GIÁO ÁN HH 8 CHƯƠNG III

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Tấn Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:23' 06-05-2008
Dung lượng: 407.5 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Tấn Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:23' 06-05-2008
Dung lượng: 407.5 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
- Tuần 13 - Ngày soạn :
- Tiết 26 - Ngày dạy :
CHƯƠNG III : MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài 18 : MOL
A. MỤC TIÊU
- Nắm được các khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí.
- Nắm được số Avogađro.
- Rèn kĩ năng giải các bài tập về số nguyên tử, số phân tử, khối lượng mol . . .
B. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: Tình huống dạy học : Gv nêu câu đầu như sách giáo khoa.
I. Mol là gì ?
Gv yêu cầu hs các nhóm trả lời các câu hỏi đã viết sẵn ra giấy và gắn lên bảng.
- Mol là gì ?
- 1 mol nguyên tử Sắt có chứa bao nhiêu nguyên tử Sắt ?
- 1 mol phân tử H2O có chứa bao nhiêu phân tử ?
- 1 mol phân tử khí hiđro có chứa bao nhiêu phân tử ?
Gv : Hãy nhân xét các chất có số mol bằng nhau thì số nguyên tử, phân tử như thế nào ?
Gv thông báo cho hs biết số 6.1023 là số Avogađro được làm tròn từ 6,02204.1023
Mol là lượng chất chứa ( N = 6.1023 ) nguyên tử, phân tử của chất đó.
Hoạt động 2 :
II. Khối lượng mol là gì ?
Gv : 1 nguyên tử hay phân tử kgông thể cân được nhưng N nguyên tử, phân tử có thể cân được bằng gam. Trong hóa học, người ta thường nói là khối lượng mol nguyên tử, phân tử . Vây khối lượng mol là gì ?
Gv yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi đã viết sẵn ra giấy và gắn lên bảng.
- Khối lượng mol là gì ?
- Cho biết nguyên tử khối của sắt và khối lượng mol nguyên tử sắt ? ( của H2, H2O, CO2 . . . )
- Có nhận xét gì về khối lượng mol các chất với số nguyên tử, phân tử.
Khối lượng mol ( M ) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Học sinh các nhóm thảo luận, lần lượt phát biểu từng câu hỏi.
- Hs làm bài tập 1a, 1c sách giáo khoa.
- Hs nhóm thảo luận, phát biểu theo từng câu hỏi .
- Hs làm bài tập 2a, 2c trang 66 sgk
Hoạt động 3
III. Thể tích mol của chất khí là gì ?
Gv yêu cầu hs trả lời những câu hỏi sau :
- Thể tích mol của chất khí là gì ?
- Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất như nhau, thể tích các khí H2, N2, CO2 như thế nào ?
- Ở điều kiện tiêu chuẩn thì thể tích các khí đó bằng bao nhiêu ?
- Có nhận xét gì về thể tích mol mol (đktc), khối lượng mol và số phân tử các chất khí H2, N2 , CO2 ?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó .
- 1 mol bất kì chất khí nào ở đktc đều chiếm thể tích bằng 22,4 lit.
Hoạt động 4
- Có 1 mol H2 và 1 mol O2 . Hãy cho biết :
+ Số phân tử mỗi chất .
+ Khối lượng mol mỗi khí.
+ Thể tích (đktc) mỗi khí .
- Về nhà làm bài tập vào vở
- Học bài
- Soan bài 19.
- Hs thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi.
- Hs làm bài tập 3a.
- Hs lên bảng trình bày bài làm.
D. RÚT KINH NGHIỆM
- Tuần 14 - Ngày soạn :
- Tiết 27,28 - Ngày dạy :
Bài 19 : CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH
VÀ LƯỢNG CHẤT
A. MỤC TIÊU
- Biết chuyển đổi lượng chất thành khối lượng chất và ngược lại.
- Biết chuyển đổi lượng chất khí thành thể tích khí ( đktc ) và ngược lại.
- Rèn kĩ năng tính toán.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1 Kiểm tra
- Mol là gì ? Hãy cho biết số phân tử có trong 0,25 mol O2.
