Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Địa lí 10 Chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Yến
Ngày gửi: 14h:54' 15-06-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Kim Yến
Ngày gửi: 14h:54' 15-06-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Địa lí 11 Chân trời sáng tạo
BÀI 1: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ
TRÊN BẢN ĐỒ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ: Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện
các đối tượng địa lí trên bản đồ: kí hiệu, đường chuyển động, chấm điểm,
khoanh vùng, bản đồ - biểu đồ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn
của thầy cô.
Năng lực ngôn ngữ: rèn luyện sử dụng ngôn ngữ ngắn gọn, dễ hiểu,
mô tả chính xác, phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động địa lí.
- Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức khoa học địa lí, tìm hiểu, vận dụng, kiến thức và
kĩ năng địa lí đã học.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia hoạt động thảo luận
nhóm, hòa nhập và giúp đỡ mọi người trong quá trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí, Giáo án.
- Một số loại bản đồ có phương pháp biểu hiện khác nhau,…
- Phiếu học tập, máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SGK, tài liệu, dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS biết được một số phương pháp chủ yếu để biểu hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ.
b. Nội dung: HS đọc nhanh các để mục trong SGK (tr.9-13), kết hợp hiểu biết
của bản thân, kể tên ít nhất 5 phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên
bản đồ.
c. Sản phẩm học tập: HS kể tên được 5 phương pháp sau: kí hiệu, đường
chuyển động, chấm điểm, khoanh vùng, bản đồ - biểu đồ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc nhanh các mục trong SGK (tr.9-13) trong vòng 3 phút,
sau đó yêu cầu HS: Em hãy kể tên ít nhất 5 phương pháp biểu hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nhanh nội dung SGK, kết hợp với hiểu biết cá nhân, kể tên 5 phương
pháp pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- GV cổ vũ, khích lệ HS trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Kết thúc 3 phút, GV mời ngẫu nhiên một HS trong lớp thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời một số HS khác bổ sung câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ
bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng. Trên bản đồ thể hiện nhiều đối tượng địa lí
khác nhau. Vậy, các đối tượng này được thể hiện trên bản đồ bằng những
phương pháp nào? Bài học này sẽ hỗ trợ chúng ta đọc bản đố hiệu quả hơn nhờ
việc phân biệt được các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
– Bài 1: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Tìm hiểu các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên
bản đồ
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Hiểu được cách biểu hiện các đối tượng địa lí trên hình 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6
(SGK tr.9-13)
b. Nội dung: HS đọc SGK, kết hợp quan sát các hình 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6
(SGK tr.9-13), thảo luận nhóm để hoàn thành sơ đồ tư duy tóm tắt về phương
pháp mà nhóm tìm hiểu, gồm: đối tượng được biểu hiện, cách thức biểu hiện và
khả năng biểu hiện của phương pháp.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy về phương pháp mà nhóm được phân công.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Phương pháp kí hiệu
- GV chia lớp thành 5 nhóm và phân công mỗi - Biểu hiện các đối tượng địa lí
nhóm tìm hiểu một phương pháp biểu hiện:
phân bố theo những điểm cụ thể
+ Phương pháp kí hiệu
như: các sân bay, các nhà máy
+ Phương pháp đường chuyển động
điện, các trung
+ Phương pháp chấm điểm
tâm công nghiệp, các mỏ khoáng
+ Phương pháp khoanh vùng
sản, các loại cây trồng,...
+ Phương pháp bản đồ - biểu đồ
- Phương thức biểu hiện: đặt các kí
- HS đọc thông tin và quan sát các bản đồ hiệu chính xác vào vị trí phân bố
SGK (tr.9-13) và hoàn thành phiếu học tập của đối tượng trên bản đồ.
theo nội dung tìm hiểu của nhóm mình.
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
- Biểu hiện được các vị trí phân bố,
số lượng, cấu trúc, chất lượng,…
- Sau khi hoàn thành phiếu bài tập, HS hình của đối tượng địa lí.
thức hóa nội dung trong phiếu bài tập thành
II. Phương pháp đường chuyển
sơ đồ tư duy và trình bày trước lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
động
- Các nhóm trao đổi, thảo luận và hoàn thành - Biểu hiện các chuyển động biểu
phiếu bài tập.
hiện các đối tượng địa lí di chuyển
- Các thành viên trong nhóm thống nhất hình trong không gian như các loại gió,
thức thể hiện kiến thức dưới dạng sơ đồ tư dòng biển, các luồng di dân, sự
duy.
trao đổi hàng hoá,...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Phương pháp này thể hiện được
thảo luận
hướng di chuyển, khối lượng, tốc
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả độ,... của các đối tượng địa lí trên
thảo luận.
bản đồ bằng các mũi tên có màu
- GV mời HS ở các nhóm khác nhận xét, bổ sắc và độ dài, ngắn, dày, mảnh
khác nhau.
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện III. Phương pháp chấm điểm
nhiệm vụ học tập
- Biểu hiện các đối tượng phân bố
GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tập của
không đều trong không gian như:
HS và chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung
các điểm dân cư, cơ sở chăn nuôi,
mới.
… bằng các điểm chấm có giá trị
nhất định.
- Thể hiện được giá trị, số lượng,
mức độ phân bố,… của đối tượng
địa lí.
IV. Phương pháp khoanh vùng
- Thể hiện không gian phân bố của
các đối tượng địa lí.
Ví dụ: vùng phân bố các dân tộc,
vùng trồng lúa, vùng chăn nuôi
bò,...
