giáo án địa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ánh Hồng
Ngày gửi: 09h:09' 11-11-2008
Dung lượng: 816.5 KB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ánh Hồng
Ngày gửi: 09h:09' 11-11-2008
Dung lượng: 816.5 KB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA 1TIẾT
I/ Mục tiêu:
-Kiểm tra kiến thức trọng tâm
-Đánh giá nhận thức của hs
-Phát triển tư duy cho hs
-Rèn luyện kĩ năng làm các dạng bài
II/Thiết bị:
Đề + Đáp án
III/ Hoạt động dạy và học
1. Kiểm tra sĩ số lớp
2. Phát đề
3. Thu bài và dặn dò: Đọc bài 17: "Trung du và miền núi Bắc bộ"-Dự kiến trả lời các câu hỏi trong bài
SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
Bài 17:VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I/ MỤC TIÊU:Sau khi học, hs cần:
--Hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí,một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên,đặc điểm dân cư, xã hội của vùng
-Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc đánh giá trình độ phát triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệmôi trường, phát triển kinh tế xã hội
-Xác định được ranh giới của vùng, vị trí của một số tài nguyên thiên nhiên quan trọng trên lược đồ
-Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội
II/ THIẾT BỊ:
-Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
-Bản đồ hành chính Việt Nam
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Ổn định lớp: 1` Kiểm diện, KTSS
1. Mở bài:Từ khi nền kinh tế nước ta đã chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ,thì cơ cấu có những chuyển biến cả về chất và lượng.Bên cạnh đó do yêu cầu của việc mở cửa với thế giới và hội nhập vào nền kinh tế khu vực ,Việt Nam cần có một chiến lược phù hợp.Nhà nước đã xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế đến năm 2010 và sẽ có quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
2. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
15`
15`
10`
Cho hs mở lại bài 6 xem lược đồ các vùng kinh tế- chú ý vùng trung du và miền núi Bắc bộ
GV giới thiệu trên bản đồ treo tường vùng trung du và miền núi Bắc bộ (lưu ý cả các đảo và quần đảo trên vịnh Bắc bộ)
GVtreo bản đồ Trung du và miền núi Bắc bộ)HSquan sát kết hợp với lược đồ hình 17.1 SGK
GV gọi hs lên bảng xác định vị trí giới hạn TDvà MNBB
GVlưu ý:điểm cực bắc: Lũng Cú (núi Rồng ,Đồng Văn ,Hà Giang)
+Điểm cực Tây: Apachải (sín Thầu, Mường Nhé,Điện Biên)
GVhướng dẫn hs xác định sau đó gv xác định lại
GV:Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
Cho hs quan sát bản đồ trên bảng kết hợp lược đồ SGK nhận xét gì về độ cao ,địa hình và hướng núi?
+ Tây Bắc:Núi cao theo hướng TB_ĐN
+Đông Bắc:Núi trung bình theo hướng hình cánh cung,sông chảy theo hướng địa hình
GV giải thích : vùng trung du Bắc Bộ làvùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và đồi núi
GVnhấn mạnh: khí hậu có mùa đông lạnh,sát chí tuyến Bắc nên tài nguyên sinh vật đa dạng.Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc
GV:Dựa vào hình 17.1 xác định vị trí các mỏ than thiếc ,apatít và các dòng sông có khả năng phát triển thủy điện?
HS lên bảng xác định
GV:Em có nhận xét gì về tài nguyên khoáng sản của vùng?
HS trả lời
GV:Em cho biết các công trình thủy điện nào đã được xây dựng trên những con sông nào?
HS: +Sơn La ,Hòa Bình trên sông Đà
+Thác Bà trên sông Chảy
GV:Em có nhận xét gì về nguồn thủy năng của vùng ?
HS trả lời
GV:Cho hs đọc nhanh bảng 17.1, hs thảo luận (3`) ?Hãy nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiênvà thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng ĐB và TB?
HS trình bày
GV:Nêu những khó khăn của vùng?
HS:-Giao thông đi lại
-Khoáng sản trữ lượng nhỏ
-Chặt phá rừng làm sạt lở,lũ...
