giáo án hai cột cực hay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Vu Lam (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:55' 28-06-2009
Dung lượng: 409.5 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Phung Vu Lam (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:55' 28-06-2009
Dung lượng: 409.5 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Tiết:48
Bài 31.
TÍNH CHẤT- ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO(tt)
A. Mục Tiêu:
Kiến thức: Biết biết hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí. Biết và hiểu khí hiđro có tính khử, tác dụng với oxi ở dạng đơn chất và hợp chất. Các phản ứng này đều toả nhiệt. Biết hỗn hợp khí hiđro với oxi là hỗn hợp nỗ. Biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy toả nhiều nhiệt.
Kỹ năng: Biết đốt cháy hiđro trong không khí, biết cách thử hiđro nguyên chất và quy tắc an toàn khi đốt cháy hiđro. Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với đồng oxit.
Thái độ: Củng cố, khắc sâu lòng ham thích học tập bộ môn.
B. Chuẩn Bị
Tranh vẽ: Ứng dụng của hiđro (hình 5.3 trang 111SGK).
Hoá chất: Kẽm viên, dd axit clohiđric (HCl), Đồng oxit (CuO).
Hoá cụ: 2 ống nghiệm,ống dẫn khí, giá sắt, cốc thuỷ tinh chứa nước, ống thuỷ tinh, đèn cồn, diêm, thìa lấy hoá chất.
C. Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:
Nội dung ghi bài
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra:
- Hãy nêu tác dụng của khí hiđro với khí oxi? Viết PTHH? Làm thế nào để biết dòng khí H2 là tinh khiết để có thể đốt cháy khí H2 mà không gây ra tiếng nổ mạnh?
Đặt vấn đề: Tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu tác dụng của khí hiđro với khí oxi. Khí hiđro còn tính chất hoá học nào không? Và ứng dụng của khí hiđro là gì? Bài học này chúng ta nghiên cứu.
2. Tác dụng với đồng oxit.
PTHH
H2(k)+CuO(r) H2O(h)+Cu(r)
Khí hiđro đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO.
Kết luận: SGK
Hoạt động 2:
GV: HS đọc tác dụng cuả khí H2 với bột đồng oxit. Nhận xét các hiện tượng và trả lời các câu hỏi:
- Mục đích của thí nghiệm sắp tiến hành?
- Các bộ phận chủ yếu của thiết bị thí nghiệm?
- Màu sắc của CuO trước khi làm thí nghiệm?
- HS nhóm thảo luận và phát biểu.
Sau đó GV tiến hành thí ngiệm thực tế cho dòng khí H2 đi qua CuO.
- HS quan sát.
- Ở nhiệt độ thường, khi cho dòng khí H2 đi qua CuO có hiện tượng gì?
- Làm gì để kiểm tra độ tinh khiết của khí hiđro?
- HS nhóm trao đổi và trả lời.
GV: Tiếp tục thực hiện thí nghiệm.
Sau khi kiểm tra độ tinh khiết của khí hiđro và bắt đầu đun nóng phần ống thuỷ tinh có chứa CuO thì bột đen CuO biến đổi như thế nào?
- Còn có chất gì được tạo thành trong ống? Yêu cầu đọch SGK II.2.b
- HS quan sát.
- HS nhóm trao đổi và phát biểu.
- Hãy viết PTHH xảy ra?
- Có kết luận gì về tác dụng của khí hiđro với đồng (II) oxit.
- HS viết PTHH trên bảng.
- HS đọc SGK.
GV: Yêu cầu HS đọc phần kết luận (II.c) trong SGK.
- Làm bài tập 2a trang 112 SGK.
- HS nhóm thảo luận và viết PTHH lên bảng con.
III. Ứng dụng (SGK)
Hoạt động 3:
GV: Khí hiđro có lợi ích gì cho chúng ta không? Qua tính chất của khí hiđro đã học, khí hiđro có những ứng dụng gì?
- HS quan sát tranh và phát biểu. Sau đó HS đọc SGK phần ứng dụng.
GV: Sử dụng tranh vẽ (hình 5.2 SGK) (dùng giấy trắng che phần điều chế).
Hoạt động 4: Vận dụng
- Làm bài tập 1,4 trang 109 SGK GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ (SGK).
Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài
+Làm bài tập vào vở (GV gợi ý cách giải bài 6 trang 112).
+ Xem trước bài 32.
- HS làm việc cá nhân và phát biểu.
- HS thảo luận nhóm ( giải bài tập.
1 HS lên giải câu 1a và 1 HS khác lên giải câu 1b.
Tiết:49
Bài 22. PHẢN ỨNG OXI - HOÁ KHỬ
A. Mục Tiêu:
Kiến thức: Biết chất khử là chất chiếm oxi của chất khác, chất oxi hoá là chất khí oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác. Sự khử là sự tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất, sự
Bài 31.