- Có nhiều cách khác nhau để thể
hiện vùng phân bố của đối tượng
địa lí như giới hạn vùng phân bố
bằng các đường viền, tô màu, chải
nét (kẻ vạch), hay bố trí một cách
đều đặn các kí hiệu trong phạm vi
vùng phân bố,...
V. Phương pháp bản đồ - biểu
đồ
Thể hiện giá trị tống cộng của các
đối tượng địa lí trên một đơn vị
lãnh thổ; sự phân bố của các đối
tượng đó trong không gian bằng
cách dùng các dạng biểu đồ khác
nhau đặt vào phạm vi của đơn vị
lãnh thổ đó.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về các phương pháp biểu hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ.
b. Nội dung:
- HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SGK tr.13):
Em hãy phân biệt những phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản
đồ theo bảng gợi ý:
Phương pháp
Đối tượng biểu
Cách
hiện
hiện
thức
biểu
Phương pháp kí hiệu
Phương pháp đường chuyển
động
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp khoanh vùng
Phương pháp bản đồ - biểu đồ
- HS làm bài tập trắc nghiệm để củng cố nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: Thông tin phản hồi câu hỏi luyện tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Bài tập phần Luyện tập (SGK tr.13)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, thảo luận và thực hiện bài tập:
Em hãy phân biệt những phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản
đồ theo bảng gợi ý:
Phương pháp
Phương pháp kí hiệu
Phương pháp đường chuyển
động
Phương pháp chấm điểm
Đối tượng biểu
Cách
hiện
hiện
thức
biểu
Phương pháp khoanh vùng
Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các cặp đôi thảo luận, sử dụng kiến thức vừa học để hoàn thành bảng.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm gắn bảng thống kê về năm phương pháp biểu hiện lên bảng.
* Gợi ý:
Phương pháp
Phương pháp kí hiệu
Đối tượng biểu
Cách
hiện
hiện
Các
đối
phân
bố
thức
biểu
tượng
Đặt các kí hiệu bản
theo
đồ vào vị trí phân
điểm cụ thể.
bố của đối tượng.
Phương pháp đường chuyển Các đối tượng có
Dùng các mũi tên
động
có độ dài, ngắn,
sự
di
chuyển
trong không gian.
dày,
mảnh
khác
nhau để biểu hiện
đối tượng.
Phương pháp chấm điểm
Các
phân
đối
tượng
Dùng
đều
chấm
bố
trong không gian.
các
có
điểm
giá
trị
nhất định để thể
hiện sự phân bố
của đối tượng.
Phương pháp khoanh vùng
Các đối tượng có
Dùng màu sắc, nét
không gian phân
chải,
bố ở những khu
dạng kí hiệu khác
vực nhất định.
để biểu hiện đối
hoặc
các
tượng trong vùng
phân
bố
của
chúng.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Giá trị tổng cộng
Dùng
và
gian
biểu đồ khác nhau
phân bố của đối
đặt vào phạm vi
tượng
không
không
các
gian
dạng
lãnh
thổ của đối tượng
địa lí đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Làm bài tập trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS
GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận và khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả
lời đúng (GV có thể cho các nhóm thi đua trả lời nhanh hoặc làm bài tập rồi nộp
lại).
Câu 1. Phương pháp kí hiệu thể hiện đối tượng địa lí
A. phân bố rải rác ở khắp nơi trong không gian.
B. phân bố độc lập.
C. phân bố theo những điểm cụ thể hay tập trung trên một diện tích nhỏ mà
không thể hiện được trên bản đồ theo tỉ lệ.
D. có sự di chuyển.
Câu 2. Trong phương pháp bản đồ — biểu đồ, để thể hiện giá trị tổng cộng của
một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ, người ta dùng cách
A. đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
B. đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
C. đặt các điểm chấm vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
D. khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó.
Câu 3. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện đối tượng, hiện tượng
A. có sự di chuyền.
B. phân bố theo những điểm cụ thể.
C. có ranh giới rõ rệt.
D. phân tán theo không gian.
Câu 4. Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có
đặc
điêm phân bố
A. thành từng vùng.
B. theo luồng di chuyền.
C. theo những điểm cụ thể.
D. phân tán lẻ tẻ.
Câu 5. Phương pháp khoanh vùng thể hiện đối tượng
A. phân bố theo vị trí cụ thể.
B. có sự di chuyển trong không gian.
C. phân bố theo vùng đồng đều trên khắp lãnh thổ.
D. phân bố theo vùng nhưng không đều khắp trên lãnh thổ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, sử dụng kiến thức vừa học để hoàn thành bài tập trắc
nghiệm.
- GV theo dõi, giám sát quá trình làm bài của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Đại diện các nhóm xung phong trả lời hoặc nộp lại bài tập cho GV.
* Gợi ý đáp án:
1. C
2. B
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
3. A
4. D
5. D
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để lựa chọn một phương pháp
biểu hiện phù hợp khi thể hiện tổng diện tích và tổng sản lượng lúa của một đơn
vị hành chính trên bản đồ.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng (SGK tr.13): Theo em, để thể
hiện tổng diện tích và tổng sản lượng lúa của một đơn vị hành chính trên bản
đồ, ta nên sử dụng phương pháp nào? Vì sao?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV giao nhiệm vụ (bài tập về nhà cho HS): Em hãy tìm hiểu và trao đổi với
bạn bè về một số công việc cụ thể mà em yêu thích và cho biết công việc đó gắn
với kiến thức, kĩ năng môn địa lí như thế nào?
- GV lưu ý HS làm việc cá nhân, trình bày câu trả lời ngắn ngọn, cụ thể, logic.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ, ghi chép nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày câu trả lời của mình vào đầu giờ học sau.
