Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án GDTC 9 tháng 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoàng Oanh THCS Đinh Tiên Hoàng
Ngày gửi: 15h:36' 27-09-2026
Dung lượng: 324.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
1

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Tổ: Khoa Học Tự Nhiên
Ngày soạn: 8/9/2026
Ngày dạy: 10/9/2026

Họ và tên GV: Trần Thị Hoàng Oanh

CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LI NGẮN 100M (9 TIẾT)
BÀI 1: CỦNG CỐ KĨ THUẬT XP THẤP VÀ CHẠY LAO SAU XP (4 TIẾT)
MÔN: GDTC - LỚP 9. THỜI GIAN THỰC HIỆN: 9O PHÚT TIẾT (1 - 2)

I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
- Biết cách luyện tập kĩ thuật xp thấp và chạy lao sau xp, biết một số điều luật, biết điều chỉnh sửa sai động tác.
- Biết lựa chọn sử dụng yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể lực.
2. Năng lực
2.1. Năng lực đặc thù.
+ Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết ăn
uống đúng cách và phù hợp với bản thân. Biết lựa chọn vị trí luyện tập, trang phục phù hợp với các bài tập tương ứng với các nội dung
của bài.
+ Năng lực vận động cơ bản: Học sinh nhận biết và thực hiện được bài tập phối hợp giai đoạn xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
trong cự li ngắn. trò chơi “đổi bóng”.
+ Năng lực tham gia hoạt động thể thao: Học sinh lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức
khoẻ. Học sinh tham gia tốt trò chơi. Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
2.2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác, xp thấp và chạy lao, trò chơi phát triển sức nhanh (đổi bóng ) trong sách giáo
khoa hoặc do GV chọn. Chủ động thực hiện nội dung luyện tập tại trường và tự tập tại nhà; biết cách tự thu thập kiến thức từ sách giáo
khoa và nguồn tư liệu khác. Tự điều chỉnh tình cảm thái độ, hành vi của bản thân.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Tích cực, chủ động giao tiếp,
tương tác, phối hợp hiệu quả với giáo viên (GV) và HS khác trong các hoạt động của giờ học. Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực
trong quá trình học tập, xác định được mục đích nội dung, phương tiện, và thái độ giao tiếp. Học sinh trình bày được sản phẩm học tập
tương tác và hợp tác với bạn học
+ Năng lực giải quyết vấn đề - sáng tạo: HS tiếp nhận và xử lí các yêu cầu của bài tập (cá nhân hoặc nhóm), đưa ra cách luyện tập phù
hợp nhất.

2

3. Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và hoàn thiện nhiệm vụ vận động, có ý thức đấu tranh với các
hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập, tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn có ý thúc vươn lên
đạt kết quả tốt trong học tập. Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện. Yêu
quý và tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. GD lòng yêu thích môn học, phát triển năng khiếu.
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. Học sinh có trách nhiệm với bản
thân. Có trách nhiệm với môi trường sống. có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1. Địa điểm: Sân trường
2. Phương tiện.
2.1 Giáo viên:
- SGV GDTC9, Còi, nấm nhựa, bàn đạp, hộp xp, đồng hồ
2.2 Học sinh:
- Trang phục TDTT, dụng cụ học tập (Sách GK, Vở, bút..)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
MỤC TIÊU
NỘI DUNG
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Mở đầu (13-15 phút)
1. Chuẩn bị:
Gv nhận lớp, thăm hỏi
- Hoạt động của cán sự: Điểm số
- Tiếp nhận nhiệm vụ - HS tập hợp báo sức khỏe học sinh, phổ
- HS chủ động tiếp
và báo cáo sĩ số.
học tập
nhận NV-YC
biến nội dung, yêu cầu
cáo.
giờ học
Đội hình nhận lớp 4 hàng ngang
GV
nhận
lớp
Học sinh biết cách báo
- HS tương tác với GV
€€€€€€€
- Gv cho lớp dàn hàng để
€€€€€€€
cáo sĩ số và thực hiện
về các vấn đề cần thiết
- KT số lượng, sức thực hiện khởi động.
€€€€€€€
được bài khởi động,
- Gv di chuyển, quan sát
€€€€€€€
khỏe HS.
nghiêm túc tập luyện.
HS chuyển được
và
chỉ
dẫn
đôn
đốc
học
€
- Phổ biến NV - YC
trạng thái cơ thể hoạt
sinh
- Cán sự cho cả lớp khởi động
của buổi học.
động bình thường