- Thể tích mol của chất khí ở đktc như thế nào ? Tính thể tích ở đktc của 0,25 mol O2 .
Gv : Nêu vấn đề để vào bài mới.
Hoạt động 2
I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất :
Gv : Biết MCO2 = 44 g . Tính xem 0,25 mol CO2 có khối lượng bao nhiêu gam ?
Biết MH2O = 18 g . Khối lượng của 0,5 mol H2O là bao nhiêu ?
Gv : qua 2 thí dụ trên, nếu đặt n là số mol chất, m là khối lượng chất. Hãy lập công thức chuyển đổi ?
Gv : có thể tính lượng chất n nếu biết m và M của chất đó không ? Hãy chuyển đổi thành công thức tính n .
- Tính xem 28 g Fe có số mol là bao nhiêu ?
Gv : Có thể tìm M nếu biết n và m ? Hãy chuyển đổi thành công thức tính M ?
- Tính khối lượng mol của một chất, biết rằng 0,25 mol nó có khối lượng là 20 g.
Công thức : m = n. M n = M =
. n : số mol chất ( mol )
. m : khối lượng chất ( gam )
. M : khối lượng mol ( gam )
Hoạt động 3
II. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí
Gv : Hãy cho biết 0,25 mol khí oxi ở đktc có thể tích là bao nhiêu ? 0,1 mol khí CO2 ở đktc có thể tích là bao nhiêu ?
Gv : nếu đặt n là số mol chất khí, V là thể tích chất khí ( đktc ) Hãy lập công thức chuyển đổi.
Gv : Từ công thức tính V, hãy nêu công thức tính n theo thể tích ở đktc ? Hãy cho biết 4,48 lit khgí H2 ở đktc có số mol là bao nhiêu ?
- Hoc sinh lên bảng, trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ.
- Hs nhóm thảo luân, ghi kết quả lên bảng con .
- Một hs lên bảng làm.
- Hs nhóm thảo luân, ghi kết quả lên bảng con .
- Hs nhóm thực hiên, 1 hs lên bảng làm.
- Hs nhóm thảo luân, ghi kết quả lên bảng con .
- 1 hs lên bảng làm.
Công thức : V = n. 22,4 n =
. n : số mol chất khí
. V : thể tích chất khí ở đktc.
Hoạt động 4 : Vậu dụng
- Làm bài tập 3 sách giáo khoa trang 67
- Gv gợi ý để hs làm được phần c ( số mol hỗn hợp khí bằng tổng số mol từng khí )
- Làm bài tập 4 sách giáo khoa trang 67 – gv gọi mỗi hs làm 2 câu.
- Gv gọi 1 hs khá làm bài tập 5 / 67.
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Làm bài tập vào vở bài tập
- Soạn bài “ Tỉ khối của chất khí ”
- Hs các nhóm thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập
- Các nhóm cử đại diện lên bảng làm.
D. RÚT KINH NGHIỆM
- Tuần 15 - Ngày soạn :
- Tiết 29 - Ngày dạy :
Bài 20 : TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
A. MỤC TIÊU
- Biết cách xác định tỉ khối của khí A đối với khí B và tỉ khối của chất khí đv không khí.
- Biết cách giải một bài toán hóa học có lien quan đến tỉ khối của chất khí.
- Rèn kĩ năng tính toán.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1 Kiểm tra
- Chữa bài tập 4a, Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng ?
- Chữa bài tập 5, nêu công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích.
Gv đàm thoại nêu vấn đề để vào bài mới.
Hoạt động 2
I. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B ?
Gv : Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B ?
Gv để làm được điều đó người ta tính tỉ khối của khí A đối với khí B. ( gv ghi công thức tính.
Công thức : dA/B = MA = d. MB
Gv cho hs luyện tập : - Hãy cho biết khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần ?
- Tính tỉ khối của khí O2 đối với khí N2 ?
- Biết tỉ khối của khí A đối với khí Oxi là 1,375 . Hãy xác định khối lượng mol của khí A ? Viết công thức tổng quát tính MA khi biết dA/B
Hoạt động 3
II. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí ?
