Giáo án GDCD 8 Chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Xuân
Ngày gửi: 20h:01' 18-03-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Minh Xuân
Ngày gửi: 20h:01' 18-03-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
Giáo án GDCD 8 Chân trời sáng tạo
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
-
Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
-
Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
-
Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh
trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
-
Thực hiện được những làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân tộc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực riêng:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vị, việc
làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào
về truyền thống dân tộc Việt Nam.
1
-
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được
một số truyền thống của dân tộc Việt Nam, các giá trị của truyền thống dân tộc
và kể tên được những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam.
3. Phẩm chất:
● Có phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, thể hiện qua niềm tự hào về truyền thống
và những giá trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, sống có trách
nhiệm, phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của dân
tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, Giáo án Giáo dục công dân 8.
- Thiết bị dạy học:
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.
+ Các tranh, hình ảnh, video clip có nội dung thể hiện nội dung về tự hào truyền
thống dân tộc như các nhân vật lịch sử, sự tương thân tương ái, các phong tục tập
quán,...
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Giáo dục công dân 8.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Đọc lời dạy của Bác Hồ và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng cần
thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
b. Nội dung:
2
- GV hướng dẫn HS đọc lời dạy của Bác Hồ trong cuộc gặp gỡ các cán bộ của Đại
đoàn 308 (Đại đoàn Tiên phong) tại Đền Giếng (thuộc khu Di tích lịch sử Đền Hùng –
Phú Thọ): “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ
lấy nước” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các truyền thống của dân tộc Việt Nam
được thể hiện qua lời dạy của Bác Hồ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc lời dạy của Bác Hồ và trả lời câu hỏi:
Theo em, những truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc ta được thể hiện qua lời dạy
của Bác Hồ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc lời dạy của Bác Hồ, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS phát biểu câu trả lời: Các truyền thống của dân tộc Việt Nam như:
yêu nước, đoàn kết, uống nước nhớ nguồn,...
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài học
về các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SHS và ghép các chữ cái cùng nhóm màu
thành những từ có nghĩ về truyền thống dân tộc Việt Nam.
3
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những từ ngữ có nghĩa về truyền thống
của dân tộc Việt nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia cá nhân, quan sát tranh SHS tr.5 và thực hiện yêu cầu:
Em hãy ghép các chữ cái cùng nhóm màu thành những từ có ý nghĩa về truyền thống
tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- GV gia hạn thời gian hoàn thành nhiệm vụ là 2-3 phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thời gian quan sát tranh và hoàn thành nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời những từ mà HS ghép được.
Ví dụ:
+ Nhóm chữ cái màu vàng: HIẾU HỌC.
+ Nhóm chữ cái màu tím: HIẾU THẢO.
+ Nhóm chữ cái màu hồng: YÊU NƯỚC.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
4
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và công bố HS nào ghép được nhiều từ đúng và nhanh nhất
chiến thắng.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là tài sản vô
cùng quý báu được tổ tiên, ông cha tạo dựng, lưu truyền từ ngàn xưa cho đến ngày
nay. Là người con đất Việt, chúng ta luôn tự hào, quyết tâm giữ gìn và phát huy
truyền thống dân tộc để xứng danh là con cháu Lạc Hồng.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay - Bài 1. Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh trong SHS tr.6 và thực hiện
yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số truyền thống của dân tộc Việt
Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đọc bài đồng dao, quan sát hình
- GV yêu cầu HS đọc bài đồng dao, quan sát ảnh và thực hiện yêu cầu
hình ảnh trong SHS tr.6 và thực hiện yêu cầu:
- Một số truyền thống của dân tộc:
yêu nước, hiếu học, đoàn kết, nhân
nghĩa, cần lù lao động, tôn sư trọng
đạo, uống nước nhớ nguồn,....
5
- Giá trị của các truyền thống:
+ Những truyền thống tốt đẹp có giá
trị to lớn về văn hóa, lịch sử, xã hội,
kinh tế
+ Là nguồn lực quan trọng để phát
triển đất nước, góp phần hình thành
những phẩm chất tốt đẹp của con
người Việt Nam.