GV:Để hạn chế khó khăn, phát huy thế mạnh phát triển kinh tế cần có
I/ Mục tiêu:
-Kiểm tra kiến thức trọng tâm
-Đánh giá nhận thức của hs
-Phát triển tư duy cho hs
-Rèn luyện kĩ năng làm các dạng bài
II/Thiết bị:
Đề + Đáp án
III/ Hoạt động dạy và học
1. Kiểm tra sĩ số lớp
2. Phát đề
3. Thu bài và dặn dò: Đọc bài 17: "Trung du và miền núi Bắc bộ"-Dự kiến trả lời các câu hỏi trong bài
SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
Bài 17:VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I/ MỤC TIÊU:Sau khi học, hs cần:
--Hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí,một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên,đặc điểm dân cư, xã hội của vùng
-Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc đánh giá trình độ phát triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệmôi trường, phát triển kinh tế xã hội
-Xác định được ranh giới của vùng, vị trí của một số tài nguyên thiên nhiên quan trọng trên lược đồ
-Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội
II/ THIẾT BỊ:
-Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
-Bản đồ hành chính Việt Nam
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Ổn định lớp: 1` Kiểm diện, KTSS
1. Mở bài:Từ khi nền kinh tế nước ta đã chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ,thì cơ cấu có những chuyển biến cả về chất và lượng.Bên cạnh đó do yêu cầu của việc mở cửa với thế giới và hội nhập vào nền kinh tế khu vực ,Việt Nam cần có một chiến lược phù hợp.Nhà nước đã xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế đến năm 2010 và sẽ có quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
2. Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
15`
15`
10`
Cho hs mở lại bài 6 xem lược đồ các vùng kinh tế- chú ý vùng trung du và miền núi Bắc bộ
GV giới thiệu trên bản đồ treo tường vùng trung du và miền núi Bắc bộ (lưu ý cả các đảo và quần đảo trên vịnh Bắc bộ)
GVtreo bản đồ Trung du và miền núi Bắc bộ)HSquan sát kết hợp với lược đồ hình 17.1 SGK
GV gọi hs lên bảng xác định vị trí giới hạn TDvà MNBB
GVlưu ý:điểm cực bắc: Lũng Cú (núi Rồng ,Đồng Văn ,Hà Giang)
+Điểm cực Tây: Apachải (sín Thầu, Mường Nhé,Điện Biên)
GVhướng dẫn hs xác định sau đó gv xác định lại
GV:Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
Cho hs quan sát bản đồ trên bảng kết hợp lược đồ SGK nhận xét gì về độ cao ,địa hình và hướng núi?
+ Tây Bắc:Núi cao theo hướng TB_ĐN
+Đông Bắc:Núi trung bình theo hướng hình cánh cung,sông chảy theo hướng địa hình
GV giải thích : vùng trung du Bắc Bộ làvùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và đồi núi
GVnhấn mạnh: khí hậu có mùa đông lạnh,sát chí tuyến Bắc nên tài nguyên sinh vật đa dạng.Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc
GV:Dựa vào hình 17.1 xác định vị trí các mỏ than thiếc ,apatít và các dòng sông có khả năng phát triển thủy điện?
HS lên bảng xác định
GV:Em có nhận xét gì về tài nguyên khoáng sản của vùng?
HS trả lời
GV:Em cho biết các công trình thủy điện nào đã được xây dựng trên những con sông nào?
HS: +Sơn La ,Hòa Bình trên sông Đà
+Thác Bà trên sông Chảy
GV:Em có nhận xét gì về nguồn thủy năng của vùng ?
HS trả lời
GV:Cho hs đọc nhanh bảng 17.1, hs thảo luận (3`) ?Hãy nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiênvà thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng ĐB và TB?
HS trình bày
GV:Nêu những khó khăn của vùng?
HS:-Giao thông đi lại
-Khoáng sản trữ lượng nhỏ
-Chặt phá rừng làm sạt lở,lũ...
GV:Để hạn chế khó khăn, phát huy thế mạnh phát triển kinh tế cần có








@ Lan anh!
Chúng ta tham khảo , học hỏi lẫn nhau mà. Chúc bạn thành công nhé.