Giáo án GDTC Hóa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:49' 05-07-2009
Dung lượng: 222.5 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:49' 05-07-2009
Dung lượng: 222.5 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Trường trung học cơ sở Tam Hiệp.
Tổ: Hoá Sinh
Giáo án Giáo dục tự chọn
Môn Hóa học 8
Chủ đề: Bám sát
(Học kì 1)
Giáo viên bộ môn: Nguyễn Ngọc Tuấn
Tuần 7
Tiết 1, 2
Ns: 10.10
Nd: 21.10
Chương I: các khái niệm hoá học
Bài 1 Chất, nguyên tử, phân tử.
*****(*****
Mục tiêu:
Kiến thức: hệ thống mối quan hệ giữa các khái niệm: Chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử.
Kỹ năng: rèn kỹ năng phân biệt các khái niệm.
Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng con ghi nội dung đề các bài tập.
Hoc sinh: tập, sgk hoá 8, sách bài tập hoá học 8 và bài tập trắc nghiệm hoá 8 – Nxb GD – năm 2005.
Phương pháp: đàm thoại, thuyết trình.
Tiến trình dạy học:
Nội dung:
Mối quan hệ các khái niệm: chất, nguyên tố hoá học, nguyên tử, phân tử.
Bài tập áp dụng
Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện:
Hoạt động của GV
H.động của HS
Nội dung
Hướng dẫn hs lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm: vật thể, chất, đơn chất, hợp chất.
Chất có mấy loại ? Đó là gì ?
Nêu sự khác nhau giữa đơn chất và hợp chất ?
Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung: chất dù là đơn chất hay hợp chất gì thì cũng do nguyên tố hoá học tạo nên.
Hãy lấy ví dụ minh hoạ về những đơn chất kim loại ? Phi kim ? HCVC, HCHC ?
Lấy ví dụ về những vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo ?
Bổ sung: vật thể có thể làm từ 1 chất hoặc nhiều chất.
Thuyết trình về tính chất của chất.
Yêu cầu hs thảo luận nhóm:
Nguyên tử là gì ?
Cấu tạo nguyên tử như thế nào ?
Hãy nêu đặc điểm về hạt nhân nguyên tử và các electron ?
Nguyên tử trung hoà điện do đâu ?
Yêu cầu hs thảo luận nhóm:
Nguyên tố hoá học là gì ?
Nguyên tử khối là gì ?
1 đvC có khối lượng bằng bao nhiêu lần nguyên tử C ?
Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung.
Phân biệt: Đơn chất với hợp chất ?
Phân tử là gì ?
Thuyết trình về sự khác nhau của phân tử kim loại với phi kim.
Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung: Phân tử là hạt hợp thành của hầu hết chất. Tính chất của hợp chất khác với tính chất của những nguyên tố tạo nên nó.
Phân tử khối là gì ? Cách tính phân tử khối như thế nào ?
Hướng dẫn hs làm các bài tập áp dụng.
Lập sơ đồ theo hướng dẫn.
Đại diện phát biểu, học sinh nhóm khác bổ sung.
Nghe gv thông báo.
Đại diện lấy ví dụ minh hoạ về đơn chầt và hợp chất.
Đại diện lấy ví dụ minh hoạ về vật thể.
Nghe gv thông báo về tính chất của chất.
Thảo luận nhóm: nêu những đặc điểm về ntử. Đại diện phát biểu, nhóm khác bổ sung.
Thảo luận nhóm nêu những đặc điểm về nguyên tố hoá học, nguyên tử khối. Đại diện phát biểu, nhóm khác bổ sung.
Đại diện nêu sự khác nhau giữa đơn chất với hợp chất. Khái niệm phân tử. Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung.
Nghe gv thông báo, bổ sung nội dung.
Đại diện phát biểu, nhóm khác bổ sung.
I.Mối quan hệ giữa các khái niệm:
Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm:
(tự nhiên và nhân tạo)
(Tạo nên từ NTHH)
(tạo nên từ 1 nguyên tố) (tạo nên từ 2 ntố trở lên)
(Hạt – ntử) (Hạt – ptử) (Hạt hợp thành – phân tử)
Na, Mg, … O2, H2,… HCl, CaCO3 nhựa, xen
Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử:
Vật thể:
+ Có 2 loại : vật thể tự nhiên (đất, đá, cơ thể người,…) và vật thể nhân tạo (cày, bàn, ghế, viết, …).
+ Một vật thể có thể do 1 hoặc nhiều chất tạo nên.