Gv : khi nghiên cứu tính chất vật lý của một chất khí, người ta cần biết chất khí đó nặng hay nhẹ hơn không khí . Chúng ta tìm hiểu tỉ khối của khí A đối với không khí.
Gv : Không khí là hỗn hợp gồm chủ yếu là khí Nitơ ( 80 %)và oxi ( 20%) ( Tính khối lượng mol của không khí như thế nào ?
Gv : Hãy viết công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí ?
- Tính xem khí Cl2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
- Khí NH3 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
lượng
- Hs lên bảng trả lời các câu hỏi ktra bài cũ
- Hs nhóm thảo luân, ghi kết quả lên bảng con .
- Hs phát biểu
- Hs thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập, cử đại diện trình bày trên bảng.
- Hs nhóm thảo luận, tính Mkk ( cho kết quả
- Hs viết công thức tính toán, ghi kết quả vào bảng con
- 1 hs lên bảng làm bài tập
Công thức : dA/kk = MA = 29 . dA/kk
Gv : Nếu biết tỉ khối của khí A đối với không khí , ta có tìm được khối lượng mol của khí A không ? Hãy lập công thức tính ?
- Một chất khí có tỉ khối đối với không khí là 2,2 . Xác định khối lượng mol của khí đó ?
Hoạt động 4 Vận dụng
- Giải thích bài tập 3 – sgk
- Về nhà làm bài tập vào vở bài tập
học bài phần ghi nhớ
Soạn trước bài “ tính theo CTHH”
- 1 hs lên bảng làm, hs cả lớp chú ý ( nhận xét.
C. RÚT KINH NGHIỆM
- Tuần 15,16 - Ngày soạn :
- Tiết 30,31 - Ngày dạy :
Bài 21 : TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
A. MỤC TIÊU
- Từ CTHH đã biết, hs biết cách xác định thành phần % khối lượng các nguyên tố hóa học tạo nên hợp chất.
- Từ thành phần % khối lượng các nguyên tố , biết cách xác định CTHH hợp chất .
- Rèn kĩ năng tính toán.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1 Kiểm tra
- Tìm khối lượng mol của những khí có tỉ khối đối với khí Clo lần lượt là 0,394 và 0,45. Viết công thức tính tổng quát.
- Tìm khối lượng mol của khí có tỉ khối so với không khí là 1,172. Viết công thức tính tổng quát.
Hoạt động 2
I. Biết công thức hợp chất, xác định thành phần % các nguyên tố trong hợp chất
- Gv cho thí dụ : Tìm thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong CO2.
- ? Từ CTHH của CO2 cho ta biết điều gì ?
Gv hướng dẫn hs tìm % của C và cho hs tìm % của O ( theo 2 cách)
Gv : Hãy nêu các bước tiến hành tính thành phần % một nguyên tố trong hợp chất ?
Gv : Tính thành phần % mỗi nguyên tố trong công thức H2SO4 ?
Gv : yêu cầu học sinh làm bài tập 1, 3/ 71
Hoạt động 3
II. Biết thành phần % các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất
Gv : Dựa vào thành phần nguyên tố để xác định công thức có 2 dạng.
- Thí dụ 1 : Một hợp chất có thành phần các nguyên tố : 52,94% Al; 47,06% O . Khối lượng mol của hợp chất là 102. Xác định CTHH của hợp chất đó.
Gv : Nêu các bước tiến hành và yêu cầu học sinh thực hiên.
Gv : Yêu cầu hs làm bài tập 2b / 74 – sgk.
* Nếu bài toán cho thành phần nguyên tố và M:
- Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
- Tìm số mol mỗi nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
- Suy ra số nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất.
- Học sinh thực hiện câu trả lời trên bảng.
- Hs khác theo dõi, nhận xét.
- Học sinh phát biểu
- Hs nhóm thảo luận và cử đại diện trình bày đáp án.
- Hs nhóm tiến hành tính toán ( ghi CTHH tìm được vào bảng con.
- Hs làm bài tập.
- Hs rút ra các bước lập CTHH.