* Gợi ý:
Phương pháp phù hợp nhất là phương pháp bản đồ - biểu đồ vì phương pháp
này biểu hiện được giá trị cụ thể của đối tượng thông qua biểu đồ và biểu hiện
được không gian phân bố theo lãnh thổ của đối tượng thông qua bản đồ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập địa lí 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa
lí và trong đời sống.
BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP ĐỊA LÍ
VÀ TRONG ĐỜI SỐNG (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ sử dụng được bản đồ trong học tập địa lí và đời
sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn
của thầy cô.
Năng lực ngôn ngữ: rèn luyện sử dụng ngôn ngữ ngắn gọn, dễ hiểu,
thể hiện chính xác, phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động địa lí.
- Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức khoa học địa lí, tìm hiểu, vận dụng, kiến thức và
kĩ năng địa lí đã học.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, có tinh thần tự học, hòa nhập và giúp đỡ mọi người trong quá
trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí 10, Giáo án.
- Bản đồ địa hình Việt Nam
- Phiếu học tập, thiết bị điện tử có kết nối internet, máy tính, máy chiếu
(nếu có).
2. Đối với học sinh
SGK, tài liệu, dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định được những gì đã biết và những gì muốn biết về vai
trò của bản đồ, cách sử dụng bản đồ trong học tập và trong đời sống, từ đó xác
định nhiệm vụ học tập của mình trong tiết học.
b. Nội dung: HS vận dụng những kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để
trả lời các câu hỏi về vai trò của bản đồ và phương pháp sử dụng bản đồ.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 1: KWL của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu bài học, mục tiêu cần đạt sau bài học cho HS.
- GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS làm việc theo nhóm (mỗi tổ là một
nhóm). Các nhóm viết vào cột K những gì đã biết, viết vào cột W những gì
muốn biết về vai trò của bản đồ và cách sử dụng bản đồ.
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS thảo luận, thống nhất ý kiến và điền thông tin vào cột K và cột
W.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày phần thảo luận của nhóm mình.
- GV mời các nhóm khác bổ sung câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, lưu ý HS hoàn thành cột L sau khi học xong bài
học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bản đồ là phương tiện trực quan sinh động của
môn Địa lí. Việc sử dụng tốt các loại bản đồ giúp học sinh chủ động, tích cực
trong việc tìm hiểu về các sự vật, hiện tượng địa lí, đồng thời còn giúp hình
thành và phát triển năng lực địa lí. Ngoài ra, bản đồ còn được sử dụng rộng rãi
trong đời sống hàng ngày. Vậy, làm thế nào để sử dụng được các loại bản đồ
trong học tập địa lí và đời sống? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm
nay – Bài 2: Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và trong đời
sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập Địa
lí
a. Mục tiêu: HS sử dụng được bản đồ trong học tập địa lí để tìm hiểu về tự
nhiên, kinh tế - xã hội trên thế giới.
b. Nội dung:
- HS đọc thông tin mục I và quan sát bản đồ Hình 2 (SGK tr.14-15) và hoàn
thành phiếu học tập số 2. (Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
- Quan sát hình 2 trong SGK để trả lời các câu hỏi trong nhiệm vụ học tập ở
mục I:
+ Kể tên một số dãy núi có hướng tây bắc – đông nam ở nước ta.
+ Xác định các khu vực địa hình có độ cao dưới 50m.
c. Sản phẩm học tập: Thông tin phản hồi của HS trong phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Sử dụng bản đồ trong học tập địa lí
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS đọc thông tin - Giúp tìm hiểu kiến thức về tự
trong mục I (SGK tr.14-15) và hoàn thành phiếu học tập.
nhiên, kinh tế - xã hội và rèn luyện
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
các kĩ năng đọc bản đồ, vẽ lược
- GV yêu cầu các nhóm quan sát bản đồ Hình 2 đồ, tính toán, so sánh, nhận xét,
(SGK tr.15) và thực hiện:
+ Kể tên một số dãy núi có hướng tây bắc – đông
nam ở nước ta.
+ Xác định các khu vực địa hình có độ cao dưới
50m.
phân tích,...
- Để sử dụng hiệu quả bản đồ
chúng ta phải tiến hành:
+ Xác định yêu cầu và mục đích
của việc sử dụng bản đồ.
+ Lựa chọn bản đồ phù hợp với
nội dung hay mục đích cần tìm
hiểu.
+ Định hướng những nội dung cần
khai thác từ bản đồ, sau đó lần
lượt khai thác từng nội dung thông
qua hệ thống kí hiệu bản đồ, tỉ lệ
bản đồ; xác định vĩ độ, kinh độ và
phương hướng trên bản đồ; phân
tích các số liệu và biểu đồ trên bản
đồ (nếu có).
Ngoài ra, khi sử dụng bản đồ cần
phải hiểu rõ mối quan hệ tương hỗ
và nhân quả giữa các đối tượng
địa lí, đồng thời phải biết phát
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
triển tư duy không gian.
Các nhóm trao đổi, thảo luận, thực hiện các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình.
- GV mời HS ở các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tập của HS và chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng bản đồ trong đời sống
a. Mục tiêu:
- HS sử dụng được bản đồ trong đời sống để xác định vị trí của một người, một
vật
hay một địa điểm; tìm đường đi và tính khoảng cách địa lí giữa các địa điểm.
- Hiểu được mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trên bản đồ từ đó biết sử dụng
một hay nhiều bản đồ khi giải thích các sự vật, hiện tượng và các vấn để địa lí.
b. Nội dung: HS thực hiện chuỗi nhiệm vụ học tập sau theo nhóm:
+ Sử dụng bản đồ số trên thiết bị điện tử có kết nối internet để xác định vị trí
hiện tại của bản thân và chia sẻ vị trí đó với bạn.