Chất: có tính chất nhất định, có 2 loại: đơn chất và hợp chất.
Nguyên tử: hạt vô cùng
Tổ: Hoá Sinh
Giáo án Giáo dục tự chọn
Môn Hóa học 8
Chủ đề: Bám sát
(Học kì 1)
Giáo viên bộ môn: Nguyễn Ngọc Tuấn
Tuần 7
Tiết 1, 2
Ns: 10.10
Nd: 21.10
Chương I: các khái niệm hoá học
Bài 1 Chất, nguyên tử, phân tử.
*****(*****
Mục tiêu:
Kiến thức: hệ thống mối quan hệ giữa các khái niệm: Chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử.
Kỹ năng: rèn kỹ năng phân biệt các khái niệm.
Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng con ghi nội dung đề các bài tập.
Hoc sinh: tập, sgk hoá 8, sách bài tập hoá học 8 và bài tập trắc nghiệm hoá 8 – Nxb GD – năm 2005.
Phương pháp: đàm thoại, thuyết trình.
Tiến trình dạy học:
Nội dung:
Mối quan hệ các khái niệm: chất, nguyên tố hoá học, nguyên tử, phân tử.
Bài tập áp dụng
Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện:
Hoạt động của GV
H.động của HS
Nội dung
Hướng dẫn hs lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm: vật thể, chất, đơn chất, hợp chất.
Chất có mấy loại ? Đó là gì ?
Nêu sự khác nhau giữa đơn chất và hợp chất ?
Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung: chất dù là đơn chất hay hợp chất gì thì cũng do nguyên tố hoá học tạo nên.
Hãy lấy ví dụ minh hoạ về những đơn chất kim loại ? Phi kim ? HCVC, HCHC ?
Lấy ví dụ về những vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo ?
Bổ sung: vật thể có thể làm từ 1 chất hoặc nhiều chất.
Thuyết trình về tính chất của chất.
Yêu cầu hs thảo luận nhóm:
Nguyên tử là gì ?
Cấu tạo nguyên tử như thế nào ?
Hãy nêu đặc điểm về hạt nhân nguyên tử và các electron ?
Nguyên tử trung hoà điện do đâu ?
Yêu cầu hs thảo luận nhóm:
Nguyên tố hoá học là gì ?
Nguyên tử khối là gì ?
1 đvC có khối lượng bằng bao nhiêu lần nguyên tử C ?
Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung.
Phân biệt: Đơn chất với hợp chất ?
Phân tử là gì ?
Thuyết trình về sự khác nhau của phân tử kim loại với phi kim.
Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung: Phân tử là hạt hợp thành của hầu hết chất. Tính chất của hợp chất khác với tính chất của những nguyên tố tạo nên nó.
Phân tử khối là gì ? Cách tính phân tử khối như thế nào ?
Hướng dẫn hs làm các bài tập áp dụng.
Lập sơ đồ theo hướng dẫn.
Đại diện phát biểu, học sinh nhóm khác bổ sung.
Nghe gv thông báo.
Đại diện lấy ví dụ minh hoạ về đơn chầt và hợp chất.
Đại diện lấy ví dụ minh hoạ về vật thể.
Nghe gv thông báo về tính chất của chất.
Thảo luận nhóm: nêu những đặc điểm về ntử. Đại diện phát biểu, nhóm khác bổ sung.
Thảo luận nhóm nêu những đặc điểm về nguyên tố hoá học, nguyên tử khối. Đại diện phát biểu, nhóm khác bổ sung.
Đại diện nêu sự khác nhau giữa đơn chất với hợp chất. Khái niệm phân tử. Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung.
Nghe gv thông báo, bổ sung nội dung.
Đại diện phát biểu, nhóm khác bổ sung.
I.Mối quan hệ giữa các khái niệm:
Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm:
(tự nhiên và nhân tạo)
(Tạo nên từ NTHH)
(tạo nên từ 1 nguyên tố) (tạo nên từ 2 ntố trở lên)
(Hạt – ntử) (Hạt – ptử) (Hạt hợp thành – phân tử)
Na, Mg, … O2, H2,… HCl, CaCO3 nhựa, xen
Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử:
Vật thể:
+ Có 2 loại : vật thể tự nhiên (đất, đá, cơ thể người,…) và vật thể nhân tạo (cày, bàn, ghế, viết, …).
+ Một vật thể có thể do 1 hoặc nhiều chất tạo nên.
Chất: có tính chất nhất định, có 2 loại: đơn chất và hợp chất.
Nguyên tử: hạt vô cùng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất