giao an giai tich 11 nang cao tho phuong phap moi H

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 08h:10' 18-05-2008
Dung lượng: 347.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 08h:10' 18-05-2008
Dung lượng: 347.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:03/09 /2007
Tiết thứ: 01
Hàm số lượng giác (Tiết 1)
A. Mục tiêu
1. Về kiến thức
-Đ/n hàm số sin, hàm số cos, từ đó dẫn tới đ/n hàm số tang và hàm số côtang như là những hàm số xđ bởi công thức.
-Tập xác định của các hàm số lượng giác.
-Tính chẵn lẻ của các hàm số lượng giác.
-Tính tuần hoàn và chu kì của các hàm số lượng giác.
2. Về kĩ năng
-Ngoài việc nắm được đ/n cũng như các tính chất suy ra từ định nghĩa của các hàm số lượng giác, học sinh còn nhớ lại được các kĩ năng như:
+Biểu diễn một cung trên đường tròn lượng giác, xác định các giá trị sin, cos của cung đó.
+Tìm TXĐ của một hàm số
+Xét tính chẵn lẻ của một hàm số.
+Xét tính tuần hoàn và chu kì của của các hàm số lượng giác (kiến thức mới).
3. Về thái độ, tư duy
-Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp.
-Say mê khám phá kiến thức mới.
-Biết quy lạ về quen.
B.Chuẩn bị
-GV: Soạn giáo án
-Học sinh: Đọc bài mới, xem lại các kiến thức cũ.
C. Tiến trình bài học
1. ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
-Không kiểm tra.
3. Bài mới
hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
ghi bảng
Chú ý lắng nghe
Quan sát trên máy chiếu.
Hiểu cách làm gv hướng dẫn.
Giới thiệu bài dạy
Giới thiệu bảng các giá trị lượng giác của các cung đb
Hd học sinh các sd đường tròn lượng giác để nhớ các giá trị đó.(Kể cả các giá trị âm hoặc lớn hơn )
I. Định nghĩa
Làm theo yêu cầu của gv.
Hiểu được là với bất kì giá trị nào của x thì sinx và cosx là luôn tồn tại
HĐ1:+Yêu cầu học sinh sd bảng trên + máy tính bỏ túi để tính sinx, cosx với x là các số sau:
Nhận biết được rằng với mỗi số thực x bất kì luôn tồn tại duy nhất một điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho bằng x
Yêu cầu một học sinh lên bảng bd cung cũng như sin, cos của cung đó
Quan sát và hiểu ý nghĩa của hình vẽ
Ghi bài
Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
GV vẽ hình 01(SGK) và giải thích.
Q: TXĐ của hàm số sin là gì?
1. Hàm số sin và hàm số cosin
a, hàm số sin
TXĐ: R.
Quan sát và hiểu ý nghĩa của hình vẽ
Ghi bài
Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
GV vẽ hình 02(SGK) và giải thích
Q: TXĐ của hàm số cosin là gì?
b, hàm số cosin
TXĐ: R
Hàm số tang xđ khi cosx 0
Hàm số cotang xđ khi sinx 0
Nhắc lại: có hai cách cho một hàm số:
-hoặc nêu rõ TXĐ + quy tắc (VD hàm số sin, cosin)
-Hoặc chỉ cho biết quy tắc
Trong trường hợp thứ hai ta nói đó là hàm số cho bởi công thức và ta phải tự đi tìm TXĐ của hàm số này.
Q : TXĐ của hàm số tang ?
Q : TXĐ của hàm số tang ?
2. Hàm số tang và hàm số cotang
a, hàm số tang
Hàm số tang là hàm số cho bởi công thức
kí hiệu là y = tanx
TXĐ :
b, hàm số cotang
Hàm số cotang là hàm số cho bởi công thức
kí hiệu là y = cotx
TXĐ :
áp dụng để xét tính chẵn, lẻ của các hàm số lượng giác .
HĐ2: kiểm tra tính chẵn lẻ của các hàm số lượng giác
Gv nhắc lại đ/n hàm số chẵn, đ/n hàm số lẻ.
Yêu cầu hsinh áp dụng để kiểm tra.
II.Tính chẵn lẻ của các hàm số lượng giác
Hàm số sin : lẻ
Hàm số cos : chẵn
Hàm số tang và hàm số cotang : lẻ
A : 2
Xét hàm số f(x)=sinx
Ta có : sin(x+k2)=sinx
Suy ra : f(x+k2)=f(x)
Q: hãy tìm số dương nhỏ nhất trong các số k2?
Từ đẳng thức
sin(x+2)=sinx
ta thấy cứ mỗi khi biến tăng lên 2 thì giá trị của hàm số lại trở lại như lúc đầu.
Do đó người ta gọi hàm số sin là hàm tuần hoàn với chu kì T=2
III. Tính tuần hoàn và chu kì của các hàm số lượng giác
Hàm số sin và hàm số cosin: tuần hoàn với chu kì 2
Hàm số tang và hàm số cotang: tuần hoàn với chu kì
4. Củng cố
Như vậy qua tiết này chúng ta đã xét được đ/n, TXĐ, tính chẵn lẻ, tính tuần hoàn và chu kì của 4 hàm số lượng giác là sin, cosin, tang và cotang.
5. Bài tập về nhà
-Đọc “bài đọc thêm” trang 14.
-Làm bài tập 2 SGK.
-Đọc vd 1, 2, 4 trong SBT.
-Làm bt 1.1, 1.2, 1.4, 1.5 sách bài tập.
Ngày soạn:04 /09 /2007
Tiết thứ: 02
Hàm số lượng giác (Tiết 2)
A. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học sinh nắm được: Sự biến thiên, đồ thị và tập giá trị của các hàm số lượng giác sin và cosin.
2. Về kĩ năng
-Hiểu được cách lấy tập khảo sát của một hàm số lượng giác và sd đường tròn lượng giác để khảo sát sự biến thiên của hàm số.
-vẽ được đt của các hàm số sin và cosin.
-Từ đồ thị của các hàm số đọc được các tính chất của chúng.
3. Về thái độ, tư duy
-Tích cực hoạt động xây dựng bài. Say mê tìm hiểu kiến thức mới.
-Phát triển tư duy logic.
B.Chuẩn bị
-GV: Soạn giáo án.
-HS: Học bài cũ, đọc bài mới.
C. Tiến trình bài học
1. ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
-Câu hỏi: Phát biểu đ/n hàm số sin và hàm số cosin cũng như các tính chất suy từ đ/n của chúng ( gọi 2 học sinh)
3. Bài mới
hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
ghi bảng-trình chiếu
III.Sự biến thiên và đồ thị của các hàm số lượng giác
1. Hàm số y = sinx
Nghe giảng.
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi.
sinx1sinx3>sinx4
Suy ra: hàm số ĐB trên [0; ] và NB trên [;]
Giải thích tại sao lại chọn tập ks là đoạn [0; ].
Xét các số thực x1, x2 trong đó 0x1Đặt x3=-x1, x4=-x2
Vẽ hình 3b(SGK)
Q: So sánh sinx1 và sinx2?
So sánh sinx3 và sinx4?
Rút ra kết luận?
a, Sự biến thiên và đồ thị của hàm số y=sinx trên đoạn [0; ].
x
0
sinx
1
0 0
Vẽ đt trên [;
Gv vẽ đồ thị hs trên [0; ]
Vì hàm số lẻ nên lấy đối xứng đt hàm số trên [0; ] ta được đt hàm số trên
[-;0]
Đồ thị hàm số trên [;
Nghe hiểu
Nhớ lại kiến thức về phần tịnh tiến đồ thị đã học ở lớp 10.
vẽ đt trên R.