Em hãy chỉ ra những truyền thống của dân tộc
6
Việt Nam được thể hiện trong bài đồng dao và
các hình ảnh trên. Hãy nêu giá trị của những
truyền thống đó.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu
hỏi:
Hãy nêu những truyền thống khác của dân tộc
Việt Nam mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh SHS
tr.6 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về những truyền thống của
dân tộc Việt Nam theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi: Những
truyền thống của dân tộc Việt Nam được thể
hiện trong bài đồng dao và hình ảnh: Uống
nước nhớ nguồn, Đánh giặc, Hiếu học, Nhân
nghĩa, Thương người, Yêu thương đùm bọc.
- GV tổng hợp ý kiến lên bảng.
- GV rút ra kết luận về một số truyền thống dân
tộc Việt Nam.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
7
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Em hãy đọc các trường hợp sau và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của dân
tộc Việt Nam; đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung
quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp trong SHS tr.7 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các biểu hiện của lòng tự hào về truyền
thống của dân tộc Việt Nam; những việc làm của HS và những người xung quanh
trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Em hãy đọc các trường hợp
- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp 1, 2, 3 sau và thực hiện yêu cầu
trong SHS tr.7 và trả lời câu hỏi:
- Những biểu hiện của lòng tự hào
Em hãy cho biết những biểu hiện của lòng tự về truyền thống dân tộc Việt Nam:
hào về truyền thống dân tộc qua việc làm của + Trân trọng, hãnh diện và giữ gìn,
các nhân vật trong các trường hợp trên.
phát huy các giá trị tốt đẹp của
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu truyền thống.
hỏi:
+ HS cần phải tìm hiểu, tôn trọng,
Em hãy kể những việc làm của bản thân và giữ gìn và phát huy các truyền
những người xung quanh trong việc thể hiện thống tốt đẹp, góp phần xây dựng
lòng tự hào về truyền thống của dân Việt Nam.
nền văn hóa Việt Nam “tiên tiến,
8
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đậm đà bản sắc dân tộc”. Đồng
- HS đọc các trường hợp SHS tr.6 và trả lời câu thời, phê phán, lên án, ngăn chặn
hỏi.
những hành vi làm tổn hại đến
- HS rút ra kết luận về những biểu hiện của lòng truyền thống dân tộc.
tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam
theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 bạn HS xung phong phát biểu
câu trả lời:
+ Trường hợp 1: Tổ chức Tết cổ truyền.
+ Trường hợp 2: Dâng hương vua Hùng.
+ Trường hợp 3: Tinh thần hiếu học.
- GV rút ra kết luận về những biểu hiện của lòng
tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt nam và nhận biết
được giá trị của các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận.
9
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm và trả lời
câu hỏi phần Luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời nhanh:
Câu 1. Điền vào chỗ trống từ thích hợp, “Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là
………..vô cùng quý báu được tổ tiên, ông cha tạo dựng, ………….. từ ngàn xưa cho
đến nay”.
A. Quý báu / di truyền
B. Tiềm tàng/ lưu giữ
C. Quý báu/ lưu truyền
D. Tiềm năng / lưu giữ
Câu 2. Biểu hiện của sự tôn trọng truyền thống của dân tộc là?
A. Xuyên tạc về các ngày lễ trong năm
B. Giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn
C. Chê bai các mẫu cổ phục
D. Tư tưởng sính ngoại, bài trừ các sản phẩm truyền thống
Câu 3. “Những du học sinh Việt Nam tại nước ngoài, mỗi dịp tết đến xuân về lại cố
gắng tìm các nguyên liệu như gạo nếp, lá dong, đỗ xanh,… để gói những chiếc bánh
chưng hòa chung với không khí tết Nguyên Đán cùng nhân dân cả nước”. Hành động
nào của các bạn thể hiện lòng tự hào truyền thống dân tộc?
A. Tìm mua các nguyên liệu như gạo nếp, đỗ xanh, lá dong.
B. Gói bánh chưng đón Tết cổ truyền.
C. Nhớ về quê hương đất nước.
D. Thể hiện lòng yêu nước khi ở nước ngoài.
10
Câu 4. “Nhằm kịp thời động viên, hỗ trợ, chia sẻ những khó khăn trong công tác
phòng, chống dịch Covid-19, Liên đoàn Lao động huyện đã đến trao tặng quà cho đội
ngũ bác sĩ, cán bộ, nhân viên y tế đang làm nhiệm vụ tuyến đầu phòng chống dịch”.
Câu trên thể hiện truyền thống gì của dân tộc ta?
A. Tôn sư trọng đạo
B. Tương thân tương ái
C. Hiếu thảo
D. Uống nước nhớ nguồn
Câu 5. Theo em, việc giới trẻ ngày nay chỉ mải miết chạy theo các xu thế thời trang
trong phim điện ảnh có thể có những ảnh hưởng như thế nào đến các trang phục
truyền thống?
A. Lãng quên đi sự tồn tại của các trang phục truyền thống, thấy các trang phục truyền
thống là không hợp kiểu, không phù hợp.
B. Làm phong phú thêm kiểu cách của các trang phục truyền thống.
C. Đem thêm các điểm cách tân mới mẻ vào các trang phục cổ xưa.
D. Tìm ra được các cách phối các phụ kiện hợp thời với các trang phục cổ điển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và và hiểu biết thực tế của bản thân về tự hào về
truyền thống dân tộc Việt Nam để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
B
B
B
A
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
11
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SGK tr.8, 9)
Nhiệm vụ 1: Tìm ca dao, tục ngữ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện yêu cầu:
Em hãy tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về truyền thống của dân tộc Việt Nam và
giải thích ý nghĩa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân về tự hào về truyền thống
của dân tộc Việt Nam để tìm những câu ca dao, tục ngữ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi:
Một số câu ca dao, tục ngữ nói về truyền thống tốt đẹp của dân tộc:
+ Lá lành đùm lá rách.
+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
+ Công cha như núi Thái Sơn/ Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
+ Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước thì thương nhau cùng
+ Nghèo cho sạch, rách cho thơm.
+ Râu tôm nấu với ruột bầu/ Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Đọc nhận định và thực hiện yêu cầu
12
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu cầu HS đọc nhận định trong SHS tr.8 và trả lời
câu hỏi:
+ Nhóm 1: Em hãy trình bày các giá trị của truyền thống dân tộc Việt Nam được thể
hiện trong đại dịch Covid_19.
+ Nhóm 2: Em hãy nêu những việc làm cần thiết để giữ gìn, phát huy giá trị truyền
thống của dân tộc Việt nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nhận định trong SHS tr.8, vận dụng kiến thức đã học về tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời 2-3 HS lần lượt trả lời câu hỏi:
+ Những giá trị truyền thống được thể hiện trong đại dịch Covid -19:
Lá lành đùm lá rách, Tương thân tương ái, Đoàn kết,...
+ Thế hệ trẻ cần làm những công việc như:
● Tích cực tham gia những lễ hội truyền thống, trò chơi dân gian.
● Đi thăm quan các di tích lịch sử, tưởng nhớ công ơn của cha mẹ.
● Luôn đoàn kết, yêu thương nhau giữa anh em bạn bè.
● Luôn hiếu thảo với ông bà, nghe lời cha mẹ.
● Học hỏi những nét văn hoá, truyền thống của địa phương mình và trên cả
nước.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Đọc lời bài hát và trả lời câu hỏi
13
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS đọc lời bài hát SHS tr.8, 9 và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1: Theo em, vì sao tiếng Việt là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam.
+ Nhóm 2: Em có suy nghĩ gì về một số bạn trẻ hiện nay thích dùng ngôn ngữ "chat",
viết tắt tùy ý, biến âm một cách cảm tính, sai chính tả,...? Bản thân em đã giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc lời bài hát trong SHS tr.8, 9, vận dụng kiến thức đã học về tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày ý kiến, trả lời câu hỏi trước lớp, đưa ra những ví dụ cụ thể
về việc sử dụng ngôn ngữ “chat” của một số bạn HS hiện nay:
+ Tiếng Việt có giá trị to lớn, là nét đặc trưng về văn hóa và là niềm tự hào của dân
tộc Việt Nam. Tiếng Việt taoh sợi dây kết nối giữa người Việt ở khắp nơi trên thế giới.
+ Việc một số bạn trẻ sử dụng tiếng Việt tùy ý là chưa phù hợp, chưa thể hiện sự trân
trọng đối với truyền thống của dân tộc và có thể làm ảnh hưởng đến sự trong sáng,
nét đẹp của tiếng Việt. Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, em cần tích cực tìm
hiểu, sử dụng đúng tiếng Việt và luôn nói tiếng việt khi có cơ hội.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện được việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân
tộc.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
14
c. Sản phẩm học tập:
- Kế hoạch thực hiện các hành động cụ thể nhằm giữ gìn, phát huy truyền thống tốt
đẹp của Việt Nam (truyền thống hiếu học, yêu nước, hiếu thảo,...).
- Sản phẩm tuyên truyền, quảng bá về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Xây dựng kế hoạch và thực hiện hành động cụ thể
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy xây dựng kế hoạch
và thực hiện các hành động cụ thể nhằm giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của
Việt Nam (truyền thống hiếu học, yêu nước, hiếu thảo,...).
- GV hướng dẫn, gợi ý một số nội dung để xây dựng kế hoạch:
+ Thiết kế báo tường về chủ đề giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của Việt Nam
(truyền thống hiếu học, yêu nước, hiếu thảo,...)
+ Thực hiện một đoạn phim ngắn để giới thiệu về truyền thống dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, phân chia nhiệm vụ cho các thành viên, tìm hiểu thông tin, tư
liệu trên sách, báo, internet,…để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện các sản phẩm tuyên truyền
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy tuyên truyền, quảng bá về truyền thống
tốt đẹp của dân tộc Việt Nam bằng những sản phẩm như: báo tường, đoạn phim ngắn,
âm nhạc,...
15
- GV gợi ý cho HS một số nội dung trong sản phẩm báo tường/ đoạn phim ngắn/ âm
nhạc:
● Đói lòng ăn đọt chà là. Để cơm nuôi mẹ, mẹ già yếu răng.
● Giấy rách phải giữ lấy lề.
● Đi đâu mặc kệ đi đâu. Đến ngày giỗ Tết phải mau mà về.
● Con cò chết rũ trên cây, ...
● Mồng một thì Tết mẹ cha. ...
● Ai về Phú Thọ cùng ta, ...
● Dù ai buôn đâu, bán đâu, ...
● Cú kêu ba tiếng cứ kêu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa theo gợi ý của GV và nội dung kiến thức được học, thông
tin, kế hoạch trên sách, báo, internet,... để thực hiện các yêu cầu.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, củng cố, dặn dò và kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
+ Giá trị và các biểu hiện của lòng tự hào về các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Hoàn thành bài tập 4, 5 – phần Luyện tập SHS tr.9.
- Làm bài tập Bài 1 - Sách bài tập Giáo dục công dân 8.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2 – Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
16
Đây là giáo án Công dân 8 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
17
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
-
Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
-
Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
-
Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh
trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
-
Thực hiện được những làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân tộc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực riêng:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vị, việc
làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào
về truyền thống dân tộc Việt Nam.
1
-
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được
một số truyền thống của dân tộc Việt Nam, các giá trị của truyền thống dân tộc
và kể tên được những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam.
3. Phẩm chất:
● Có phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, thể hiện qua niềm tự hào về truyền thống
và những giá trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, sống có trách
nhiệm, phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của dân
tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, Giáo án Giáo dục công dân 8.
- Thiết bị dạy học:
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.
+ Các tranh, hình ảnh, video clip có nội dung thể hiện nội dung về tự hào truyền
thống dân tộc như các nhân vật lịch sử, sự tương thân tương ái, các phong tục tập
quán,...
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Giáo dục công dân 8.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Đọc lời dạy của Bác Hồ và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng cần
thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
b. Nội dung:
2
- GV hướng dẫn HS đọc lời dạy của Bác Hồ trong cuộc gặp gỡ các cán bộ của Đại
đoàn 308 (Đại đoàn Tiên phong) tại Đền Giếng (thuộc khu Di tích lịch sử Đền Hùng –
Phú Thọ): “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ
lấy nước” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các truyền thống của dân tộc Việt Nam
được thể hiện qua lời dạy của Bác Hồ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc lời dạy của Bác Hồ và trả lời câu hỏi:
Theo em, những truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc ta được thể hiện qua lời dạy
của Bác Hồ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc lời dạy của Bác Hồ, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS phát biểu câu trả lời: Các truyền thống của dân tộc Việt Nam như:
yêu nước, đoàn kết, uống nước nhớ nguồn,...
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài học
về các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SHS và ghép các chữ cái cùng nhóm màu
thành những từ có nghĩ về truyền thống dân tộc Việt Nam.
3
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những từ ngữ có nghĩa về truyền thống
của dân tộc Việt nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia cá nhân, quan sát tranh SHS tr.5 và thực hiện yêu cầu:
Em hãy ghép các chữ cái cùng nhóm màu thành những từ có ý nghĩa về truyền thống
tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- GV gia hạn thời gian hoàn thành nhiệm vụ là 2-3 phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thời gian quan sát tranh và hoàn thành nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời những từ mà HS ghép được.
Ví dụ:
+ Nhóm chữ cái màu vàng: HIẾU HỌC.
+ Nhóm chữ cái màu tím: HIẾU THẢO.
+ Nhóm chữ cái màu hồng: YÊU NƯỚC.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
4
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và công bố HS nào ghép được nhiều từ đúng và nhanh nhất
chiến thắng.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là tài sản vô
cùng quý báu được tổ tiên, ông cha tạo dựng, lưu truyền từ ngàn xưa cho đến ngày
nay. Là người con đất Việt, chúng ta luôn tự hào, quyết tâm giữ gìn và phát huy
truyền thống dân tộc để xứng danh là con cháu Lạc Hồng.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay - Bài 1. Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh trong SHS tr.6 và thực hiện
yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số truyền thống của dân tộc Việt
Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đọc bài đồng dao, quan sát hình
- GV yêu cầu HS đọc bài đồng dao, quan sát ảnh và thực hiện yêu cầu
hình ảnh trong SHS tr.6 và thực hiện yêu cầu:
- Một số truyền thống của dân tộc:
yêu nước, hiếu học, đoàn kết, nhân
nghĩa, cần lù lao động, tôn sư trọng
đạo, uống nước nhớ nguồn,....
5
- Giá trị của các truyền thống:
+ Những truyền thống tốt đẹp có giá
trị to lớn về văn hóa, lịch sử, xã hội,
kinh tế
+ Là nguồn lực quan trọng để phát
triển đất nước, góp phần hình thành
những phẩm chất tốt đẹp của con
người Việt Nam.
Em hãy chỉ ra những truyền thống của dân tộc
6
Việt Nam được thể hiện trong bài đồng dao và
các hình ảnh trên. Hãy nêu giá trị của những
truyền thống đó.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu
hỏi:
Hãy nêu những truyền thống khác của dân tộc
Việt Nam mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh SHS
tr.6 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về những truyền thống của
dân tộc Việt Nam theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi: Những
truyền thống của dân tộc Việt Nam được thể
hiện trong bài đồng dao và hình ảnh: Uống
nước nhớ nguồn, Đánh giặc, Hiếu học, Nhân
nghĩa, Thương người, Yêu thương đùm bọc.
- GV tổng hợp ý kiến lên bảng.
- GV rút ra kết luận về một số truyền thống dân
tộc Việt Nam.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
7
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Em hãy đọc các trường hợp sau và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của dân
tộc Việt Nam; đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung
quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp trong SHS tr.7 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các biểu hiện của lòng tự hào về truyền
thống của dân tộc Việt Nam; những việc làm của HS và những người xung quanh
trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Em hãy đọc các trường hợp
- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp 1, 2, 3 sau và thực hiện yêu cầu
trong SHS tr.7 và trả lời câu hỏi:
- Những biểu hiện của lòng tự hào
Em hãy cho biết những biểu hiện của lòng tự về truyền thống dân tộc Việt Nam:
hào về truyền thống dân tộc qua việc làm của + Trân trọng, hãnh diện và giữ gìn,
các nhân vật trong các trường hợp trên.
phát huy các giá trị tốt đẹp của
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu truyền thống.
hỏi:
+ HS cần phải tìm hiểu, tôn trọng,
Em hãy kể những việc làm của bản thân và giữ gìn và phát huy các truyền
những người xung quanh trong việc thể hiện thống tốt đẹp, góp phần xây dựng
lòng tự hào về truyền thống của dân Việt Nam.
nền văn hóa Việt Nam “tiên tiến,
8
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đậm đà bản sắc dân tộc”. Đồng
- HS đọc các trường hợp SHS tr.6 và trả lời câu thời, phê phán, lên án, ngăn chặn
hỏi.
những hành vi làm tổn hại đến
- HS rút ra kết luận về những biểu hiện của lòng truyền thống dân tộc.
tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam
theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 bạn HS xung phong phát biểu
câu trả lời:
+ Trường hợp 1: Tổ chức Tết cổ truyền.
+ Trường hợp 2: Dâng hương vua Hùng.
+ Trường hợp 3: Tinh thần hiếu học.