3

2. Khởi động.
- Chạy chậm tự nhiên
- Tạo sự linh hoạt cho - KĐ chung:
cơ, khớp (làm nóng cơ xoay các khớp cổ,
thể)
vai, khuỷu tay, cổ
tay, cổ chân, hông,
gối, ép dọc, ép
ngang. Chạy tại chỗ
- KĐ chuyên môn

- Kiểm tra bài cũ
(Không kiểm tra)

sang trạng thái vào
hoạt động cao hơn
- Hoàn thành lượng
vận động khởi động:
- Học sinh thực hiện theo hướng 2x8n/đt
dẫn của giáo viên.

- Mỗi động tác cần thực hiện
đúng biên độ và có sự đổi hướng
thực hiện
- HS thực hiện các động tác và có
sự tương tác với Gv

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (8-10 phút)
- Bước đầu học sinh
+ Nhóm trưởng các nhóm thảo
nhận biết và mô -Tập phối hợp giai
- GV làm mẫu, phân tích luận và thực hành.
phỏng được các động đoạn xuất phát thấp
kỹ thuật và hướng dẫn
x x x x x x x
tác; Phối hợp trong và chạy lao sau xuất
lớp thực hiện kết hợp với
x x x x x x x
giai đoạn xuất phát phát trong cự li ngắn. quan sát và sửa sai.
x x x x x x x
thấp và chạy lao sau -Giới thiệu luật
x x x x x x x
- Giới thiệu luật
xuất phát trong cự li
- Nhóm trưởng điều hành HS
ngắn.
trong nhóm thảo luận và thực
hiện mô phỏng phối hợp giai
đoạn xuất phát thấp và chạy lao
sau xuất phát trong cự li ngắn.
- HS lắng nghe, quan sát GV làm
mẫu và phân tích.
- Học sinh thực hiện động tác từ

- HS biết phối hợp giai
đoạn xuất phát và chạy
lao sau xuất phát trong
cự li ngắn.
- Biết số điều luật

4

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (48-50phút)
- Học sinh thực hiện -Tập phối hợp giai
- GV hướng dẫn và tổ
được động tác: Phối đoạn xuất phát thấp
chức hs tập luyện
hợp trong giai đoạn và chạy lao sau xuất + Cá nhân
xuất phát thấp và chạy phát trong cự li ngắn. + Cặp đôi
lao sau xuất phát trong
+ Nhóm
cự li ngắn.
- GV chọn một HS thực
hiện đúng, một học sinh
thực hiện chưa đúng. GV
gợi ý để HS nhận xét và
-Trò chơi: đổi bóng
GV quan sát sửa sai HS
kịp thời
+ Luyện tập chung
Trò chơi
- GV chia lớp thành 04
đội bằng nhau. Giáo viên
phổ biến nội dung trò
chơi, cách chơi luật chơi
và tổ chức trò chơi.
- GV đánh giá thông qua
kết quả của mỗi đội, đội
nào có số hiệp thực hiện
nhanh nhất thì xếp trên,
tuyên dương và nghe
phản hồi từ HS.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (5-7phút)
Học sinh vận dụng
Thực hiện bài tập thể - Gv giới thiệu bài tập thể
xuất phát thấp và chạy lực nâng cao đùi tốc lực
lao sau xuất phát trong độ.
- Gv trình bày sử dụng

chậm đến nhanh đồng loạt 5 đến
7 lần.
- Học sinh thực hiện đồng loạt

theo hiệu lệnh của Gv. Xp và
chạy lao. Từ 5 – 20m
- Tập cá nhân
- Tập cặp đôi
- Đội hình tập luyện.
xxxxxxx x
p
xxxxxxx x
p
xxxxxxx x
p
xxxxxxx x
p
XP
- Luyện tập chung. Trò chơi
- HS quan sát, lắng nghe và thực
hiện trò chơi
- Học sinh chơi trò chơi nhiệt
tình đoàn kết.
- Đội hình trò chơi.
xxxxxxx x
xxxxxxx x
xxxxxxx x
xxxxxxx x
XP

- Thực hiện được các
bài tập, động tác Phối
hợp trong giai đoạn
xuất phát thấp và chạy
lao sau xuất phát trong
cự li ngắn.

p
p
p
p

- HS quan sát và tập luyện ở Biết vận dụng vào hoạt
trường và ở nhà
động tập luyện thể dục
- HS biết được các yếu tố tự

5

cự li ngắn

- Sử dụng các yếu tố
tự nhiên và dinh
dưỡng để rèn luyện
sức khỏe, phát triển
thể chất.

Hoạt động 5: Hoạt động kết thúc (6-8phút)
Giúp cơ thể trở về 1. Thả lỏng – hồi tĩnh
trạng thái bình thường - Phục hồi sau tập
sau vận động cường luyện
độ cao.
2. Nhận xét, giao bài
- HS đánh giá kết quả tập về nhà
sau giờ học, phản hồi
- Nhận xét về các
lại với GV
hoạt động học tập và
- Xác định được các Giao nhiệm vụ học
nhiệm vụ cần thực tập về nhà
hiện ở nhà
- Xuống lớp

yếu tố tự nhiên và dinh nhiên....để vận dụng
dưỡng như thế nào để - Hs trả lời câu hỏi
đem lại sức khỏe.
- Nêu câu hỏi vận dụng lí
thuyết và nội dung chạy
ngắn.
- GV hướng dẫn cho HS
thực hiện các động tác thả
lỏng toàn thân
- GV nhận xét buổi tập
GV nhắc nhở nhẹ nhàng,
tuyên dương và động viên
HS kịp thời qua từng hoạt
động.
- GV giao nhiệm vụ cho
HS: Hướng dẫn học sinh
sử dụng SGK và chuẩn bị
bài mới
- Xuống lớp: Gv hô giải
tán.

- HS thực hiện các động tác thả
lỏng theo hướng dẫn của GV
€€€€€€€
€€€€€€€
€€€€€€€
€€€€€€€
€
- HS lắng nghe GV nhận xét tinh
thần thái độ luyện tập
- HS phản hồi lại với GV
- HS tập trung thực hiện theo chỉ
dẫn của GV.
- HS nhận nhiệm vụ mới về nhà
hoàn thiện
- HS đáp khỏe

thể thao.

- Học sinh nắm và
thực hiện cách thả
lỏng hồi phục tích cực
sau khi tham gia tập
luyện thể dục thể thao
trên lớp cũng như
ngoài giờ học
- HS tiếp nhận chủ
động và phản hồi tích
cực với GV

6

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Tổ: Khoa Học Tự Nhiên
Ngày soạn: 15/9/2026
Ngày dạy: 17/9/2026

Họ và tên GV: Trần Thị Hoàng Oanh

CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LI NGẮN 100M (9 TIẾT)
BÀI 1: CỦNG CỐ KĨ THUẬT XP THẤP VÀ CHẠY LAO SAU XP (4 TIẾT)
MÔN: GDTC - LỚP 9. THỜI GIAN THỰC HIỆN: 90 PHÚT TIẾT (3 - 4)

I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
- Biết cách luyện tập kĩ thuật xp thấp và chạy lao sau xp, biết một số điều luật, biết điều chỉnh sửa sai động tác.
2. Năng lực
2.1. Năng lực đặc thù.
+ Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết ăn
uống đúng cách và phù hợp với bản thân. Biết lựa chọn vị trí luyện tập, trang phục phù hợp với các bài tập tương ứng với các nội dung
của bài.
+ Năng lực vận động cơ bản: Học sinh nhận biết và thực hiện được bài tập phối hợp giai đoạn xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
trong cự li ngắn. trò chơi “đổi bóng”.
+ Năng lực tham gia hoạt động thể thao: Học sinh lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức
khoẻ. Học sinh tham gia tốt trò chơi. Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
2.2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác, xp thấp và chạy lao, trò chơi phát triển sức nhanh (đổi bóng ) trong sách giáo
khoa hoặc do GV chọn. Chủ động thực hiện nội dung luyện tập tại trường và tự tập tại nhà; biết cách tự thu thập kiến thức từ sách giáo
khoa và nguồn tư liệu khác. Tự điều chỉnh tình cảm thái độ, hành vi của bản thân.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Tích cực, chủ động giao tiếp,
tương tác, phối hợp hiệu quả với giáo viên (GV) và HS khác trong các hoạt động của giờ học. Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực
trong quá trình học tập, xác định được mục đích nội dung, phương tiện, và thái độ giao tiếp. Học sinh trình bày được sản phẩm học tập
tương tác và hợp tác với bạn học
+ Năng lực giải quyết vấn đề - sáng tạo: HS tiếp nhận và xử lí các yêu cầu của bài tập (cá nhân hoặc nhóm), đưa ra cách luyện tập phù
hợp nhất.
3. Phẩm chất

7

Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và hoàn thiện nhiệm vụ vận động, có ý thức đấu tranh với các
hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập, tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn có ý thúc vươn lên
đạt kết quả tốt trong học tập. Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện. Yêu
quý và tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. GD lòng yêu thích môn học, phát triển năng khiếu.
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. Học sinh có trách nhiệm với bản
thân. Có trách nhiệm với môi trường sống. có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1. Địa điểm: Sân trường
2. Phương tiện.
2.1 Giáo viên:
- SGV GDTC9, Còi, nấm nhựa, bàn đạp, hộp xp, đồng hồ
2.2 Học sinh:
- Trang phục TDTT, dụng cụ học tập (Sách GK, Vở, bút..)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
MỤC TIÊU
NỘI DUNG
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Mở đầu (13-15 phút)
1. Chuẩn bị:
Gv nhận lớp, thăm hỏi
- Hoạt động của cán sự: Điểm số và
- Tiếp nhận nhiệm vụ - HS tập hợp báo sức khỏe học sinh, phổ
- HS chủ động
báo cáo sĩ số.
học tập
tiếp nhận NVbiến nội dung, yêu cầu
cáo.
YC
giờ học
Đội hình nhận lớp 4 hàng ngang
GV
nhận
lớp
Học sinh biết cách báo
€€€€€€€
- Gv cho lớp dàn hàng để
€€€€€€€
cáo sĩ số và thực hiện
- HS tương tác
- KT số lượng, sức thực hiện khởi động.
€€€€€€€
được bài khởi động,
với GV về các
- Gv di chuyển, quan sát
€€€€€€€
khỏe HS.
nghiêm túc tập luyện.
vấn đề cần thiết
€
- Phổ biến NV - YC và chỉ dẫn đôn đốc học
sinh
- Cán sự cho cả lớp khởi động
của buổi học.
HS chuyển
được trạng thái

8

2. Khởi động.
- Chạy chậm tự nhiên
- Tạo sự linh hoạt cho - KĐ chung:
cơ, khớp (làm nóng cơ xoay các khớp cổ,
thể)
vai, khuỷu tay, cổ
tay, cổ chân, hông,
gối, ép dọc, ép
ngang. Chạy tại chỗ
- KĐ chuyên môn

- Kiểm tra bài cũ
(Không kiểm tra)

cơ thể hoạt
động
bình
thường
sang
trạng thái vào
hoạt động cao
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn hơn
của giáo viên.
- Hoàn thành
lượng
vận
động
khởi
- Mỗi động tác cần thực hiện đúng biên động: 2x8n/đt
độ và có sự đổi hướng thực hiện
- HS thực hiện các động tác và có sự
tương tác với Gv

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (8-10 phút)
- Bước đầu học sinh
+ Nhóm trưởng các nhóm thảo luận và
nhận biết và mô -Tập phối hợp giai
- GV làm mẫu, phân tích thực hành.
phỏng được các động đoạn xuất phát thấp
kỹ thuật và hướng dẫn
x x x x x x x
tác; Phối hợp trong và chạy lao sau xuất
lớp thực hiện kết hợp với
x x x x x x x
giai đoạn xuất phát phát trong cự li ngắn. quan sát và sửa sai.
x x x x x x x
thấp và chạy lao sau -Giới thiệu luật
x x x x x x x
- Giới thiệu luật
xuất phát trong cự li
- Nhóm trưởng điều hành HS trong
ngắn.
nhóm thảo luận và thực hiện mô phỏng
phối hợp giai đoạn xuất phát thấp và
chạy lao sau xuất phát trong cự li ngắn.
- HS lắng nghe, quan sát GV làm mẫu
và phân tích.
- Học sinh thực hiện động tác từ chậm
đến nhanh đồng loạt 5 đến 7 lần.

- HS biết phối
hợp giai đoạn
xuất phát và
chạy lao sau
xuất phát trong
cự li ngắn.
- Biết số điều
luật

9

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (48-50phút)
- Học sinh thực hiện -Tập phối hợp giai
- GV hướng dẫn và tổ
được động tác: Phối đoạn xuất phát thấp
chức hs tập luyện
hợp trong giai đoạn và chạy lao sau xuất + Cá nhân
xuất phát thấp và chạy phát trong cự li ngắn. + Cặp đôi
lao sau xuất phát trong
+ Nhóm
cự li ngắn.
- GV chọn một HS thực
hiện đúng, một học sinh
thực hiện chưa đúng. GV
gợi ý để HS nhận xét và
-Trò chơi: đổi bóng
GV quan sát sửa sai HS
kịp thời
+ Luyện tập chung
Trò chơi
- GV chia lớp thành 04
đội bằng nhau. Giáo viên
phổ biến nội dung trò
chơi, cách chơi luật chơi
và tổ chức trò chơi.
- GV đánh giá thông qua
kết quả của mỗi đội, đội
nào có số hiệp thực hiện
nhanh nhất thì xếp trên,
tuyên dương và nghe
phản hồi từ HS.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (5-7phút)
Học sinh vận dụng
Thực hiện bài tập thể - Gv giới thiệu bài tập thể
xuất phát thấp và chạy lực nâng cao đùi tốc lực
lao sau xuất phát trong độ.
- Nêu câu hỏi vận dụng lí
cự li ngắn
thuyết và nội dung chạy
ngắn.

- Học sinh thực hiện đồng loạt theo

hiệu lệnh của Gv. Xp và chạy lao. Từ 5
– 20m
- Tập cá nhân
- Tập cặp đôi
- Đội hình tập luyện.
xxxxxxx x
p
xxxxxxx x
p
xxxxxxx x
p
xxxxxxx x
p
XP
- Luyện tập chung. Trò chơi
- HS quan sát, lắng nghe và thực hiện
trò chơi
- Học sinh chơi trò chơi nhiệt tình
đoàn kết.
- Đội hình trò chơi.
xxxxxxx x
xxxxxxx x
xxxxxxx x
xxxxxxx x
XP

- Thực hiện
được các bài
tập, động tác
Phối hợp trong
giai đoạn xuất
phát thấp và
chạy lao sau
xuất phát trong
cự li ngắn.

p
p
p
p

- HS quan sát và tập luyện ở trường và Biết vận dụng
ở nhà
vào hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
tập luyện thể
dục thể thao.

10

Hoạt động 5: Hoạt động kết thúc (6-8phút)
Giúp cơ thể trở về 1. Thả lỏng – hồi tĩnh
trạng thái bình thường - Phục hồi sau tập
sau vận động cường luyện
độ cao.
2. Nhận xét, giao bài
- HS đánh giá kết quả tập về nhà
sau giờ học, phản hồi
- Nhận xét về các
lại với GV
hoạt động học tập và
- Xác định được các Giao nhiệm vụ học
nhiệm vụ cần thực tập về nhà
hiện ở nhà
- Xuống lớp

- GV hướng dẫn cho HS
thực hiện các động tác thả
lỏng toàn thân
- GV nhận xét buổi tập
GV nhắc nhở nhẹ nhàng,
tuyên dương và động viên
HS kịp thời qua từng hoạt
động.
- GV giao nhiệm vụ cho
HS: Hướng dẫn học sinh
sử dụng SGK và chuẩn bị
bài mới
- Xuống lớp: Gv hô giải
tán.

- HS thực hiện các động tác thả lỏng
theo hướng dẫn của GV
€€€€€€€
€€€€€€€
€€€€€€€
€€€€€€€
€
- HS lắng nghe GV nhận xét tinh thần
thái độ luyện tập
- HS phản hồi lại với GV
- HS tập trung thực hiện theo chỉ dẫn
của GV.
- HS nhận nhiệm vụ mới về nhà hoàn
thiện
- HS đáp khỏe

- Học sinh nắm
và thực hiện
cách thả lỏng
hồi phục tích
cực sau khi
tham gia tập
luyện thể dục
thể thao trên
lớp cũng như
ngoài giờ học
- HS tiếp nhận
chủ động và
phản hồi tích
cực với GV

11

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Tổ: Khoa Học Tự Nhiên
Ngày soạn: 22/9/2026
Ngày dạy: 24/9/2026

Họ và tên GV: Trần Thị Hoàng Oanh

CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LI NGẮN 100M (9 TIẾT)
BÀI 2: CỦNG CỐ KĨ THUẬT CHẠY GIỮA QUÃNG VÀ VỀ ĐÍCH ( 5 TIẾT)
MÔN: GDTC - LỚP 9. THỜI GIAN THỰC HIỆN: 90 PHÚT TIẾT (5 – 6)

I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
- Biết cách luyện tập kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích, biết cách luyện tập phối hợp các giai đoạn.
2. Năng lực
2.1. Năng lực đặc thù.
+ Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết ăn
uống đúng cách và phù hợp với bản thân. Biết lựa chọn vị trí luyện tập, trang phục phù hợp với các bài tập tương ứng với các nội dung
của bài.
+ Năng lực vận động cơ bản: Học sinh nhận biết và thực hiện được bài tập phối hợp các giai đoạn trong cự li ngắn. trò chơi “đổi chỗ”.
+ Năng lực tham gia hoạt động thể thao: Học sinh lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức
khoẻ. Học sinh tham gia tốt trò chơi. Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
2.2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác, giữa quãng và về đích, trò chơi phát triển sức nhanh (đổi chỗ ) trong sách giáo
khoa hoặc do GV chọn. Chủ động thực hiện nội dung luyện tập tại trường và tự tập tại nhà; biết cách tự thu thập kiến thức từ sách giáo
khoa và nguồn tư liệu khác. Tự điều chỉnh tình cảm thái độ, hành vi của bản thân.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Tích cực, chủ động giao tiếp,
tương tác, phối hợp hiệu quả với giáo viên (GV) và HS khác trong các hoạt động của giờ học. Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực
trong quá trình học tập, xác định được mục đích nội dung, phương tiện, và thái độ giao tiếp. Học sinh trình bày được sản phẩm học tập
tương tác và hợp tác với bạn học
+ Năng lực giải quyết vấn đề - sáng tạo: HS tiếp nhận và xử lí các yêu cầu của bài tập (cá nhân hoặc nhóm), đưa ra cách luyện tập phù
hợp nhất.
3. Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

12

- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và hoàn thiện nhiệm vụ vận động, có ý thức đấu tranh với các
hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập, tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn có ý thúc vươn lên
đạt kết quả tốt trong học tập. Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện. Yêu
quý và tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. GD lòng yêu thích môn học, phát triển năng khiếu.
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. Học sinh có trách nhiệm với bản
thân. Có trách nhiệm với môi trường sống. có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1. Địa điểm: Sân trường
2. Phương tiện.
2.1 Giáo viên:
- SGV GDTC9, Còi, nấm nhựa, bàn đạp, hộp xp, đồng hồ
2.2 Học sinh:
- Trang phục TDTT, dụng cụ học tập (Sách GK, Vở, bút..)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
MỤC TIÊU
NỘI DUNG
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Mở đầu (13-15 phút)
1. Chuẩn bị:
Gv nhận lớp, thăm hỏi
- Hoạt động của cán sự: Điểm số và
- Tiếp nhận nhiệm vụ - HS tập hợp báo sức khỏe học sinh, phổ
- HS chủ động
báo cáo sĩ số.
học tập
tiếp nhận NVbiến nội dung, yêu cầu
cáo.
YC
giờ học
Đội hình nhận lớp 4 hàng ngang
GV
nhận
lớp
Học sinh biết cách báo
€€€€€€€
- Gv cho lớp dàn hàng để
€€€€€€€
cáo sĩ số và thực hiện
- HS tương tác
- KT số lượng, sức thực hiện khởi động.
€€€€€€€
được bài khởi động,
với GV về các
- Gv di chuyển, quan sát
€€€€€€€
khỏe HS.
nghiêm túc tập luyện.
vấn đề cần thiết
€
- Phổ biến NV - YC và chỉ dẫn đôn đốc học
sinh
- Cán sự cho cả lớp khởi động
của buổi học.
HS chuyển
được trạng thái
2. Khởi động.
cơ thể hoạt động

13

- Chạy chậm tự nhiên
- Tạo sự linh hoạt cho - KĐ chung:
cơ, khớp (làm nóng cơ xoay các khớp cổ,
thể)
vai, khuỷu tay, cổ
tay, cổ chân, hông,
gối, ép dọc, ép
ngang. Chạy tại chỗ
- KĐ chuyên môn
Bước nhỏ cao đùi
đạp sau
- Kiểm tra bài cũ
Động tác xp thấp

bình
thường
sang trạng thái
vào hoạt động
cao hơn
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn - Hoàn thành
của giáo viên.
lượng
vận
động khởi động:
2x8n/đt
- Mỗi động tác cần thực hiện đúng
biên độ và có sự đổi hướng thực hiện
- HS thực hiện các động tác và có sự
tương tác với Gv

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (8-10 phút)
- Bước đầu học sinh
+ Nhóm trưởng các nhóm thảo luận
nhận biết và mô -Tập phối hợp giai
- GV làm mẫu, phân tích và thực hành.
phỏng được các động đoạn GQ, đích, và 4
kỹ thuật và hướng dẫn
x x x x x x x
tác; Phối hợp trong giai đoạn trong cự li lớp thực hiện kết hợp với
x x x x x x x
các giai đoạn xuất ngắn.
quan sát và sửa sai.
x x x x x x x
phát thấp và chạy lao -Giới thiệu luật
x x x x x x x
- Giới thiệu luật
giữa quãng về đích
- Nhóm trưởng điều hành HS trong
trong cự li ngắn.
nhóm thảo luận và thực hiện mô
phỏng phối hợp giai đoạn GQ và đích
trong cự li ngắn.
- HS lắng nghe, quan sát GV làm mẫu
và phân tích.
- Học sinh thực hiện động tác từ chậm
đến nhanh đồng loạt 5 đến 7 lần.

- HS biết
hợp các
đoạn trong
ngắn.
- Biết số
luật

phối
giai
cự li
điều

14

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (48-50phút)
- Học sinh thực hiện -Tập phối hợp giai
- GV hướng dẫn và tổ
được động tác: Phối đoạn GQ và đích
chức hs tập luyện
hợp các giai đoạn trong cự li ngắn.
+ Cá nhân
trong cự li ngắn.
+ Cặp đôi
+ Nhóm
- GV chọn một HS thực
hiện đúng, một học sinh
thực hiện chưa đúng. GV
-Trò chơi: đổi chỗ
gợi ý để HS nhận xét và
GV quan sát sửa sai HS
kịp thời
+ Luyện tập chung
Trò chơi
- GV chia lớp thành 04
đội bằng nhau. Giáo viên
phổ biến nội dung trò
chơi, cách chơi luật chơi
và tổ chức trò chơi.
- GV đánh giá thông qua
kết quả của mỗi đội, đội
nào có số hiệp thực hiện
nhanh nhất thì xếp trên,
tuyên dương và nghe
phản hồi từ HS.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (5-7phút)
Học sinh vận dụng
Thực hiện bài tập thể
xuất phát thấp và chạy lực nâng cao đùi t
 
Gửi ý kiến