+ Trình bày cách tìm đường đi trên bản đồ số hoặc bản đồ truyền thống.
+ Tính khoảng cách từ địa điểm A đến địa điểm B (theo đường chim bay), biết
khoảngcách đo được trên bản đồ là 5 cm và bản đồ có tỉ lệ 1: 200 000.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện chuỗi nhiệm vụ học tập trên.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Sử dụng bản đồ trong đời sống
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS đọc thông - Bản đồ được sử dụng rộng rãi trong
tin trong mục II (SGK tr.15-16) và thực hiện các nhiệm vụ nhiều hoạt động và lĩnh vực của đời
sau:
+ Sử dụng bản đồ số trên thiết bị điện tử có kết nối
sống xã hội:
internet để xác định vị trí hiện tại của bản thân và chia sẻ
+ Trong sinh hoạt hằng ngày, bản đồ
vị trí đó với bạn.
dùng để xác định vị trí; tìm đường đi;
+ Trình bày cách tìm đường đi trên bản đồ số hoặc bản
tính khoảng cách; xem dự báo thời
đồ truyền thống.
tiết;...
+ Tính khoảng cách từ địa điểm A đến địa điểm B (theo
đường chim bay), biết khoảng cách đo được trên bản đồ
+ Trong sản xuất, kinh doanh dịch vụ
là 5cm và bản đồ có tỉ lệ 1:200 000.
hay các dự án, quy hoạch phát triển
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
vùng, việc xây dựng các công trình
- Các nhóm trao đổi, thảo luận để hoàn thành các thuỷ lợi, các trung tâm công nghiệp,
các tuyến đường giao thông hay thiết
nhiệm vụ của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
kế các chương trình du lịch,…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Trong lĩnh vực quân sự, để xây
luận
dựng các phương án tác chiến, lợi
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo dụng địa hình, địa vật trong phòng
luận của nhóm mình.
- GV mời HS ở các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tập của HS và chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
thủ và tấn công,…
- Cách sử dụng bản đồ cho một số
hoạt động thường gặp trong đời sống:
1. Xác định vị trí
- Chủ yếu dựa vào hệ thống lưới kinh,
vĩ tuyến để xác định tọa độ địa lí, chỉ
ra vị trí.
- Đối với bản đồ số: xác định dựa vào
hệ thống định vị toàn cầu (GPS).
2. Tìm đường đi
- Bước 1: chọn bản đồ hành chính
hoặc bản đổ giao thông có địa danh
bạn cần tìm.
- Bước 2: xác định vị trí xuất phát và
điểm đến trên bản đồ.
- Bước 3: xác định lộ trình bằng cách
chọn tuyến đường gần nhất nối vị trí
xuất phát và điểm đến.
3. Tính khoảng cách địa lí
Muốn tính khoảng cách thực tế giữa
hai địa điểm trên bản đồ ta làm như
sau:
- Đo khoảng cách giữa hai địa điểm
trên bản đồ.
- Căn cứ vào tỉ lệ bản đồ để tính
khoảng cách trên thực tế.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cách tìm đường đi từ nhà đến trường bằng bản đồ truyền thống
hoặc bằng bản đồ số.
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học được sau bài học để hoàn thành
cột L trong phiếu học tập số 1.
b. Nội dung:
- HS sử dụng bản đồ số hoặc bản đồ truyền thống để tìm đường đi.
- HS trả lời được câu hỏi về những điều đã học được sau bài học.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Phiếu học tập số 1 phần nội dung ở cột L.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SGK tr.16), đồng
thời
yêu cầu các nhóm hoàn thành cột L trong phiếu học tập KWL.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập; hệ thống lại những kiến thức đã học
được và điền vào cột L của phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận.
* Gợi ý:
- Nhiệm vụ 1: HS có thể sử dụng điện thoại, laptop, máy tính bảng,… có kết nối
internet, vào hệ thống định vị GPS để xác định đường đi.
- Nhiệm vụ 2: Các nhóm thảo luận, liệt kê các kiến thức đã học được qua bài
học và hoàn thành bảng KWL.
- GV mời thành viên các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để tìm đường đi và vẽ lại một
bản đồ mô phỏng.
b. Nội dung: HS làm bài tập Vận dụng (SGK tr.13): Em hãy sưu tầm một bản
đồ du lịch Việt Nam, xác định quãng đường đi từ bãi biển Cửa Lò (tỉnh Nghệ
An) đến Cố đô Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) và vẽ lại thành một bản đồ mô phỏng
thể hiện một số điểm du lịch trên đường đi.
c. Sản phẩm học tập: Bản đồ mô phỏng thể hiện một số điểm du lịch từ bãi
biển Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) đến Cố đô Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế).
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
GV giao nhiệm vụ (bài tập về nhà cho HS): Em hãy sưu tầm một bản đồ du lịch
Việt Nam, xác định quãng đường đi từ bãi biển Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) đến Cố
đô Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) và vẽ lại thành một bản đồ mô phỏng thể hiện
một số điểm du lịch trên đường đi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ, ghi chép nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày câu trả lời của mình vào đầu giờ học sau.
* Gợi ý:
Dựa vào bản đồ du lịch Việt Nam trong Atlat Địa lí.
Tỉ lệ: 1 : 6 000 000
=> Dùng thước đo khoảng cách từ bãi biển Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) đến Cố đô
Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế). Sau đó tích tích của khoảng cách vừa đo với tỉ lệ
bản đồ để tính quãng đường.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập địa lí 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa
lí và trong đời sống.
