 HS lên bảng giải
















HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng.

Bài 39 trang 124























Bài 40/124 SGK
GV yêu cầu HS đọc đề và nêu GT, KL của bài toán.




HS trình bày lời giải.






Bài 40/124 SGK







Xét  BME và  CMF có:

BM = MC (GT)
 (đối đỉnh)
Vậy  BME =  CMF ( huyền - góc nhọn )
( BE = CF


 Luyện tập (tiếp) (42 phút)
Bài 43/125 SGK
Gv đưa đề bài lên bảng

Hs đọc to đề bài
HS vẽ hình và nêu GT, KL




GV hứơng dẫn HS chứng minh














GV yêu cầu HS đọc đề, vẽ hình và giải.
1HS trình bày bảng.









HS cả lớp nhận xét, sữa sai.
Bài 45 trang 125
HS hoạt động nhóm thực hiện

Bài 43/125 SGK








a / Xét   và  OCB có :
góc O chung
OA = OC (GT)
OD = OB (GT)
Vậy   =  OCB ( c - g - c )
( AD = BC
b /  OAD =  OCB ( cmt )
(  =  ,  =  . Do đó  = 
(  EAB =  ECD ( g - c - g )
c / EAB =  ECD (cmt ) ( EA = EC
 OAE =  OCE ( c- c- c ) (  = 
( OE là tia phân giác của góc 


Bài 44 trang 125
a /  ABD và  ACD có  =  ,  =  nên  =  và AB = AC (tam giac ABC cân tại A)
Vậy  ABD =  ACD (g-c-g)
b /  ABD =  ACD (cmt)
( AB = AC



Bài 45 trang 125
 AHB =  CKD ( c- g- c ) ( AB = CD
 CEB=  AFD ( c -g- c ) ( BC = AD
b /  ABD =  CDB (c-c-c ) (  = 
( AB (( CD








4 / Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
Xem lại những bài bập đã chữa.
Nắm vững các trường hợp bằng nhau của tam giác và các trường hợp bằng nhau áp dụng vào tam giác vuông.
Về nhà làm thêm bài 59 , 61 , 62 , 63 , 64, 65 , 66 SBT
Chuẩn bị bài mới: Tam giác cân.
IV. Rút kinh nghiệm:








Tuần :20 TCT : 35
Ngày soạn:
Ngày dạy :
TAM GIÁC CÂN

I / Mục tiêu :
Nắm được định nghĩa tam giác cân , tam giác vuông cân , tam giác đều , tính chất về góc của tam giác cân , tam giác vuông cân , tam giác đều .
Biết vẽ một tam giác một tam giác cân , một tam giác vuông cân , tam giác đều . Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân , tam giác vuông cân tam giác đều để tính số đo góc , để chứng minh các góc bằng nhau
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình , tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản
II / Phương tiện dạy học :
GV: thước , compa , thước đo góc
GV: thước , compa , thước đo góc, bảng phụ nhóm.
III / Quá trình hoạt động trên lớp 1 / Oån định lớp
2 / Kiểm tra bài cũ (8 phút)
Sửa bài 60 SBT trang 105
( BAD và ( BED có :
BD : cạnh huyền chung
 =  ( BD là phân giác góc ABC )
Vậy ( BAD = ( BED ( Huyền - góc )
( BA = BE
3 / Bài mới

Hoạt động của giáo viên
Kiến thức cơ bản


Hoạt động 1 : Tiếp cận định nghĩa tam giác cân (6 phút)


HS tìm hiểu các khái niệm về tam giác cân ở SGK tr 125, 126
GV Hướng dẫn cách vẽ tam giác cân bằng cách dùng compa

HS làm ?1 trang 126
Các tam giác cân là : ABC ,  ADE ,
 AHC

1 / Định nghĩa
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau
Cạnh bên

 ,  : góc
ở đáy


Cạnh đáy

Hoạt động 2 : Tính chất của tam giác cân (12 phút)
HS làm ?2 trang 126
Hai HS làm trên bảng Trong tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau
GV cho HS đọc định lý SGK

HS làm ? 3 trang 126
GV nhắc lại kết quả suy ra từ bài tập 44 : Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân
GV củng cố bằng bài tập 47 hình 117
GV cho HS đọc định lý 2 SGK


HS làm ? 3 trang 126
Trong tam giác vuông cân mỗi góc nhọn bằng 450
2 Tính chất
Định lý 1
Trong tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau





Định lý 2
Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân
Định nghĩa :
Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau





Hoạt động 3 : Tam giác đều (10 phút)
HS đọc định nghĩa SGK
GV hướng dẫn HS vẽ tam giác đều bằng compa
HS làm ? 4 trang 126
a /  =  ( vì tam giác ABC cân tạiA )
 =  ( Vì tam giác ABC cân tại B )
( 
b / Mỗi góc trong tam giác đều bằng 600
Qua chứng minh trên ta suy ra được hệ quả của hai định lý về tam giác đều là
HS đọc hệ quả từ SGK
3 Tam giác đều :
Định nghĩa : Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau





Hệ quả :
Học SGK tr 127


Hoạt động 4 : Củng cố: (7 phút)
GV gọi HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài.
HS làm bài tập 47 tr 127 SGK
4 / Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
Nắm vững định nghĩa và tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. Các cách chứng minh một tam giác là cân, là đều.
Làm bài tập 46, 48 , 49 trang 127
Chuẩn bị bài mới: luyện tập.
IV. Rút kinh nghiệm:

Tuần :20 TCT : 36
Ngày soạn:
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu :
HS được củng cố các kiến thức về tam giác cân và hai dạng đặ biệt của tam giác cân.
Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân , tam giác vuông cân , tam giác đều . Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân , tam giác vuông cân tam giác đều để tính số đo góc , để chứng minh các góc bằng nhau
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình , tính toán và chứng minh
II / Phương tiện dạy học :
GV: Thước, compa , thước đo góc , bảng phụ.
HS: Bảng nhóm.
III / Quá trình dạy học trên lớp :
1 / Oån định lớp :
2 / Kiểm tra bài cũ (8 phút)
Thế nào là tam giác cân , tính chất của tam giác cân
Thế nào là tam giác đều , tam giác vuông cân , định lý về tam giác cân và tam giác đều
Sửa bài tập 49 trang 127
a / Ta có :
 =  = (1800 - 400 ) :2 = 700
b /  = 1800 - ( 400( 2 )
= 1800 - 800 = 1000

3 / Bài mới
Hoạt động 1 : Luyện tập (25 phút)
Hoạt động của giáo viên
Kiến thức cơ bản.

Bài 50 trang 127 SGK
HS đọc đề.
GV treo bảng phụ có hình 119 SGK.
GV: Nếu là mái tôn, góc ở đỉnh của tam giác cân là 1150 thì các em tính góc ở đáy như thế nào?



Tương tự hãy tính góc ở đáy trong trường hợp máy ngói có góc ở đỉnh bằng 1000

Bài 51 trang 128
HS lên bảng vẽ hình và nêu GT, KL






GV: muốn so sánh  Và 
Ta làm thế nào?

GV: gọi HS trình bày miệng, sau đó yêu cầu 1 HS lên bảng ghi lời giải

HS cả lớp nhận xét.
Bài 52 trang 128 SGK
HS cả lớp đọc đề; vẽ hình và nêu GT, KL của bài toán


HS trả lời.




Bài 50 trang 127





Hai vì kèo AB = AC tạo thành tam giác ABC cân tại A
a / Nếu góc  = 1450 thì =  = (1800 - 1450) :2 = 22,50
b / Nếu góc = 1000 thì  =  = (1800 - 1000) :2 = 400
Bài 51 trang 128 A



E D
D

B C
a) So sánh  và 
Xét tam giác ABD và tam giác ACE có:
AB = AC ; Â : góc chung ; AD = AE
Vậy  ABD =  ACE ( c - g - c )( 
b) Ta có  ( gt ) và  ( cmt )
( 
Tam giác BIC có hai góc bằng nhau , vậy nó là tam giác cân

Bài 52 trang 128








Hoạt động 2 : Giới thiệu bài đọc thêm: (10 phút)
GV cho HS cả lớp cùng đọc bài đọc thêm SGK tr128.
GV giới thiêu cho HS hiểu rõ thêm về định lí thuận và định lí đảo.
GV lưu ý HS: không phải định lí nào cũng có định lí đảo. (GV nêu ví dụ đlí hai góc đối đỉnh) 4/ Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút)
Học theo SGK kết hợp với vở ghi
Làm thêm các bài tập 72 , 73 , 74 SBT trang 107
Xem trước bài định lý Pitago
IV. Rút kinh nghiệm:




Tuần :21 TCT : 37
Ngày soạn:
Ngày dạy :
ĐỊNH LÝ PYTAGO
I / Mục tiêu
Nắm được định lý Pitago vê quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông . Biết vận dụng định lý Pitago để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
Biết vận dụng định lý Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác khi biết độ dài của hai cạnh kia .
Biết vận dụng các kiến thức học trong bài vào các bài toán thực tế
II / Phương tiện dạy học
GV: thước , êke , compa
Chuẩn bị bảng phụ dán hai tấm bìa trắng hình tam giác vuông bằng nhau , hai tấm bìa màu hình vuông có cạnh bằng tổng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông nói trên
III / Quá trình hoạt động trên lớp
1 / Oån định lớp
2 / Bài mới

Hoạt động của giáo viên
Kiến thức cơ bản


Hoạt động 1 : Định lý Pytago (20 phút)


GV cho HS làm ?1 SGK trang 129
Đo độ dài cạnh huyền bằng 5 cm
HS làm ?2 trang 129
GV đặt các tấm bìa lên bảng theo nội dung ở SGK
Phần diện tích không bị che lấp ở hình 121 là c2
Phần diện tích không bị che lấp ở hình 122 là : a2 + b2
Nhận xét : c2 = a2 + b2
Hãy rút ra nhận xét về quan hệ giữa ba cạnh của
 
Gửi ý kiến