- GV rút ra kết luận về những biểu hiện của lòng
tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt nam và nhận biết
được giá trị của các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận.
9
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm và trả lời
câu hỏi phần Luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời nhanh:
Câu 1. Điền vào chỗ trống từ thích hợp, “Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là
………..vô cùng quý báu được tổ tiên, ông cha tạo dựng, ………….. từ ngàn xưa cho
đến nay”.
A. Quý báu / di truyền
B. Tiềm tàng/ lưu giữ
C. Quý báu/ lưu truyền
D. Tiềm năng / lưu giữ
Câu 2. Biểu hiện của sự tôn trọng truyền thống của dân tộc là?
A. Xuyên tạc về các ngày lễ trong năm
B. Giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn
C. Chê bai các mẫu cổ phục
D. Tư tưởng sính ngoại, bài trừ các sản phẩm truyền thống
Câu 3. “Những du học sinh Việt Nam tại nước ngoài, mỗi dịp tết đến xuân về lại cố
gắng tìm các nguyên liệu như gạo nếp, lá dong, đỗ xanh,… để gói những chiếc bánh
chưng hòa chung với không khí tết Nguyên Đán cùng nhân dân cả nước”. Hành động
nào của các bạn thể hiện lòng tự hào truyền thống dân tộc?
A. Tìm mua các nguyên liệu như gạo nếp, đỗ xanh, lá dong.
B. Gói bánh chưng đón Tết cổ truyền.
C. Nhớ về quê hương đất nước.
D. Thể hiện lòng yêu nước khi ở nước ngoài.
10
Câu 4. “Nhằm kịp thời động viên, hỗ trợ, chia sẻ những khó khăn trong công tác
phòng, chống dịch Covid-19, Liên đoàn Lao động huyện đã đến trao tặng quà cho đội
ngũ bác sĩ, cán bộ, nhân viên y tế đang làm nhiệm vụ tuyến đầu phòng chống dịch”.
Câu trên thể hiện truyền thống gì của dân tộc ta?
A. Tôn sư trọng đạo
B. Tương thân tương ái
C. Hiếu thảo
D. Uống nước nhớ nguồn
Câu 5. Theo em, việc giới trẻ ngày nay chỉ mải miết chạy theo các xu thế thời trang
trong phim điện ảnh có thể có những ảnh hưởng như thế nào đến các trang phục
truyền thống?
A. Lãng quên đi sự tồn tại của các trang phục truyền thống, thấy các trang phục truyền
thống là không hợp kiểu, không phù hợp.
B. Làm phong phú thêm kiểu cách của các trang phục truyền thống.
C. Đem thêm các điểm cách tân mới mẻ vào các trang phục cổ xưa.
D. Tìm ra được các cách phối các phụ kiện hợp thời với các trang phục cổ điển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và và hiểu biết thực tế của bản thân về tự hào về
truyền thống dân tộc Việt Nam để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
B
B
B
A
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
11
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SGK tr.8, 9)
Nhiệm vụ 1: Tìm ca dao, tục ngữ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện yêu cầu:
Em hãy tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về truyền thống của dân tộc Việt Nam và
giải thích ý nghĩa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân về tự hào về truyền thống
của dân tộc Việt Nam để tìm những câu ca dao, tục ngữ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi:
Một số câu ca dao, tục ngữ nói về truyền thống tốt đẹp của dân tộc:
+ Lá lành đùm lá rách.
+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
+ Công cha như núi Thái Sơn/ Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
+ Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước thì thương nhau cùng
+ Nghèo cho sạch, rách cho thơm.
+ Râu tôm nấu với ruột bầu/ Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Đọc nhận định và thực hiện yêu cầu
12
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu cầu HS đọc nhận định trong SHS tr.8 và trả lời
câu hỏi:
+ Nhóm 1: Em hãy trình bày các giá trị của truyền thống dân tộc Việt Nam được thể
hiện trong đại dịch Covid_19.
+ Nhóm 2: Em hãy nêu những việc làm cần thiết để giữ gìn, phát huy giá trị truyền
thống của dân tộc Việt nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nhận định trong SHS tr.8, vận dụng kiến thức đã học về tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời 2-3 HS lần lượt trả lời câu hỏi:
+ Những giá trị truyền thống được thể hiện trong đại dịch Covid -19:
Lá lành đùm lá rách, Tương thân tương ái, Đoàn kết,...
+ Thế hệ trẻ cần làm những công việc như:
● Tích cực tham gia những lễ hội truyền thống, trò chơi dân gian.
● Đi thăm quan các di tích lịch sử, tưởng nhớ công ơn của cha mẹ.
● Luôn đoàn kết, yêu thương nhau giữa anh em bạn bè.
● Luôn hiếu thảo với ông bà, nghe lời cha mẹ.
● Học hỏi những nét văn hoá, truyền thống của địa phương mình và trên cả
nước.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Đọc lời bài hát và trả lời câu hỏi
13
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS đọc lời bài hát SHS tr.8, 9 và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1: Theo em, vì sao tiếng Việt là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam.
+ Nhóm 2: Em có suy nghĩ gì về một số bạn trẻ hiện nay thích dùng ngôn ngữ "chat",
viết tắt tùy ý, biến âm một cách cảm tính, sai chính tả,...? Bản thân em đã giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc lời bài hát trong SHS tr.8, 9, vận dụng kiến thức đã học về tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày ý kiến, trả lời câu hỏi trước lớp, đưa ra những ví dụ cụ thể
về việc sử dụng ngôn ngữ “chat” của một số bạn HS hiện nay:
+ Tiếng Việt có giá trị to lớn, là nét đặc trưng về văn hóa và là niềm tự hào của dân
tộc Việt Nam. Tiếng Việt taoh sợi dây kết nối giữa người Việt ở khắp nơi trên thế giới.
+ Việc một số bạn trẻ sử dụng tiếng Việt tùy ý là chưa phù hợp, chưa thể hiện sự trân
trọng đối với truyền thống của dân tộc và có thể làm ảnh hưởng đến sự trong sáng,
nét đẹp của tiếng Việt. Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, em cần tích cực tìm
hiểu, sử dụng đúng tiếng Việt và luôn nói tiếng việt khi có cơ hội.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện được việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân
tộc.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
14
c. Sản phẩm học tập:
- Kế hoạch thực hiện các hành động cụ thể nhằm giữ gìn, phát huy truyền thống tốt
đẹp của Việt Nam (truyền thống hiếu học, yêu nước, hiếu thảo,...).
- Sản phẩm tuyên truyền, quảng bá về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Xây dựng kế hoạch và thực hiện hành động cụ thể
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy xây dựng kế hoạch
và thực hiện các hành động cụ thể nhằm giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của
Việt Nam (truyền thống hiếu học, yêu nước, hiếu thảo,...).
- GV hướng dẫn, gợi ý một số nội dung để xây dựng kế hoạch:
+ Thiết kế báo tường về chủ đề giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của Việt Nam
(truyền thống hiếu học, yêu nước, hiếu thảo,...)
+ Thực hiện một đoạn phim ngắn để giới thiệu về truyền thống dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, phân chia nhiệm vụ cho các thành viên, tìm hiểu thông tin, tư
liệu trên sách, báo, internet,…để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện các sản phẩm tuyên truyền
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy tuyên truyền, quảng bá về truyền thống
tốt đẹp của dân tộc Việt Nam bằng những sản phẩm như: báo tường, đoạn phim ngắn,
âm nhạc,...
15
- GV gợi ý cho HS một số nội dung trong sản phẩm báo tường/ đoạn phim ngắn/ âm
nhạc:
● Đói lòng ăn đọt chà là. Để cơm nuôi mẹ, mẹ già yếu răng.
● Giấy rách phải giữ lấy lề.
● Đi đâu mặc kệ đi đâu. Đến ngày giỗ Tết phải mau mà về.
● Con cò chết rũ trên cây, ...
● Mồng một thì Tết mẹ cha. ...
● Ai về Phú Thọ cùng ta, ...
● Dù ai buôn đâu, bán đâu, ...
● Cú kêu ba tiếng cứ kêu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa theo gợi ý của GV và nội dung kiến thức được học, thông
tin, kế hoạch trên sách, báo, internet,... để thực hiện các yêu cầu.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, củng cố, dặn dò và kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
+ Giá trị và các biểu hiện của lòng tự hào về các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Hoàn thành bài tập 4, 5 – phần Luyện tập SHS tr.9.
- Làm bài tập Bài 1 - Sách bài tập Giáo dục công dân 8.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2 – Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
16
Đây là giáo án Công dân 8 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
17
 









Các ý kiến mới nhất