Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án HH 9 Chương V

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Tấn Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:24' 06-05-2008
Dung lượng: 323.5 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người

- Tuần 23 - Ngày soạn :
- Tiết 47 - Ngày dạy :

Chương 5 HIĐRO - NƯỚC

Bài 31. TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO
I.MỤC TIÊU
-Nắm được các kiến thức cơ bản của chương và nắm được tính chất vật lý cũng như tình chất hoá học của Hiđro.
-Biết được các ứng dụng của Hiđro trong đờI sống cũng như trong phòng thí nghiệm.
-Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm ,thử tính nguyên chất của Hiđro.
-Vận dụng kiến thức để làm thí nghiệm và tự rút ra quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm.
II.CHUẨN BỊ
- Hoá chất : Kẽm viên ,axit clohiđic(HCl).
- Hoá cụ: Dụng cụ điều chế H2,bình thu khí oxi có sẵn, cốc thuỷ tinh,lọ chừa khí,diêm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC



Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
NộI dung

Hoạt động 1. Đặt vấn đề:
Các em đã biết trên lớp vỏ trái đất hợp chất nước chiếm hầu hết diện tích , nước được hình thành chủ yếu từ H2 và O2 .Oxi có những tính chất và những ứng dụng mà em các đã học.Hiđro có những tính chất và những ứng dụng như thế nào? Để điều chế hiđro cần những hoá chất gì? Có những phương pháp nào?
?Nước có vai trò như thế nào?……. Sau khi học xong chương này các em sẽ trả lờI được hết các câu hỏI đó.,
Hoạt động 2.Tìm hiểu tính chất vật lý của H2:
?Hãy cho biết ký hiệu ,công thức hoá học của Hiđro.
?Phân tử khốI và nguyên tử khồI của Hiđro là bao nhiêu.
GV cho các nhóm HS quan sát bình đựng khí H2 ,yêu cầu trả lờI các câu hỏI :
? Có nhận xét gì về màu sắc và trạng thái của Hiđro.
?Từ phân tử khốI hãy cho biềt tỉ khốI của H2 vớI không khí.H2 nặng hay nhẹ hơn không khí .
GV đưa thí dụ như sgk yêu cầu HS nhận xét độ tan của H2 trong nước.


GV yêu cầu các nhóm cho kết luận về tính chất vật lý của H2.
GV cũng cố lại.

Hoạt động 3.Tìm hiểu tính chất hoá học của H2:
GV yêu cầu HS đọc sgk 1/II.
GV giớI thiệu hoá cụ và dụng cụ.
GV làm thí nghiệm và yêu cầu HS quan sát nhận xét và thảo luận .
?Màu, mức độ cháy,ngọn lửa khi cháy trong không khí và oxi.
?Sau khi cháy có hiện tượng gì ở thành cốc và ở bình đựng oxi.
GV làm thí nghiệm điều chế H2 và hướng dẫn HS cách thử độ tinh khiết của H2.
?Sau khi đốt H2 ở không khí và ở oxi tạo thành chất nào.Viết PTHH của phản ứng.
GV gọI 3 em lên bảng viết.
GV lưu ý HS hỗn hợp giữa oxi và hiđro là hỗn hợp nỗ vì vậy phảicẩn thận khi thử khí hiđro.
GV giớI thiệu phần còn lạI của bài học sẽ học vào tiết sau.
Hoạt động 4.Vận dụng –Cũng cố.
Gv yêu cầu HS đọc và trả lờI các câu hỏI phần 1c/II.
-Học bài và xem trước bài còn lạI .
-Đọc trước bài đọc thêm.


HS hoạt động cá nhân trả lớI các câu hỏI vủa GV.



HS chia nhóm quan sát bình đựng khí ,thảo luận và cử đạI diện cho ý kiến.


HS hoạt động cá nhân rút ra tính chất vật lý của H2

HS đọc thí nghiệm sgk và cho biết hoá cụ,hoá chất của thí nghiệm.

HS quan sát thí ngiệm của GV ,thảo luận và trả lớI các câu hỏI .


HS hoạt động cá nhân trả lớI trả lờI câu hỏI của GV.


I.Tính chất vật lý


H2: là chất khí không màu,không mùi,là chất khí nhẹ nhất và tan ít trong nước.