Ta có: sin(x)=sinx nên để có đt hs trên R ta tịnh tiến liên tiếp đt hs trên đoạn [sang trái và sang phải từng đoạn có độ dài 2
Gv vẽ đt sau đó hd học sinh cách vẽ rồi yêu cầu hs vẽ hình vào vở.
b, Đt hs trên R
Ta có:
Ta nói rằng GTLN của hs sinx trên R là bằng 1 và GTNN của hs trên R là bằng -1.
C, Tập giá trị của hs y = sinx
G=[-1;1]
2. Hàm số y = cosx
a, đt
A: Để có đt hs cosin trên R, ta tịnh tiến đt hs sin sang trái một đoạn có độ dài bằng
vẽ hình vào vở
Quan sát đt để trả lời câu hỏi.
Kiểm chứng lại tính tuần hoàn và tính chẵn lẻ bằng đt.
Ta có cosx = sin(x+)
Q: Từ đt hs sin dùng phép biến đổi đt nào để được đt hs cosin?
Gọi một hs lên bảng vẽ lại đt hs sin (bằng nét đứt)
Gv tiến hành tịnh tiến từng bước để hs quan sát
Yêu cầu hs quan sát đt suy ra chiều bt của hs trên [
Q : GTLN và GTNN của hàm số trên R ?
b, Chiều biến thiên
x
0
cosx
1
-1 -1
c, Tập giá trị
G=[-1;1]
Quan sát bảng tổng kết.
Yêu cầu về nhà viết lại bảng tổng kết vào vở bt
Trình chiếu slide tổng kết hai hs sin và cosin.
4. Bài tập về nhà
-bài 3 đến bài 8 SGK
-các bt còn lại trong SBT trừ bài 1.8
Ngày soạn:05 /09 /2007
Tiết thứ: 03
Hàm số lượng giác (Tiết 3)
A. Mục tiêu
1. Về kiến thức
-Học sinh nắm được: Chiều biến thiên, đt, tập giá trị, tiệm cận của các hàm số tang và cotang.
2. Về kĩ năng
-Vẽ được đt hàm số tang và cotang.
-Nhìn đt `đọc’ được các tính chất của hàm sô
3. Về thái độ, tư duy
-Rèn luyện tính cẩn thận, cần cù.
-Rèn tư duy logic.
B.Chuẩn bị
-GV: Soạn giáo án
-H/s: Học bài và làm bài tập
C. Tiến trình bài học
1. ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Phát biểu đ/n và các t/c suy từ định nghĩa của các hs tang và cotang? (Gọi 2 hs lên bảng)
3. Bài mới
hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
ghi bảng-trình chiếu
Quan sát hình vẽ và suy nghĩ trả lời
A: tanx1Suy ra hàm số ĐB trên
[0;)
Q:Tìm tập ks của hàm số y= tanx?
Lấy x1, x2 trong đó 0x1Gv biểu diễn trên đường tròn lượng giác.
Q: So sánh tanx1 và tanx2?
Từ đó rút ra kết luận?
V. Hàm số tang và cotang
1. Hàm số tang
a, Sự bt và đt trên [0;)
x
0
tanx
+
1
0
Quan sát các bước vẽ hình của gv
vẽ hình vào vở
Vì hàm số lẻ nên đt đx qua gốc toạ độ O. Vì vậy ta lấy đx đt trên [0; ) qua gốc O để có đt trên (-;).
Gv vẽ hình và hướng dẫn cách vẽ.
NX :
+Hàm số Đb trên (-;)
+Khi x càng gần thì đt hàm số càng gần đt x=
Nghe giảng
vẽ hình.
Vì hàm số tuần hoàn với chu kì nên để có đt trên D, ta tịnh tiến liên tiếp phần đt trên (-;) sang trái và sang phải từng đoạn có độ dài là
Gv vẽ hình, hướng dẫn cách vẽ.
Các đường x=+k đgl các đường tiệm cận của đt
b, đt trên D
c, tập giá trị : G=R
A : cotx1>cotx2
Suy ra hàm số NB trên (0;)
Quan sát cách vẽ và vẽ hình vào trong vở.
Gv giải thích tại sao tập ks lại là (0;
Lấy x1, x2 trong đó 0Gv biểu diễn trên đường tròn lượng giác.
Q: So sánh cotx1 và cotx2?
Từ đó rút
Tiết thứ: 01
Hàm số lượng giác (Tiết 1)
A. Mục tiêu
1. Về kiến thức
-Đ/n hàm số sin, hàm số cos, từ đó dẫn tới đ/n hàm số tang và hàm số côtang như là những hàm số xđ bởi công thức.
-Tập xác định của các hàm số lượng giác.
-Tính chẵn lẻ của các hàm số lượng giác.
-Tính tuần hoàn và chu kì của các hàm số lượng giác.
2. Về kĩ năng
-Ngoài việc nắm được đ/n cũng như các tính chất suy ra từ định nghĩa của các hàm số lượng giác, học sinh còn nhớ lại được các kĩ năng như:
+Biểu diễn một cung trên đường tròn lượng giác, xác định các giá trị sin, cos của cung đó.
+Tìm TXĐ của một hàm số
+Xét tính chẵn lẻ của một hàm số.
+Xét tính tuần hoàn và chu kì của của các hàm số lượng giác (kiến thức mới).
3. Về thái độ, tư duy
-Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp.
-Say mê khám phá kiến thức mới.
-Biết quy lạ về quen.
B.Chuẩn bị
-GV: Soạn giáo án
-Học sinh: Đọc bài mới, xem lại các kiến thức cũ.
C. Tiến trình bài học
1. ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
-Không kiểm tra.
3. Bài mới
hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
ghi bảng
Chú ý lắng nghe
Quan sát trên máy chiếu.
Hiểu cách làm gv hướng dẫn.
Giới thiệu bài dạy
Giới thiệu bảng các giá trị lượng giác của các cung đb
Hd học sinh các sd đường tròn lượng giác để nhớ các giá trị đó.(Kể cả các giá trị âm hoặc lớn hơn )
I. Định nghĩa
Làm theo yêu cầu của gv.
Hiểu được là với bất kì giá trị nào của x thì sinx và cosx là luôn tồn tại
HĐ1:+Yêu cầu học sinh sd bảng trên + máy tính bỏ túi để tính sinx, cosx với x là các số sau:
Nhận biết được rằng với mỗi số thực x bất kì luôn tồn tại duy nhất một điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho bằng x
Yêu cầu một học sinh lên bảng bd cung cũng như sin, cos của cung đó
Quan sát và hiểu ý nghĩa của hình vẽ
Ghi bài
Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
GV vẽ hình 01(SGK) và giải thích.
Q: TXĐ của hàm số sin là gì?
1. Hàm số sin và hàm số cosin
a, hàm số sin
TXĐ: R.
Quan sát và hiểu ý nghĩa của hình vẽ
Ghi bài
Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
GV vẽ hình 02(SGK) và giải thích
Q: TXĐ của hàm số cosin là gì?
b, hàm số cosin
TXĐ: R
Hàm số tang xđ khi cosx 0
Hàm số cotang xđ khi sinx 0
Nhắc lại: có hai cách cho một hàm số:
-hoặc nêu rõ TXĐ + quy tắc (VD hàm số sin, cosin)
-Hoặc chỉ cho biết quy tắc
Trong trường hợp thứ hai ta nói đó là hàm số cho bởi công thức và ta phải tự đi tìm TXĐ của hàm số này.
Q : TXĐ của hàm số tang ?
Q : TXĐ của hàm số tang ?
2. Hàm số tang và hàm số cotang
a, hàm số tang
Hàm số tang là hàm số cho bởi công thức
kí hiệu là y = tanx
TXĐ :
b, hàm số cotang
Hàm số cotang là hàm số cho bởi công thức
kí hiệu là y = cotx
TXĐ :
áp dụng để xét tính chẵn, lẻ của các hàm số lượng giác .
HĐ2: kiểm tra tính chẵn lẻ của các hàm số lượng giác
Gv nhắc lại đ/n hàm số chẵn, đ/n hàm số lẻ.
