Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án đổi mới CN 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Ngọc Kỳ
Ngày gửi: 22h:24' 06-09-2017
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
BÀI CÁC CƠ CẤU CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
(3 tiết)
I. CƠ SỞ XÂY DỰNG BÀI HỌC
Bài học được xây dựng trên cơ sở tích hợp 3 bài trong nội dung chương trình SGK Công nghệ 11 là các bài
Bài 22 – Thân máy – nắp máy giúp HS Biết được nhiệm vụ, đặc điểm và cấu tạo chung của thân máy, nắp máy.
Bài 23 – Cơ cấu trục khuỷu – Thanh truyền giúp HS Biết được nhiệm vụ và cấu tạo của các chi tiết chính trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, đọc được sơ đồ cấu tạo của pít tông thanh truyền và trục khuỷu.
Bài 24 – Cơ cấu phân phối khí – Nhằm giúp HS biết được nhiệm vụ cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của cơ cấu phân phối khí, Đọc được sơ đồ nguyên lý của cơ cấu phân phối khí.
Có thể thấy 3 bài náy có nội dung liên quan với nhau sau khi nhghiên cứu về thân máy, nắp máy HS có điều kiện tìm hiểu nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cơ cấu trên động cơ đốt trong. Sau khi học song bài này giúp HS có thể nắm được một cách khái quát về nhiệm vụ, cấu tạo các cơ cấu dùng trong động đốt trong, đặc điểm trong cấu tạo của từng chi tiết thuộc từng cơ cấu, bước đầu hình thành kỹ năng đọc sơ đồ nguyên lý của các cơ cấu dùng trên động cơ đốt trong.là cơ sở để tìm hiểu sâu hơn về ĐCĐT.
Ở bài học này HS sẽ tìm hiểu
- Nhiệm vụ, cấu tạo của thân máy, nắp máy.
- Tìm hiểu về nhiệm vụ, cấu tạo của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, nhiệm vụ, cấu tạo của các chi tiết trong cơ cấu.
- Tìm hiểu về Nhiệm vụ, phân loại cơ cấu phân phối khí, cấu tạo, nguyên lý làm việc của cơ cấu phân phối khí dùng xu pap
- Bước đầu hình thành kỹ năng đọc sơ đồ cấu tạo của pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, sơ đồ nguyên lý của cơ câu PPK dùng xu páp
II – NỘI DUNG BÀI HỌC
Phần thân máy, nắp máy có các nội dung
- Giới thiệu chung
- Thân máy.
- Nắp máy
Phần cơ cấu trục khuỷu thanh truyền gồm
- Giới thiệu chung.
- Pít tông.
- Thanh truyền .
- Trục khuỷu.
Phần cơ cấu phân phối khí gồm
- Nhiệm vụ và phân loại
- Cơ câu phân phối khí dùng xu páp.
Trên cơ sở phân tích nội dung của các bài học 22, 23, 24 trên có thể xác địnhk các chủ đề chính của bài gồm
- Chủ đề 1: Giới thiệu chung về thân máy, nắp máy, nhiệm vụ, cấu tạo của than máy và nắp máy.
- Chủ đề 2: Giới thiệu chung về cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
- Chủ đề 3: Nhiệm vụ, cấu tạo của các chi tiết pít tông, thanh truyền trục khuỷu.
- Chủ đề 4: Nhiệm vụ, phân loại về cơ cấu phân phối khí.
- Chủ đề 5: Cơ cấu phân phối khí dùng xu páp.
III – CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA BÀI HỌC VÀ NHỮNG NĂNG LỰC P-HẨM CHẤT CÓ THỂ HÌNH THÀNH CHO HỌC SINH.
- Chuẩn kiến thức kỹ năng, thái độ của bài học.
a – Kiến thức.
- Biết được cấu tạo chung của thân máy và nắp máy. Biết được đặc điểm cấu tạo cuả thân máy và nắp máy động cơ làm mát bằng nước và bằng không khí.
- Nắm được nhiệm vụ và cấu tạo của các chi tiết chính trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền. Vai trò của cơ cấu trục khuỷu thanh đối với ĐCĐT.
- Biết được mhiệm vụ, phân loại cơ cấu phân phối khí. cấu tạo và nguyên lí làm việc của cơ cấu phân phối khí dung xu pap.
b – Kỹ năng.
- Hiểu được đặc điểm cấu tạo cuả thân xi lanh và nắp máy động cơ làm mát bằng nước và bằng không khí.
- Đọc hiểu được sơ đồ cấu tạo của pittông, thanh truyền và trục khuỷu
- Đọc được sơ đồ nguyên lý của cơ cấu phân phối khí dùng xu pap.
c – Thái độ:
- Nhận thức dược tầm quan trọng của của các cơ cấu trên động cơ dốt trong.
- Có ý thức tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý của các cơ cấu trên động cơ đốt trong qua đó có thái độ sử dụng động cơ hợp lý năng cao tuổi thọ của các cơ cấu và chi tiết động cơ.
- Nhận thức ý nghĩa của việc nghiên cứu động cơ từ đó có tahis độ nghiêm túc ham thích học tập tìm hiểu về khoa học kỹ thuật, bước đầu có thói quen tìm tòi sáng tạo khoa học.
- Những kỹ năng và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh.
Trên cơ sở phân tích nội dung của bài học có thể xác định được các năng lực cần hình thành cho HS qua dạy học bài CÁC CƠ CẤU CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ. HS biết và sử dụng được các thuật ngữ trong kỹ thuật động cơ như thanh truyền (tay biên) trục khuỷu, pít tong. Với phương pháp học tích cực tang cường hoạt động cá nhân, hoạt động tập thể và báo cáo trước lớp học HS có thể phát triển năng lực diễn đạt trình bày sử đụng cá thuật ngữ kỹ thuật.
- Năng lực tự học Học sinh tự học, trao đỏi trong nhóm, lớp qua đó biết được nhiệm vụ, cấu tạo của các cơ cấu dùng trên động cơ đốt trong….
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS có thể tìm tòi giải thích nguyên nhân gây hư hỏng các chi tiết của từng cơ cấu dùng trên động cơ đốt trong, biện pháp cải tiến khắc phục những hư hỏng nâng cao chat lượng khả năng làm việc của các cơ cấu.
- Năng lực hợp tác. Với phương pháp dạy hcoj theo nhóm sẽ tạo điều kiện cho HS phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề ma fbaif học đặt ra.
IV – CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CỦA CÂU HỎI BÀI TẬP DÙNG TRONG DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Từ mục tiêu bài học có thể xây dựng được bảng mô tả các năng lực cần đạt như sau
Nội dung
Các mức độ cần đạt