II.Tính chất hoá học:
a.Tác dụng vớI O2:
-H2 cháy trong không khí hay oxi đđều tạo thành nước

-PTHH:
2H2+O22H2O




IV.RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………













- Tuần 24 - Ngày soạn :
- Tiết 48 - Ngày dạy :

Bài 31 : TÍNH CHẤT -ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (Tiếp theo)
I.MỤC TIÊU
Như tiết 47
II.CHUẨN BỊ
Hoá chất: Kẽm,axit clohđric, đồng II oxit.
Hoá cụ: ống nghiệm,ống dẫn khí,giá đở,cốc thuỷ tinh, đèn cồn,diêm,muỗng sắt.
Tranh vẽ một số ứng dụng của H2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
NộI dung

Hoạt động1.Kiểm tra bài -Đặt vấn đề:
GV Đặt các câu hỏI và gọI 2-3 HS lên bảng.
?Nêu tính chất vật lý của H2.
?Hãy nêu tác dụng của H2 và O2.Viết PTHH?
?Làm thế nào để biết H2 là tinh khiết để khi đốt không bị gây nổ mạnh.
GV đặt vấn đề vào bài mới.
Khí H2 còn tác dụng vớI chất nào nữa không?
Nó có tính chất gì đặc biệt?Nó có những ứng dụng như thế nào?… Để trả lờI câu hỏI đó chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong tiết này.
Hoạt động 2.Tìm hiểu tác dụng của H2 và CuO.
Gv yêu cầu HS đọc phần thí ngiệm và trả lờI các câu hỏI:
?Mục đích của thì nghiệm là gì.
?Màu sắc của CuO trước khi phản ứng.
GV trước khi làm thí nghiệm yêu cầu các nhóm thảo luận trả lờI các câu hỏI sau:
? Ở nhiệt độ thường khi cho khí H2 chạy qua có hiện tượng gì xảy ra không .
?Làm gì để kiểm tra độ tinh khiết của khí H2.
GV tiến hành thí` nghiệm cho khí H2 chạy qua CuO đã được nung nóng và

yêu cầu HS quan sát,rút ra nhận xét.
?Có hiện tượng gì xảy ra ( màu ,chất tạo thành)
?Từ đó có kết luận gì về tác dụng của H2 và CuO.Viết PTHH xảy ra?
GV yêu cầu HS đọc kết luận và làm bài tập 2 trang 112/sgk
GV hướng dẫn qua và yêu cầu cá nhân làm vào vở ghi.
Hoạt động 3. Tìm hiểu ứng dụng của H2.
GV Dùng hình vễ sẵn hướng dẫn để HS quan sát từ đó rút ra ứng dụng của H2.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ,cử đạI diện cho ý kiến.
Hoạt động 4:Vận dụng – Cũng cố:
GV yêu cầu HS làm bài tập 1,4/sgk trang 109.

HS1 lên bảng trả lờI câu hỏI 1,2 của GV.
HS2 lên bảng trả lờI câu hỏI 3 của GV.
HS dướI lớp lắng nghe và cho nhận xét về câu trả lờI của 2 bạn.





HS các nhóm thảo luận lần lượt cử đạI diện trả lờI các câu hỏI .

HS các nhóm theo dõi,
thảo luận và cho nhận xét.



HS các nhóm quan sát hiện tượng trả lờI các câu hỏI của GV

HS đọc bài tập hoạt động cá nhân .



HS quan sát hình vẽ phóng lớn của GV.
HS thảo luận nhóm ,cử đạI diện cho kết luận về ứng dụng của H2.














b.Tác dụng vớI CuO:

CuO+H2Cu+H2O

Khí H2 chiếm O2 của CuO ta nói H2 có tính khử.















III. Ứng dụng:

( SGK )


GV yêu cầu 2hs lên bảng làm.
GV cũng cố và sữa chữa ,hướng dẫn làm các bài tập còn lại.
Gv yêu cầu HS đọc lạI phần ghi nhớ.
Hoạt động 5: Dặn dò:
-học bài và làm những bài tập sau bài học và đọc kỹ bài đọc thêm.
-GV hướng dẫn bài tập 6/112 sgk.
+Tính số mol của các chất đã cho.
+Viết PTHH của phản ứng.
+Dựa vào PTHH xem chất nào dư nếu ,chất nào phản ứng hết ta dựa vào chất đó để tính số mol của chất cần tìm.
Xem trước bài 32
HS cá nhân lên bảng làm
HS dướI lớp làm vào vở .