Yêu cầu hsinh áp dụng để kiểm tra.
II.Tính chẵn lẻ của các hàm số lượng giác
Hàm số sin : lẻ
Hàm số cos : chẵn
Hàm số tang và hàm số cotang : lẻ
A : 2
Xét hàm số f(x)=sinx
Ta có : sin(x+k2)=sinx
Suy ra : f(x+k2)=f(x)
Q: hãy tìm số dương nhỏ nhất trong các số k2?
Từ đẳng thức
sin(x+2)=sinx
ta thấy cứ mỗi khi biến tăng lên 2 thì giá trị của hàm số lại trở lại như lúc đầu.
Do đó người ta gọi hàm số sin là hàm tuần hoàn với chu kì T=2
III. Tính tuần hoàn và chu kì của các hàm số lượng giác
Hàm số sin và hàm số cosin: tuần hoàn với chu kì 2
Hàm số tang và hàm số cotang: tuần hoàn với chu kì
4. Củng cố
Như vậy qua tiết này chúng ta đã xét được đ/n, TXĐ, tính chẵn lẻ, tính tuần hoàn và chu kì của 4 hàm số lượng giác là sin, cosin, tang và cotang.
5. Bài tập về nhà
-Đọc “bài đọc thêm” trang 14.
-Làm bài tập 2 SGK.
-Đọc vd 1, 2, 4 trong SBT.
-Làm bt 1.1, 1.2, 1.4, 1.5 sách bài tập.
Ngày soạn:04 /09 /2007
Tiết thứ: 02
Hàm số lượng giác (Tiết 2)
A. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học sinh nắm được: Sự biến thiên, đồ thị và tập giá trị của các hàm số lượng giác sin và cosin.
2. Về kĩ năng
-Hiểu được cách lấy tập khảo sát của một hàm số lượng giác và sd đường tròn lượng giác để khảo sát sự biến thiên của hàm số.
-vẽ được đt của các hàm số sin và cosin.
-Từ đồ thị của các hàm số đọc được các tính chất của chúng.
3. Về thái độ, tư duy
-Tích cực hoạt động xây dựng bài. Say mê tìm hiểu kiến thức mới.
-Phát triển tư duy logic.
B.Chuẩn bị
-GV: Soạn giáo án.
-HS: Học bài cũ, đọc bài mới.
C. Tiến trình bài học
1. ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
-Câu hỏi: Phát biểu đ/n hàm số sin và hàm số cosin cũng như các tính chất suy từ đ/n của chúng ( gọi 2 học sinh)
3. Bài mới
hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
ghi bảng-trình chiếu
III.Sự biến thiên và đồ thị của các hàm số lượng giác
1. Hàm số y = sinx
Nghe giảng.
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi.
sinx1
Suy ra: hàm số ĐB trên [0; ] và NB trên [;]
Giải thích tại sao lại chọn tập ks là đoạn [0; ].
Xét các số thực x1, x2 trong đó 0x1
Vẽ hình 3b(SGK)
Q: So sánh sinx1 và sinx2?
So sánh sinx3 và sinx4?
Rút ra kết luận?
a, Sự biến thiên và đồ thị của hàm số y=sinx trên đoạn [0; ].
x
0
sinx
1
0 0
Vẽ đt trên [;
Gv vẽ đồ thị hs trên [0; ]
Vì hàm số lẻ nên lấy đối xứng đt hàm số trên [0; ] ta được đt hàm số trên
[-;0]
Đồ thị hàm số trên [;
Nghe hiểu
Nhớ lại kiến thức về phần tịnh tiến đồ thị đã học ở lớp 10.
vẽ đt trên R.
Ta có: sin(x)=sinx nên để có đt hs trên R ta tịnh tiến liên tiếp đt hs trên đoạn [sang trái và sang phải từng đoạn có độ dài 2
Gv vẽ đt sau đó hd học sinh cách vẽ rồi yêu cầu hs vẽ hình vào vở.
b, Đt hs trên R
Ta có:
Ta nói rằng GTLN của hs sinx trên R là bằng 1 và GTNN của hs trên R là bằng -1.