Đây là mẫu giáo án Địa lí 11 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
Có cả word và powerpoint đồng bộ đủ năm
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
BÀI 1: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ
TRÊN BẢN ĐỒ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ: Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện
các đối tượng địa lí trên bản đồ: kí hiệu, đường chuyển động, chấm điểm,
khoanh vùng, bản đồ - biểu đồ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn
của thầy cô.
Năng lực ngôn ngữ: rèn luyện sử dụng ngôn ngữ ngắn gọn, dễ hiểu,
mô tả chính xác, phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động địa lí.
- Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức khoa học địa lí, tìm hiểu, vận dụng, kiến thức và
kĩ năng địa lí đã học.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia hoạt động thảo luận
nhóm, hòa nhập và giúp đỡ mọi người trong quá trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí, Giáo án.
- Một số loại bản đồ có phương pháp biểu hiện khác nhau,…
- Phiếu học tập, máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SGK, tài liệu, dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS biết được một số phương pháp chủ yếu để biểu hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ.
b. Nội dung: HS đọc nhanh các để mục trong SGK (tr.9-13), kết hợp hiểu biết
của bản thân, kể tên ít nhất 5 phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên
bản đồ.
c. Sản phẩm học tập: HS kể tên được 5 phương pháp sau: kí hiệu, đường
chuyển động, chấm điểm, khoanh vùng, bản đồ - biểu đồ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc nhanh các mục trong SGK (tr.9-13) trong vòng 3 phút,
sau đó yêu cầu HS: Em hãy kể tên ít nhất 5 phương pháp biểu hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nhanh nội dung SGK, kết hợp với hiểu biết cá nhân, kể tên 5 phương
pháp pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- GV cổ vũ, khích lệ HS trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Kết thúc 3 phút, GV mời ngẫu nhiên một HS trong lớp thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời một số HS khác bổ sung câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ
bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng. Trên bản đồ thể hiện nhiều đối tượng địa lí
khác nhau. Vậy, các đối tượng này được thể hiện trên bản đồ bằng những
phương pháp nào? Bài học này sẽ hỗ trợ chúng ta đọc bản đố hiệu quả hơn nhờ
việc phân biệt được các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
– Bài 1: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Tìm hiểu các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên
bản đồ
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Hiểu được cách biểu hiện các đối tượng địa lí trên hình 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6
(SGK tr.9-13)
b. Nội dung: HS đọc SGK, kết hợp quan sát các hình 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6
(SGK tr.9-13), thảo luận nhóm để hoàn thành sơ đồ tư duy tóm tắt về phương
pháp mà nhóm tìm hiểu, gồm: đối tượng được biểu hiện, cách thức biểu hiện và
khả năng biểu hiện của phương pháp.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy về phương pháp mà nhóm được phân công.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Phương pháp kí hiệu
- GV chia lớp thành 5 nhóm và phân công mỗi - Biểu hiện các đối tượng địa lí
nhóm tìm hiểu một phương pháp biểu hiện:
phân bố theo những điểm cụ thể
+ Phương pháp kí hiệu
như: các sân bay, các nhà máy
+ Phương pháp đường chuyển động
điện, các trung
+ Phương pháp chấm điểm
tâm công nghiệp, các mỏ khoáng
+ Phương pháp khoanh vùng
sản, các loại cây trồng,...
+ Phương pháp bản đồ - biểu đồ
- Phương thức biểu hiện: đặt các kí
- HS đọc thông tin và quan sát các bản đồ hiệu chính xác vào vị trí phân bố
SGK (tr.9-13) và hoàn thành phiếu học tập của đối tượng trên bản đồ.
theo nội dung tìm hiểu của nhóm mình.
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
- Biểu hiện được các vị trí phân bố,
số lượng, cấu trúc, chất lượng,…
- Sau khi hoàn thành phiếu bài tập, HS hình của đối tượng địa lí.
thức hóa nội dung trong phiếu bài tập thành
II. Phương pháp đường chuyển
sơ đồ tư duy và trình bày trước lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
động
- Các nhóm trao đổi, thảo luận và hoàn thành - Biểu hiện các chuyển động biểu
phiếu bài tập.
hiện các đối tượng địa lí di chuyển
- Các thành viên trong nhóm thống nhất hình trong không gian như các loại gió,
thức thể hiện kiến thức dưới dạng sơ đồ tư dòng biển, các luồng di dân, sự
duy.
trao đổi hàng hoá,...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Phương pháp này thể hiện được
thảo luận
hướng di chuyển, khối lượng, tốc
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả độ,... của các đối tượng địa lí trên
thảo luận.
bản đồ bằng các mũi tên có màu
- GV mời HS ở các nhóm khác nhận xét, bổ sắc và độ dài, ngắn, dày, mảnh
khác nhau.
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện III. Phương pháp chấm điểm
nhiệm vụ học tập
- Biểu hiện các đối tượng phân bố
GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tập của
không đều trong không gian như:
HS và chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung
các điểm dân cư, cơ sở chăn nuôi,
mới.
… bằng các điểm chấm có giá trị
nhất định.
- Thể hiện được giá trị, số lượng,
mức độ phân bố,… của đối tượng
địa lí.
IV. Phương pháp khoanh vùng
- Thể hiện không gian phân bố của
các đối tượng địa lí.
Ví dụ: vùng phân bố các dân tộc,
vùng trồng lúa, vùng chăn nuôi
bò,...
- Có nhiều cách khác nhau để thể
hiện vùng phân bố của đối tượng
địa lí như giới hạn vùng phân bố
bằng các đường viền, tô màu, chải
nét (kẻ vạch), hay bố trí một cách
đều đặn các kí hiệu trong phạm vi
vùng phân bố,...