Gv : Nếu biết thành phần nguyên tố mà không biết khối lượng mol hợp chất ta sẽ
- Tiết 26 - Ngày dạy :
CHƯƠNG III : MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài 18 : MOL
A. MỤC TIÊU
- Nắm được các khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí.
- Nắm được số Avogađro.
- Rèn kĩ năng giải các bài tập về số nguyên tử, số phân tử, khối lượng mol . . .
B. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: Tình huống dạy học : Gv nêu câu đầu như sách giáo khoa.
I. Mol là gì ?
Gv yêu cầu hs các nhóm trả lời các câu hỏi đã viết sẵn ra giấy và gắn lên bảng.
- Mol là gì ?
- 1 mol nguyên tử Sắt có chứa bao nhiêu nguyên tử Sắt ?
- 1 mol phân tử H2O có chứa bao nhiêu phân tử ?
- 1 mol phân tử khí hiđro có chứa bao nhiêu phân tử ?
Gv : Hãy nhân xét các chất có số mol bằng nhau thì số nguyên tử, phân tử như thế nào ?
Gv thông báo cho hs biết số 6.1023 là số Avogađro được làm tròn từ 6,02204.1023
Mol là lượng chất chứa ( N = 6.1023 ) nguyên tử, phân tử của chất đó.
Hoạt động 2 :
II. Khối lượng mol là gì ?
Gv : 1 nguyên tử hay phân tử kgông thể cân được nhưng N nguyên tử, phân tử có thể cân được bằng gam. Trong hóa học, người ta thường nói là khối lượng mol nguyên tử, phân tử . Vây khối lượng mol là gì ?
Gv yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi đã viết sẵn ra giấy và gắn lên bảng.
- Khối lượng mol là gì ?
- Cho biết nguyên tử khối của sắt và khối lượng mol nguyên tử sắt ? ( của H2, H2O, CO2 . . . )
- Có nhận xét gì về khối lượng mol các chất với số nguyên tử, phân tử.
Khối lượng mol ( M ) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Học sinh các nhóm thảo luận, lần lượt phát biểu từng câu hỏi.
- Hs làm bài tập 1a, 1c sách giáo khoa.
- Hs nhóm thảo luận, phát biểu theo từng câu hỏi .
- Hs làm bài tập 2a, 2c trang 66 sgk
Hoạt động 3
III. Thể tích mol của chất khí là gì ?
Gv yêu cầu hs trả lời những câu hỏi sau :
- Thể tích mol của chất khí là gì ?
- Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất như nhau, thể tích các khí H2, N2, CO2 như thế nào ?
- Ở điều kiện tiêu chuẩn thì thể tích các khí đó bằng bao nhiêu ?
- Có nhận xét gì về thể tích mol mol (đktc), khối lượng mol và số phân tử các chất khí H2, N2 , CO2 ?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó .
- 1 mol bất kì chất khí nào ở đktc đều chiếm thể tích bằng 22,4 lit.
Hoạt động 4
- Có 1 mol H2 và 1 mol O2 . Hãy cho biết :
+ Số phân tử mỗi chất .
+ Khối lượng mol mỗi khí.
+ Thể tích (đktc) mỗi khí .
- Về nhà làm bài tập vào vở
- Học bài
- Soan bài 19.
- Hs thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi.
- Hs làm bài tập 3a.
- Hs lên bảng trình bày bài làm.
D. RÚT KINH NGHIỆM
- Tuần 14 - Ngày soạn :
- Tiết 27,28 - Ngày dạy :
Bài 19 : CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH
VÀ LƯỢNG CHẤT
A. MỤC TIÊU
- Biết chuyển đổi lượng chất thành khối lượng chất và ngược lại.
- Biết chuyển đổi lượng chất khí thành thể tích khí ( đktc ) và ngược lại.
- Rèn kĩ năng tính toán.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1 Kiểm tra
- Mol là gì ? Hãy cho biết số phân tử có trong 0,25 mol O2.
- Thể tích mol của chất khí ở đktc như thế nào ? Tính thể tích ở đktc của 0,25 mol O2 .