TÍNH CHẤT- ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO(tt)
A. Mục Tiêu:
Kiến thức: Biết biết hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí. Biết và hiểu khí hiđro có tính khử, tác dụng với oxi ở dạng đơn chất và hợp chất. Các phản ứng này đều toả nhiệt. Biết hỗn hợp khí hiđro với oxi là hỗn hợp nỗ. Biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy toả nhiều nhiệt.
Kỹ năng: Biết đốt cháy hiđro trong không khí, biết cách thử hiđro nguyên chất và quy tắc an toàn khi đốt cháy hiđro. Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với đồng oxit.
Thái độ: Củng cố, khắc sâu lòng ham thích học tập bộ môn.
B. Chuẩn Bị
Tranh vẽ: Ứng dụng của hiđro (hình 5.3 trang 111SGK).
Hoá chất: Kẽm viên, dd axit clohiđric (HCl), Đồng oxit (CuO).
Hoá cụ: 2 ống nghiệm,ống dẫn khí, giá sắt, cốc thuỷ tinh chứa nước, ống thuỷ tinh, đèn cồn, diêm, thìa lấy hoá chất.
C. Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:
Nội dung ghi bài
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra:
- Hãy nêu tác dụng của khí hiđro với khí oxi? Viết PTHH? Làm thế nào để biết dòng khí H2 là tinh khiết để có thể đốt cháy khí H2 mà không gây ra tiếng nổ mạnh?
Đặt vấn đề: Tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu tác dụng của khí hiđro với khí oxi. Khí hiđro còn tính chất hoá học nào không? Và ứng dụng của khí hiđro là gì? Bài học này chúng ta nghiên cứu.
2. Tác dụng với đồng oxit.
PTHH
H2(k)+CuO(r) H2O(h)+Cu(r)
Khí hiđro đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO.
Kết luận: SGK
Hoạt động 2:
GV: HS đọc tác dụng cuả khí H2 với bột đồng oxit. Nhận xét các hiện tượng và trả lời các câu hỏi:
- Mục đích của thí nghiệm sắp tiến hành?
- Các bộ phận chủ yếu của thiết bị thí nghiệm?
- Màu sắc của CuO trước khi làm thí nghiệm?
- HS nhóm thảo luận và phát biểu.
Sau đó GV tiến hành thí ngiệm thực tế cho dòng khí H2 đi qua CuO.
- HS quan sát.
- Ở nhiệt độ thường, khi cho dòng khí H2 đi qua CuO có hiện tượng gì?
- Làm gì để kiểm tra độ tinh khiết của khí hiđro?
- HS nhóm trao đổi và trả lời.
GV: Tiếp tục thực hiện thí nghiệm.
Sau khi kiểm tra độ tinh khiết của khí hiđro và bắt đầu đun nóng phần ống thuỷ tinh có chứa CuO thì bột đen CuO biến đổi như thế nào?
- Còn có chất gì được tạo thành trong ống? Yêu cầu đọch SGK II.2.b
- HS quan sát.
- HS nhóm trao đổi và phát biểu.
- Hãy viết PTHH xảy ra?
- Có kết luận gì về tác dụng của khí hiđro với đồng (II) oxit.
- HS viết PTHH trên bảng.
- HS đọc SGK.
GV: Yêu cầu HS đọc phần kết luận (II.c) trong SGK.
- Làm bài tập 2a trang 112 SGK.
- HS nhóm thảo luận và viết PTHH lên bảng con.
III. Ứng dụng (SGK)
Hoạt động 3:
GV: Khí hiđro có lợi ích gì cho chúng ta không? Qua tính chất của khí hiđro đã học, khí hiđro có những ứng dụng gì?
- HS quan sát tranh và phát biểu. Sau đó HS đọc SGK phần ứng dụng.
GV: Sử dụng tranh vẽ (hình 5.2 SGK) (dùng giấy trắng che phần điều chế).
Hoạt động 4: Vận dụng
- Làm bài tập 1,4 trang 109 SGK GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ (SGK).
Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài
+Làm bài tập vào vở (GV gợi ý cách giải bài 6 trang 112).
+ Xem trước bài 32.
- HS làm việc cá nhân và phát biểu.
- HS thảo luận nhóm ( giải bài tập.
1 HS lên giải câu 1a và 1 HS khác lên giải câu 1b.
Tiết:49
Bài 22. PHẢN ỨNG OXI - HOÁ KHỬ
A. Mục Tiêu:
Kiến thức: Biết chất khử là chất chiếm oxi của chất khác, chất oxi hoá là chất khí oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác. Sự khử là sự tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất, sự
 








Các ý kiến mới nhất