V. Phương pháp bản đồ - biểu
đồ
Thể hiện giá trị tống cộng của các
đối tượng địa lí trên một đơn vị
lãnh thổ; sự phân bố của các đối
tượng đó trong không gian bằng
cách dùng các dạng biểu đồ khác
nhau đặt vào phạm vi của đơn vị
lãnh thổ đó.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về các phương pháp biểu hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ.
b. Nội dung:
- HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SGK tr.13):
Em hãy phân biệt những phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản
đồ theo bảng gợi ý:
Phương pháp
Đối tượng biểu
Cách
hiện
hiện
thức
biểu
Phương pháp kí hiệu
Phương pháp đường chuyển
động
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp khoanh vùng
Phương pháp bản đồ - biểu đồ
- HS làm bài tập trắc nghiệm để củng cố nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: Thông tin phản hồi câu hỏi luyện tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Bài tập phần Luyện tập (SGK tr.13)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, thảo luận và thực hiện bài tập:
Em hãy phân biệt những phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản
đồ theo bảng gợi ý:
Phương pháp
Phương pháp kí hiệu
Phương pháp đường chuyển
động
Phương pháp chấm điểm
Đối tượng biểu
Cách
hiện
hiện
thức
biểu
Phương pháp khoanh vùng
Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các cặp đôi thảo luận, sử dụng kiến thức vừa học để hoàn thành bảng.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm gắn bảng thống kê về năm phương pháp biểu hiện lên bảng.
* Gợi ý:
Phương pháp
Phương pháp kí hiệu
Đối tượng biểu
Cách
hiện
hiện
Các
đối
phân
bố
thức
biểu
tượng
Đặt các kí hiệu bản
theo
đồ vào vị trí phân
điểm cụ thể.
bố của đối tượng.
Phương pháp đường chuyển Các đối tượng có
Dùng các mũi tên
động
có độ dài, ngắn,
sự
di
chuyển
trong không gian.
dày,
mảnh
khác
nhau để biểu hiện
đối tượng.
Phương pháp chấm điểm
Các
phân
đối
tượng
Dùng
đều
chấm
bố
trong không gian.
các
có
điểm
giá
trị
nhất định để thể
hiện sự phân bố
của đối tượng.
Phương pháp khoanh vùng
Các đối tượng có
Dùng màu sắc, nét
không gian phân
chải,
bố ở những khu
dạng kí hiệu khác
vực nhất định.
để biểu hiện đối
hoặc
các
tượng trong vùng
phân
bố
của
chúng.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Giá trị tổng cộng
Dùng
và
gian
biểu đồ khác nhau
phân bố của đối
đặt vào phạm vi
tượng
không
không
các
gian
dạng
lãnh
thổ của đối tượng
địa lí đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Làm bài tập trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS
GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận và khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả
lời đúng (GV có thể cho các nhóm thi đua trả lời nhanh hoặc làm bài tập rồi nộp
lại).
Câu 1. Phương pháp kí hiệu thể hiện đối tượng địa lí
A. phân bố rải rác ở khắp nơi trong không gian.
B. phân bố độc lập.
C. phân bố theo những điểm cụ thể hay tập trung trên một diện tích nhỏ mà
không thể hiện được trên bản đồ theo tỉ lệ.
D. có sự di chuyển.
Câu 2. Trong phương pháp bản đồ — biểu đồ, để thể hiện giá trị tổng cộng của
một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ, người ta dùng cách
A. đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
B. đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
C. đặt các điểm chấm vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
D. khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó.
Câu 3. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện đối tượng, hiện tượng
A. có sự di chuyền.
B. phân bố theo những điểm cụ thể.
C. có ranh giới rõ rệt.
D. phân tán theo không gian.
Câu 4. Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có
đặc
điêm phân bố
A. thành từng vùng.
B. theo luồng di chuyền.
C. theo những điểm cụ thể.
D. phân tán lẻ tẻ.
Câu 5. Phương pháp khoanh vùng thể hiện đối tượng
A. phân bố theo vị trí cụ thể.
B. có sự di chuyển trong không gian.
C. phân bố theo vùng đồng đều trên khắp lãnh thổ.
D. phân bố theo vùng nhưng không đều khắp trên lãnh thổ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, sử dụng kiến thức vừa học để hoàn thành bài tập trắc
nghiệm.
- GV theo dõi, giám sát quá trình làm bài của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Đại diện các nhóm xung phong trả lời hoặc nộp lại bài tập cho GV.
* Gợi ý đáp án:
1. C
2. B
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
3. A
4. D
5. D
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để lựa chọn một phương pháp
biểu hiện phù hợp khi thể hiện tổng diện tích và tổng sản lượng lúa của một đơn
vị hành chính trên bản đồ.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng (SGK tr.13): Theo em, để thể
hiện tổng diện tích và tổng sản lượng lúa của một đơn vị hành chính trên bản
đồ, ta nên sử dụng phương pháp nào? Vì sao?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV giao nhiệm vụ (bài tập về nhà cho HS): Em hãy tìm hiểu và trao đổi với
bạn bè về một số công việc cụ thể mà em yêu thích và cho biết công việc đó gắn
với kiến thức, kĩ năng môn địa lí như thế nào?
- GV lưu ý HS làm việc cá nhân, trình bày câu trả lời ngắn ngọn, cụ thể, logic.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ, ghi chép nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày câu trả lời của mình vào đầu giờ học sau.