Gv : Nêu vấn đề để vào bài mới.
Hoạt động 2
I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất :
Gv : Biết MCO2 = 44 g . Tính xem 0,25 mol CO2 có khối lượng bao nhiêu gam ?
Biết MH2O = 18 g . Khối lượng của 0,5 mol H2O là bao nhiêu ?
Gv : qua 2 thí dụ trên, nếu đặt n là số mol chất, m là khối lượng chất. Hãy lập công thức chuyển đổi ?
Gv : có thể tính lượng chất n nếu biết m và M của chất đó không ? Hãy chuyển đổi thành công thức tính n .
- Tính xem 28 g Fe có số mol là bao nhiêu ?
Gv : Có thể tìm M nếu biết n và m ? Hãy chuyển đổi thành công thức tính M ?
- Tính khối lượng mol của một chất, biết rằng 0,25 mol nó có khối lượng là 20 g.
Công thức : m = n. M n = M =
. n : số mol chất ( mol )
. m : khối lượng chất ( gam )
. M : khối lượng mol ( gam )
Hoạt động 3
II. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí
Gv : Hãy cho biết 0,25 mol khí oxi ở đktc có thể tích là bao nhiêu ? 0,1 mol khí CO2 ở đktc có thể tích là bao nhiêu ?
Gv : nếu đặt n là số mol chất khí, V là thể tích chất khí ( đktc ) Hãy lập công thức chuyển đổi.
Gv : Từ công thức tính V, hãy nêu công thức tính n theo thể tích ở đktc ? Hãy cho biết 4,48 lit khgí H2 ở đktc có số mol là bao nhiêu ?
- Hoc sinh lên bảng, trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ.
- Hs nhóm thảo luân, ghi kết quả lên bảng con .
- Một hs lên bảng làm.
- Hs nhóm thảo luân, ghi kết quả lên bảng con .
- Hs nhóm thực hiên, 1 hs lên bảng làm.
- Hs nhóm thảo luân, ghi kết quả lên bảng con .
- 1 hs lên bảng làm.
Công thức : V = n. 22,4 n =
. n : số mol chất khí
. V : thể tích chất khí ở đktc.
Hoạt động 4 : Vậu dụng
- Làm bài tập 3 sách giáo khoa trang 67
- Gv gợi ý để hs làm được phần c ( số mol hỗn hợp khí bằng tổng số mol từng khí )
- Làm bài tập 4 sách giáo khoa trang 67 – gv gọi mỗi hs làm 2 câu.
- Gv gọi 1 hs khá làm bài tập 5 / 67.
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Làm bài tập vào vở bài tập
- Soạn bài “ Tỉ khối của chất khí ”
- Hs các nhóm thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập
- Các nhóm cử đại diện lên bảng làm.
D. RÚT KINH NGHIỆM
- Tuần 15 - Ngày soạn :
- Tiết 29 - Ngày dạy :
Bài 20 : TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
A. MỤC TIÊU
- Biết cách xác định tỉ khối của khí A đối với khí B và tỉ khối của chất khí đv không khí.
- Biết cách giải một bài toán hóa học có lien quan đến tỉ khối của chất khí.
- Rèn kĩ năng tính toán.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1 Kiểm tra
- Chữa bài tập 4a, Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng ?
- Chữa bài tập 5, nêu công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích.
Gv đàm thoại nêu vấn đề để vào bài mới.
Hoạt động 2
I. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B ?
Gv : Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B ?
Gv để làm được điều đó người ta tính tỉ khối của khí A đối với khí B. ( gv ghi công thức tính.
Công thức : dA/B = MA = d. MB
Gv cho hs luyện tập : - Hãy cho biết khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần ?
- Tính tỉ khối của khí O2 đối với khí N2 ?
- Biết tỉ khối của khí A đối với khí Oxi là 1,375 . Hãy xác định khối lượng mol của khí A ? Viết công thức tổng quát tính MA khi biết dA/B
Hoạt động 3
II. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí ?
Gv : khi nghiên cứu tính chất vật lý của một chất khí, người ta cần biết chất khí đó nặng hay nhẹ hơn không khí . Chúng ta tìm hiểu tỉ khối của khí A đối với không khí.