Biết
Hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao

1 - Giới thiệu chung về thân máy, nắp máy, nhiệm vụ, cấu tạo của than máy và nắp máy.
Trình bày được cấu tạo chung của thân máy và nắp máy.
Hiểu được nhiệm vụ và đặc điểm cấu tạo cuả thân xi lanh và nắp máy động cơ làm mát bằng nước và bằng không khí.
Mô tả được cấu tạo cuả thân xi lanh và nắp máy động cơ làm mát bằng nước và bằng không khí.

Có thể phân biệt được loại than máy một xy lanh, nhiều xy lanh, cách bố trí các xy lanh trên thực tế.

2 - Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
Nhiệm vụ và cấu tạo của Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, các chi tiết chính trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền. vị trí của cơ cấu trên ĐCĐT.
Nhiệm vụ và đặc điểm trong cấu tạo của các chi tiết chính trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền. Vai trò của cơ cấu trục khuỷu thanh đối với ĐCĐT
Phân biệt được các chi tiết chính trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền động cơ một xy lanh, nhiều xy lanh.


3 – Cơ cấu phân phối khí
Biết được nhiệm vụ, phân loại cơ cấu phân phối khí cấu tạo ,nguyên lí làm việc của cơ cấu phân phối khí dung xu páp.
 Hiểu được nhiệm vụ, phân loại cơ cấu phân phối khí đặc điểm cấu tạo các chi tiết và nguyên lí làm việc của cơ cấu phân phối khí dung xu páp.
Có thể phân biệt được các cơ cấu phân phối khí dùng xu páp qua sơ đồ cấu tạo, sơ đồ nguyên lý của chúng.
Nhận biết được các chi tiết thuộc cơ cấu phân phối khí dùng xu páp trên thực tế và tranh ảnh của nó, giải thích đặc điểm cấu tạo của chúng.