* Gợi ý:
Phương pháp phù hợp nhất là phương pháp bản đồ - biểu đồ vì phương pháp
này biểu hiện được giá trị cụ thể của đối tượng thông qua biểu đồ và biểu hiện
được không gian phân bố theo lãnh thổ của đối tượng thông qua bản đồ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập địa lí 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa
lí và trong đời sống.
BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP ĐỊA LÍ
VÀ TRONG ĐỜI SỐNG (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ sử dụng được bản đồ trong học tập địa lí và đời
sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn
của thầy cô.
Năng lực ngôn ngữ: rèn luyện sử dụng ngôn ngữ ngắn gọn, dễ hiểu,
thể hiện chính xác, phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động địa lí.
- Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức khoa học địa lí, tìm hiểu, vận dụng, kiến thức và
kĩ năng địa lí đã học.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, có tinh thần tự học, hòa nhập và giúp đỡ mọi người trong quá
trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí 10, Giáo án.
- Bản đồ địa hình Việt Nam
- Phiếu học tập, thiết bị điện tử có kết nối internet, máy tính, máy chiếu
(nếu có).
2. Đối với học sinh
SGK, tài liệu, dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định được những gì đã biết và những gì muốn biết về vai
trò của bản đồ, cách sử dụng bản đồ trong học tập và trong đời sống, từ đó xác
định nhiệm vụ học tập của mình trong tiết học.
b. Nội dung: HS vận dụng những kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để
trả lời các câu hỏi về vai trò của bản đồ và phương pháp sử dụng bản đồ.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 1: KWL của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu bài học, mục tiêu cần đạt sau bài học cho HS.
- GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS làm việc theo nhóm (mỗi tổ là một
nhóm). Các nhóm viết vào cột K những gì đã biết, viết vào cột W những gì
muốn biết về vai trò của bản đồ và cách sử dụng bản đồ.
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS thảo luận, thống nhất ý kiến và điền thông tin vào cột K và cột
W.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày phần thảo luận của nhóm mình.
- GV mời các nhóm khác bổ sung câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, lưu ý HS hoàn thành cột L sau khi học xong bài
học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bản đồ là phương tiện trực quan sinh động của
môn Địa lí. Việc sử dụng tốt các loại bản đồ giúp học sinh chủ động, tích cực
trong việc tìm hiểu về các sự vật, hiện tượng địa lí, đồng thời còn giúp hình
thành và phát triển năng lực địa lí. Ngoài ra, bản đồ còn được sử dụng rộng rãi
trong đời sống hàng ngày. Vậy, làm thế nào để sử dụng được các loại bản đồ
trong học tập địa lí và đời sống? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm
nay – Bài 2: Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và trong đời
sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập Địa
lí
a. Mục tiêu: HS sử dụng được bản đồ trong học tập địa lí để tìm hiểu về tự
nhiên, kinh tế - xã hội trên thế giới.
b. Nội dung:
- HS đọc thông tin mục I và quan sát bản đồ Hình 2 (SGK tr.14-15) và hoàn
thành phiếu học tập số 2. (Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
- Quan sát hình 2 trong SGK để trả lời các câu hỏi trong nhiệm vụ học tập ở
mục I:
+ Kể tên một số dãy núi có hướng tây bắc – đông nam ở nước ta.
+ Xác định các khu vực địa hình có độ cao dưới 50m.
c. Sản phẩm học tập: Thông tin phản hồi của HS trong phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Sử dụng bản đồ trong học tập địa lí
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS đọc thông tin - Giúp tìm hiểu kiến thức về tự
trong mục I (SGK tr.14-15) và hoàn thành phiếu học tập.
nhiên, kinh tế - xã hội và rèn luyện
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
các kĩ năng đọc bản đồ, vẽ lược
- GV yêu cầu các nhóm quan sát bản đồ Hình 2 đồ, tính toán, so sánh, nhận xét,
(SGK tr.15) và thực hiện:
+ Kể tên một số dãy núi có hướng tây bắc – đông
nam ở nước ta.
+ Xác định các khu vực địa hình có độ cao dưới
50m.
phân tích,...
- Để sử dụng hiệu quả bản đồ
chúng ta phải tiến hành:
+ Xác định yêu cầu và mục đích
của việc sử dụng bản đồ.
+ Lựa chọn bản đồ phù hợp với
nội dung hay mục đích cần tìm
hiểu.
+ Định hướng những nội dung cần
khai thác từ bản đồ, sau đó lần
lượt khai thác từng nội dung thông
qua hệ thống kí hiệu bản đồ, tỉ lệ
bản đồ; xác định vĩ độ, kinh độ và
phương hướng trên bản đồ; phân
tích các số liệu và biểu đồ trên bản
đồ (nếu có).
Ngoài ra, khi sử dụng bản đồ cần
phải hiểu rõ mối quan hệ tương hỗ
và nhân quả giữa các đối tượng
địa lí, đồng thời phải biết phát
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
triển tư duy không gian.
Các nhóm trao đổi, thảo luận, thực hiện các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình.
- GV mời HS ở các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tập của HS và chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng bản đồ trong đời sống
a. Mục tiêu:
- HS sử dụng được bản đồ trong đời sống để xác định vị trí của một người, một
vật
hay một địa điểm; tìm đường đi và tính khoảng cách địa lí giữa các địa điểm.
- Hiểu được mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trên bản đồ từ đó biết sử dụng
một hay nhiều bản đồ khi giải thích các sự vật, hiện tượng và các vấn để địa lí.
b. Nội dung: HS thực hiện chuỗi nhiệm vụ học tập sau theo nhóm:
+ Sử dụng bản đồ số trên thiết bị điện tử có kết nối internet để xác định vị trí
hiện tại của bản thân và chia sẻ vị trí đó với bạn.