Gv : Không khí là hỗn hợp gồm chủ yếu là khí Nitơ ( 80 %)và oxi ( 20%) ( Tính khối lượng mol của không khí như thế nào ?
Gv : Hãy viết công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí ?
- Tính xem khí Cl2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
- Khí NH3 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
lượng
- Hs lên bảng trả lời các câu hỏi ktra bài cũ
- Hs nhóm thảo luân, ghi kết quả lên bảng con .
- Hs phát biểu
- Hs thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập, cử đại diện trình bày trên bảng.
- Hs nhóm thảo luận, tính Mkk ( cho kết quả
- Hs viết công thức tính toán, ghi kết quả vào bảng con
- 1 hs lên bảng làm bài tập
Công thức : dA/kk = MA = 29 . dA/kk
Gv : Nếu biết tỉ khối của khí A đối với không khí , ta có tìm được khối lượng mol của khí A không ? Hãy lập công thức tính ?
- Một chất khí có tỉ khối đối với không khí là 2,2 . Xác định khối lượng mol của khí đó ?
Hoạt động 4 Vận dụng
- Giải thích bài tập 3 – sgk
- Về nhà làm bài tập vào vở bài tập
học bài phần ghi nhớ
Soạn trước bài “ tính theo CTHH”
- 1 hs lên bảng làm, hs cả lớp chú ý ( nhận xét.
C. RÚT KINH NGHIỆM
- Tuần 15,16 - Ngày soạn :
- Tiết 30,31 - Ngày dạy :
Bài 21 : TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
A. MỤC TIÊU
- Từ CTHH đã biết, hs biết cách xác định thành phần % khối lượng các nguyên tố hóa học tạo nên hợp chất.
- Từ thành phần % khối lượng các nguyên tố , biết cách xác định CTHH hợp chất .
- Rèn kĩ năng tính toán.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1 Kiểm tra
- Tìm khối lượng mol của những khí có tỉ khối đối với khí Clo lần lượt là 0,394 và 0,45. Viết công thức tính tổng quát.
- Tìm khối lượng mol của khí có tỉ khối so với không khí là 1,172. Viết công thức tính tổng quát.
Hoạt động 2
I. Biết công thức hợp chất, xác định thành phần % các nguyên tố trong hợp chất
- Gv cho thí dụ : Tìm thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong CO2.
- ? Từ CTHH của CO2 cho ta biết điều gì ?
Gv hướng dẫn hs tìm % của C và cho hs tìm % của O ( theo 2 cách)
Gv : Hãy nêu các bước tiến hành tính thành phần % một nguyên tố trong hợp chất ?
Gv : Tính thành phần % mỗi nguyên tố trong công thức H2SO4 ?
Gv : yêu cầu học sinh làm bài tập 1, 3/ 71
Hoạt động 3
II. Biết thành phần % các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất
Gv : Dựa vào thành phần nguyên tố để xác định công thức có 2 dạng.
- Thí dụ 1 : Một hợp chất có thành phần các nguyên tố : 52,94% Al; 47,06% O . Khối lượng mol của hợp chất là 102. Xác định CTHH của hợp chất đó.
Gv : Nêu các bước tiến hành và yêu cầu học sinh thực hiên.
Gv : Yêu cầu hs làm bài tập 2b / 74 – sgk.
* Nếu bài toán cho thành phần nguyên tố và M:
- Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
- Tìm số mol mỗi nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
- Suy ra số nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất.
- Học sinh thực hiện câu trả lời trên bảng.
- Hs khác theo dõi, nhận xét.
- Học sinh phát biểu
- Hs nhóm thảo luận và cử đại diện trình bày đáp án.
- Hs nhóm tiến hành tính toán ( ghi CTHH tìm được vào bảng con.
- Hs làm bài tập.
- Hs rút ra các bước lập CTHH.
Gv : Nếu biết thành phần nguyên tố mà không biết khối lượng mol hợp chất ta sẽ
 









Các ý kiến mới nhất