Trên cơ sở nội dung bài học mục tiêu và bảng mô tả các yêu cầu kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học của bài CÁC CƠ CẤU CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG có thể phân bố các câu hỏi bài tập như sau


Nội dung
Các mức độ cần đạt


Biết
Hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao

Chủ đề 1: Giới thiệu chung về thân máy, nắp máy, nhiệm vụ, cấu tạo của thân máy và nắp máy
V.1.Câu 1, V.1.câu 2, V.1.câu3
V.2.Câu 1
V.2.Câu 2
V.3.Câu 1
V.3.Câu 2


Chủ đề 2: Giới thiệu chung về cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
V.1.Câu 5
V.2.Câu 5
V.2.Câu 6



Chủ đề 3: Nhiệm vụ, cấu tạo của các chi tiết pít tông, thanh truyền trục khuỷu.
V.1.Câu 6
V.1.Câu 9
V.2.Câu 3
V.2.Câu 4

V.2.Câu 5
V.2.Câu 6
V.2.Câu 7
V.2.Câu8 V.2.Câu 9



Chủ đề 4: Nhiệm vụ, phân loại về cơ cấu phân phối khí.
V.1.Câu 7, V.1.Câu 8
V.2.Câu 7



Chủ đề 5: Cơ cấu phân phối khí dùng xu páp.
V.1. Câu 10
V.2.Câu 8
V.2.Câu 9
V.2.Câu 10
V.2.Câu 10
V.2.Câu 11



V – CÂU HỎI BÀI TẬP DÙNG CHO DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 – Câu hỏi biết
Câu 1.Thân máy có nhiệm vụ.
A – Dùng để lắp các cơ cấu, hệ thống khác của động cơ
B – Dùng để liên kết các xy lanh của động cơ với nhau với động cơ nhiều xy lanh.
C – Còn tùy thuộc vào từng loại động cơ.
D – Cả A và B đều đúng
Câu 2: Đối với động cơ làm mát bằng không khí, trên thân máy, nắp máy có:
A. Cánh tản nhiệt và áo nước. B. áo nước
C. Cánh tản nhiệt. C. Quạt gió.
Câu 3: Đối với động cơ làm mát bằng nước, trên thân máy, nắp máy có:
A. Cánh tản nhiệt và áo nước. B. áo nước.
C. Cánh tản nhiệt. C. Quạt gió.
Câu 4. Trong thân máy, phần để lắp xilanh gọi là:
A. Thân máy. B. Nắp máy. C. Thân xilanh. D. Cacte.
Câu 5. Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền gồm có các chi tiết chính nào:
A. Trục khuỷu, pittong, thanh truyền. B. Pittong, thanh truyền, chốt khuỷu.
C. Thanh truyền, trục khuỷu, chốt pittong. D. Thân pittong, thanh truyền, trục khuỷu
Câu 6. Thanh truyền được chia thành 3 phần nào sau đây:
A. Đầu nhỏ, đầu to, ổ bi. B. Thân, đầu nhỏ, nửa đầu to.
C. Thân, đầu nhỏ, đầu to. D. Đầu to, đầu nhỏ, bạc.
Câu 7: Cơ cấu phân phối khí có nhiệm vụ :
A. Cung cấp nhiên liệu và không khí cho xi lanh C. Cung cấp dầu bôi trơn cho động cơ
B. Cung cấp chất làm mát cho động cơ D. Đóng mở các của nạp và cửa thải đúng lúc
Câu 8. Cơ cấu phân phối khí dùng xupap gồm có các loại:
A. Xupap, xupap treo. B. Xuapa đặt, van trượt.
C. Xupap đặt, xupap treo. D. Xupap treo, van trượt
Câu 9: Phần dẫn hướng cho pit-tông là phần :
A. Thân Pittong B. Chốt pittông C. Đầu pittông D. Đỉnh pittông
Câu 10: Trong động cơ 4 kì ở cơ cấu phân phối khí dung xupap treo thì số vòng quay của trục cam bằng :
A. ½ số vòng quay của trục khuỷu
B. Bằng ¼ số vòng quay của trục khuỷu
C. Bằng số vòng quay của trục khuỷ
D. Bằng 2 lần số vòng quay của trục khuỷu
2 - Câu hỏi Hiểu/ Thông hiểu
Câu 1: Thân máy động cơ làm mát bằng không khí có các cánh tản nhiệt nhằm.
A – Tăng tính thẩm mỹ cho động cơ.
B – Dễ dàng trong chế tạo.
C – Làm giảm trọng lượng động cơ và giá thành động cơ.
D – Tăng diện tích tiếp xúc của than máy với không khí.
Câu 2: Phần các te động cơ không cần có cánh tản nhiệt hay áo nước vì.
A – Làm tăng trọng lượng động cơ.
B – Gặp khó khăn trong chế tạo.
C – Làm giảm tính thẩm mỹ của động cơ.
D – Các te là nơi chứa trục khuỷu, dầu bôi trơn với động cơ 4 kỳ ít sinh nhiệt.
Câu 3: Ở đầu nhỏ và đầu to của thanh truyền lắp bạc lót và ổ bi để :
A. Tăng độ bền cho thanh truyền C. Tăng độ khít
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