C, Tập giá trị của hs y = sinx
G=[-1;1]
2. Hàm số y = cosx
a, đt
A: Để có đt hs cosin trên R, ta tịnh tiến đt hs sin sang trái một đoạn có độ dài bằng
vẽ hình vào vở
Quan sát đt để trả lời câu hỏi.
Kiểm chứng lại tính tuần hoàn và tính chẵn lẻ bằng đt.
Ta có cosx = sin(x+)
Q: Từ đt hs sin dùng phép biến đổi đt nào để được đt hs cosin?
Gọi một hs lên bảng vẽ lại đt hs sin (bằng nét đứt)
Gv tiến hành tịnh tiến từng bước để hs quan sát
Yêu cầu hs quan sát đt suy ra chiều bt của hs trên [
Q : GTLN và GTNN của hàm số trên R ?
b, Chiều biến thiên
x
0
cosx
1
-1 -1
c, Tập giá trị
G=[-1;1]
Quan sát bảng tổng kết.
Yêu cầu về nhà viết lại bảng tổng kết vào vở bt
Trình chiếu slide tổng kết hai hs sin và cosin.
4. Bài tập về nhà
-bài 3 đến bài 8 SGK
-các bt còn lại trong SBT trừ bài 1.8
Ngày soạn:05 /09 /2007
Tiết thứ: 03
Hàm số lượng giác (Tiết 3)
A. Mục tiêu
1. Về kiến thức
-Học sinh nắm được: Chiều biến thiên, đt, tập giá trị, tiệm cận của các hàm số tang và cotang.
2. Về kĩ năng
-Vẽ được đt hàm số tang và cotang.
-Nhìn đt `đọc’ được các tính chất của hàm sô
3. Về thái độ, tư duy
-Rèn luyện tính cẩn thận, cần cù.
-Rèn tư duy logic.
B.Chuẩn bị
-GV: Soạn giáo án
-H/s: Học bài và làm bài tập
C. Tiến trình bài học
1. ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Phát biểu đ/n và các t/c suy từ định nghĩa của các hs tang và cotang? (Gọi 2 hs lên bảng)
3. Bài mới
hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
ghi bảng-trình chiếu
Quan sát hình vẽ và suy nghĩ trả lời
A: tanx1
[0;)
Q:Tìm tập ks của hàm số y= tanx?
Lấy x1, x2 trong đó 0x1
Q: So sánh tanx1 và tanx2?
Từ đó rút ra kết luận?
V. Hàm số tang và cotang
1. Hàm số tang
a, Sự bt và đt trên [0;)
x
0
tanx
+
1
0
Quan sát các bước vẽ hình của gv
vẽ hình vào vở
Vì hàm số lẻ nên đt đx qua gốc toạ độ O. Vì vậy ta lấy đx đt trên [0; ) qua gốc O để có đt trên (-;).
Gv vẽ hình và hướng dẫn cách vẽ.
NX :
+Hàm số Đb trên (-;)
+Khi x càng gần thì đt hàm số càng gần đt x=
Nghe giảng
vẽ hình.
Vì hàm số tuần hoàn với chu kì nên để có đt trên D, ta tịnh tiến liên tiếp phần đt trên (-;) sang trái và sang phải từng đoạn có độ dài là
Gv vẽ hình, hướng dẫn cách vẽ.
Các đường x=+k đgl các đường tiệm cận của đt
b, đt trên D
c, tập giá trị : G=R
A : cotx1>cotx2
Suy ra hàm số NB trên (0;)
Quan sát cách vẽ và vẽ hình vào trong vở.
Gv giải thích tại sao tập ks lại là (0;
Lấy x1, x2 trong đó 0
Q: So sánh cotx1 và cotx2?
Từ đó rút
 








Các ý kiến mới nhất