IV.RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………










- Tuần 25 - Ngày soạn :
- Tiết 49 - Ngày dạy :

Bài 32: PHẢN ỨNG OXI HOÁ-KHỬ

I.MỤC TIÊU
- Nắm được chất khử,chất oxi hoá,sự khử và sự oxi hoá là gì?
- Hiểu được phản ứng oxi hoá khử vá viết được phươngtrìn hoá học.
- Rèn luyện kỹ năng, viết và nhận biết phản ứng oxi hoá khử,chất khử,chất oxi hoá ,sự khử và sự oxi hoá trong một phản ứng hoá học.
II.CHUẨN BỊ
Bảng phụ viết sẵn một số phản ứng hoá học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
NộI dung

Hoạt động 1.Kiểm tra -Đặt vấn đề:
?Viết PTHH của các phản ứng H2 khử các oxit sau: sắt III oxit,thuỷ ngân II oxit,chì II oxit..
GV gọI một HS lên làm bài tập 5/109 sgk.
?chúng ta đã học nững pản ứng hoá học nào.
Bài học này ta sẽ nghiên cứu một pản ứng hoá học nữa:Phản ứng đó có gì giống vớI các phản ứng ta đã học?Ta biết H2 có tính khử .Vậy chất khử là gì? Chất oxi hoá là gì?…bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lờI những câu hỏI đó.
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự khử là gì.
GV dựa vào các PTHH nêu ở trênvà đặt câu hỏI:
?Chất nào đã chiếm oxi của các oxit trên.
?Trong các phản ứng trên H2 đã thể hiện tính gì chất gì.

HS1 lên bảng trả lờI câu hỏI của GV.
HS2 lên bảng làm bài tập theo yêu cầu của GV.
HS dướI lớp viết các PTHH vào giấy nháp.




HS thảo luận nhóm trả lời.


Fe2O3+H2Fe+H2O

HgO+H2Hg +H2O

PbO+H2Pb+H2O




1.Sự khử-Sự oxi hoá
Sự khử là sự tách oxi khỏI hợp chất


GV dùng các phản ứng trên để giớI thiệu cho HS về sự khử và sữ oxi hoá.
?Vậy sự khử là gì.Sự oxi hoá là gì?
GV cũng cố lạI và yêu cầu một số HS nhắc lạI .
Hoạt động 3.Tìm hiểu chất khử ,chất oxi hóa .
GV dùng những PTHH ở trên hoặc dùng lạI những PTHH bài trước để giớI thiệu về chất khử và chất oxi hoá.
?Chất khử ,chất oxi hoá là gì.


GV dùng PTHH:
4P + 5O2 2P2O5.
Yêu cầu HS cho biết chất nào là chất khử,chất nào là chất oxi hoá.
GV yêu cầu HS đọc phần 2c/sgk.
GV cũng cố lạI và yêu cầu HS ghi vở.
Hoạt động 4.Tìm hiểu phản ứng oxi hoá - khử.
?Trong phản ứng trên,quá trình oxi hoá và quá trình khử có thể xảy ra riêng biệt không.
GV dùng phản ứng sau để hưóng dẩn:
Sự oxi hoá H2

CuO + H2 =t0=> Cu + H2O

Sự khử CuO
?Có nhận xét gì về mối liên hệ giữa sự khử và sự oxi hoá.
Gv phản ứng mà nư phản ứng trên ta gọI đó là phản ứng oxi hoá - khử.
?Vậy phản ứng oxi hoá - khử là gì?
GV giớI thiệu khái niệm phản ứng oxi hoá - khử.
Hoạt động 5. Tìm hiểu tầm quan trong của phản ứng oxi hoá - khử:
GV yêu cầu HS đọc,tham khảo sgk và cho biết tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá khử.
GV đọc lạI lần nữa và phân tích để HS nắm vững hơn về tầm quan trọng cuả phản ứng oxi hoá khử.
Hoạt động 6.Vận dụng – Cũng cố:
GV yêu cầu HS đọc lạI phần ghi nhớ sgk và làm bài tập 1/113sgk.
GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập 1và bài tập 3 ý 1/sgk trang 113.
-Học bài và làm hết các bài tập còn lạI .
-Đọc trước bài 33/sgk :
? Hoá chât dùng để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
?Tìm hiểu và so sánh những phản hoá học đã học.


HS thảo luận nhóm trả lời.

HS tìm hiểu sgk và cho biết chất khử và chất oxi hoá.





HS thảo luận nhóm trả lờI câu hỏI của GV.

HS đọc nộI dung sgk.






HS thảo luận nhóm cho ý kiến.





HS thảo luận cho khái niệm về phản ứng oxi hoà khử



HS đọc nộI dung sgk cho biết tầm quan trong của phản ứng .








Sự oxi hoá (sgk bài oxit)

2.Chất khử -chất oxi hoá:

-Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.
-Chất oxi hoá là chất nhường oxi cho chất khác.


3.Phản ứng oxi hoá khử:

Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thờI sự kử và sự oxi hoá.

VD: sgk.




4.Tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá khử:




( SGK )


IV.RÚT KINH NGHIỆM


- Tuần 25 - Ngày soạn
- Tiết 50
 
Gửi ý kiến