+ Trình bày cách tìm đường đi trên bản đồ số hoặc bản đồ truyền thống.
+ Tính khoảng cách từ địa điểm A đến địa điểm B (theo đường chim bay), biết
khoảngcách đo được trên bản đồ là 5 cm và bản đồ có tỉ lệ 1: 200 000.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện chuỗi nhiệm vụ học tập trên.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Sử dụng bản đồ trong đời sống
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS đọc thông - Bản đồ được sử dụng rộng rãi trong
tin trong mục II (SGK tr.15-16) và thực hiện các nhiệm vụ nhiều hoạt động và lĩnh vực của đời
sau:
+ Sử dụng bản đồ số trên thiết bị điện tử có kết nối
sống xã hội:
internet để xác định vị trí hiện tại của bản thân và chia sẻ
+ Trong sinh hoạt hằng ngày, bản đồ
vị trí đó với bạn.
dùng để xác định vị trí; tìm đường đi;
+ Trình bày cách tìm đường đi trên bản đồ số hoặc bản
tính khoảng cách; xem dự báo thời
đồ truyền thống.
tiết;...
+ Tính khoảng cách từ địa điểm A đến địa điểm B (theo
đường chim bay), biết khoảng cách đo được trên bản đồ
+ Trong sản xuất, kinh doanh dịch vụ
là 5cm và bản đồ có tỉ lệ 1:200 000.
hay các dự án, quy hoạch phát triển
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
vùng, việc xây dựng các công trình
- Các nhóm trao đổi, thảo luận để hoàn thành các thuỷ lợi, các trung tâm công nghiệp,
các tuyến đường giao thông hay thiết
nhiệm vụ của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
kế các chương trình du lịch,…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Trong lĩnh vực quân sự, để xây
luận
dựng các phương án tác chiến, lợi
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo dụng địa hình, địa vật trong phòng
luận của nhóm mình.
- GV mời HS ở các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tập của HS và chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
thủ và tấn công,…
- Cách sử dụng bản đồ cho một số
hoạt động thường gặp trong đời sống:
1. Xác định vị trí
- Chủ yếu dựa vào hệ thống lưới kinh,
vĩ tuyến để xác định tọa độ địa lí, chỉ
ra vị trí.
- Đối với bản đồ số: xác định dựa vào
hệ thống định vị toàn cầu (GPS).
2. Tìm đường đi
- Bước 1: chọn bản đồ hành chính
hoặc bản đổ giao thông có địa danh
bạn cần tìm.
- Bước 2: xác định vị trí xuất phát và
điểm đến trên bản đồ.
- Bước 3: xác định lộ trình bằng cách
chọn tuyến đường gần nhất nối vị trí
xuất phát và điểm đến.
3. Tính khoảng cách địa lí
Muốn tính khoảng cách thực tế giữa
hai địa điểm trên bản đồ ta làm như
sau:
- Đo khoảng cách giữa hai địa điểm
trên bản đồ.
- Căn cứ vào tỉ lệ bản đồ để tính
khoảng cách trên thực tế.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cách tìm đường đi từ nhà đến trường bằng bản đồ truyền thống
hoặc bằng bản đồ số.
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học được sau bài học để hoàn thành
cột L trong phiếu học tập số 1.
b. Nội dung:
- HS sử dụng bản đồ số hoặc bản đồ truyền thống để tìm đường đi.
- HS trả lời được câu hỏi về những điều đã học được sau bài học.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Phiếu học tập số 1 phần nội dung ở cột L.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SGK tr.16), đồng
thời
yêu cầu các nhóm hoàn thành cột L trong phiếu học tập KWL.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập; hệ thống lại những kiến thức đã học
được và điền vào cột L của phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận.
* Gợi ý:
- Nhiệm vụ 1: HS có thể sử dụng điện thoại, laptop, máy tính bảng,… có kết nối
internet, vào hệ thống định vị GPS để xác định đường đi.
- Nhiệm vụ 2: Các nhóm thảo luận, liệt kê các kiến thức đã học được qua bài
học và hoàn thành bảng KWL.
- GV mời thành viên các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để tìm đường đi và vẽ lại một
bản đồ mô phỏng.
b. Nội dung: HS làm bài tập Vận dụng (SGK tr.13): Em hãy sưu tầm một bản
đồ du lịch Việt Nam, xác định quãng đường đi từ bãi biển Cửa Lò (tỉnh Nghệ
An) đến Cố đô Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) và vẽ lại thành một bản đồ mô phỏng
thể hiện một số điểm du lịch trên đường đi.
c. Sản phẩm học tập: Bản đồ mô phỏng thể hiện một số điểm du lịch từ bãi
biển Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) đến Cố đô Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế).
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
GV giao nhiệm vụ (bài tập về nhà cho HS): Em hãy sưu tầm một bản đồ du lịch
Việt Nam, xác định quãng đường đi từ bãi biển Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) đến Cố
đô Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) và vẽ lại thành một bản đồ mô phỏng thể hiện
một số điểm du lịch trên đường đi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ, ghi chép nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày câu trả lời của mình vào đầu giờ học sau.
* Gợi ý:
Dựa vào bản đồ du lịch Việt Nam trong Atlat Địa lí.
Tỉ lệ: 1 : 6 000 000
=> Dùng thước đo khoảng cách từ bãi biển Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) đến Cố đô
Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế). Sau đó tích tích của khoảng cách vừa đo với tỉ lệ
bản đồ để tính quãng đường.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập địa lí 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa
lí và trong đời sống.
Đây là mẫu giáo án Địa lí 11 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
Có cả word và powerpoint đồng bộ đủ năm
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 








Các ý kiến mới nhất