GIÁO ÁN ĐỊA 8 TƯ 19 - 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đình Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:14' 18-01-2010
Dung lượng: 140.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Trần Đình Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:14' 18-01-2010
Dung lượng: 140.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Tiết 19: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CỦA ĐÔNG NAM Á
Ngày soạn:07/01/2010.
A.Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
- Thấy được Đông Nam Á có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, , sự phân bố dân cư gắn liên fvới với đặc điểm kinh tế nông nghiệp với ngành chính là trồng trọt, trong đó trồng lúa nước chiếm vị trí hàng đầu.
Biết được sự đa dạng trong văn hoá của khu vực.
Phân tích những thuận lợi và khó khăn của dân cư, xã hội Đông Nam Á đối với sự phát triển KT-XH.
Có kỉ năng phân tích, so sánh số liệu, sử dụng tư liệu.
Có tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc.
B.Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Đàm thoại gợi mở.
- Đặt và giải quyết vấn đề.
- So sánh.
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ phân bố dân cư châu Á.
Bản đồ tự nhiên Đông Nam Á
Tranh ảnh, tư liệu về các tôn giáo
D. Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ :
1.Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, địa hình và sông ngòi của Đông Nam Á ?
2. Đặc điểm khí hậu và cảnh quan của khu vực Đông Nam Á ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: GV đố 1 HS cả lớp: khu vực Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Khỏang bao nhiêu triệu dân? Theo tôn giáo nào? Sau đó GV nói: Muốn kiểm tra kết quả trả lời của bạn chúng ta cùng nghiên cứu dân cư, xã hội của khu vực này.
2.Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung chính
a.Hoạt động 1: Nhóm
Bước 1:
*Nhóm số lẽ:
HS dựa vào bảng 15.1,H15.1, bản đồ tự nhiên Đông Nam Á , thực hiện các việc sau:
So sánh số dân, MĐ DS trung bình, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực Đông Nam Á so với châu Á và TG?
Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư các nước Đông Nam Á ?
*Nhóm số chẵn:
HS dựa vào bảng 15.2, H15.1 cho biết:
Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên thủ đô từng nước? Những nước nào nằm trên bán đảo Trung Ấn, những nước nào nằm trên quân đảo Mã Lai? Những nước nào vừa nằm trên bán đảo Trung Ấn, vừa nằm trên quân đảo Mã Lai?
So sánh diện tích và dân số của nước ta với các nước trong khu vực?
Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á ? Điều này có ảnh hưởng gì tới công việc giao lưu giữa các nước trong khu vực?
Bước 2:
Đại diện nhóm HS phát biểu -GV chuẩn kiến thức.
b.Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1:
*Nhóm số chẵn: Dựa vào nội dung SGK và vốn hiểu biết:
Tìm những nét chung và nét riêng trong SX , sinh hoạt của người dân Đông Nam Á.
Tại sao lại có những nét tương đồng trong sinh hoạt sản xuất?
Tình hình chính trị của Đông Nam Á có gì thay đổi từ trước tới nay?
Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á tạo thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước?
Gợi ý:
+ Thuận lợi:
Dân đông, kết cấu dân số trẻ ( nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.
Phát triển Sx lương thưc (trồng lúa gạo)
Đa dạng về văn hoá(thu hút khách du lịch.
+Khó khăn:
- Ngôn ngữ khác nhau( giao tiếp khó khăn, có sự khác biệt giữa miền núi , cao nguyên vơi đồng bằng( sự chênh lệch về phát triển kinh tế.
Bước 2:
Đại diện nhóm phát biểu, HS nhóm khác nhận xét , bổ sung - GV chuẩn xác kiến thức.
1.Đặc điểm dân cư:
Dân số đông: năm 2002 có 536 triệu nguời.
Tỉ lệ dân số tăng nhanh 1,5%.
Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ vfa ven biển.
2.Đặc điểm xã hội:
- Các nước trong khu vực có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc
Ngày soạn:07/01/2010.
A.Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
- Thấy được Đông Nam Á có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, , sự phân bố dân cư gắn liên fvới với đặc điểm kinh tế nông nghiệp với ngành chính là trồng trọt, trong đó trồng lúa nước chiếm vị trí hàng đầu.
Biết được sự đa dạng trong văn hoá của khu vực.
Phân tích những thuận lợi và khó khăn của dân cư, xã hội Đông Nam Á đối với sự phát triển KT-XH.
Có kỉ năng phân tích, so sánh số liệu, sử dụng tư liệu.
Có tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc.
B.Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Đàm thoại gợi mở.
- Đặt và giải quyết vấn đề.
- So sánh.
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ phân bố dân cư châu Á.
Bản đồ tự nhiên Đông Nam Á
Tranh ảnh, tư liệu về các tôn giáo
D. Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ :
1.Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, địa hình và sông ngòi của Đông Nam Á ?
2. Đặc điểm khí hậu và cảnh quan của khu vực Đông Nam Á ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: GV đố 1 HS cả lớp: khu vực Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Khỏang bao nhiêu triệu dân? Theo tôn giáo nào? Sau đó GV nói: Muốn kiểm tra kết quả trả lời của bạn chúng ta cùng nghiên cứu dân cư, xã hội của khu vực này.
2.Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung chính
a.Hoạt động 1: Nhóm
Bước 1:
*Nhóm số lẽ:
HS dựa vào bảng 15.1,H15.1, bản đồ tự nhiên Đông Nam Á , thực hiện các việc sau:
So sánh số dân, MĐ DS trung bình, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực Đông Nam Á so với châu Á và TG?
Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư các nước Đông Nam Á ?
*Nhóm số chẵn:
HS dựa vào bảng 15.2, H15.1 cho biết:
Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên thủ đô từng nước? Những nước nào nằm trên bán đảo Trung Ấn, những nước nào nằm trên quân đảo Mã Lai? Những nước nào vừa nằm trên bán đảo Trung Ấn, vừa nằm trên quân đảo Mã Lai?
So sánh diện tích và dân số của nước ta với các nước trong khu vực?
Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á ? Điều này có ảnh hưởng gì tới công việc giao lưu giữa các nước trong khu vực?
Bước 2:
Đại diện nhóm HS phát biểu -GV chuẩn kiến thức.
b.Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1:
*Nhóm số chẵn: Dựa vào nội dung SGK và vốn hiểu biết:
Tìm những nét chung và nét riêng trong SX , sinh hoạt của người dân Đông Nam Á.
Tại sao lại có những nét tương đồng trong sinh hoạt sản xuất?
Tình hình chính trị của Đông Nam Á có gì thay đổi từ trước tới nay?
Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á tạo thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước?
Gợi ý:
+ Thuận lợi:
Dân đông, kết cấu dân số trẻ ( nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.
Phát triển Sx lương thưc (trồng lúa gạo)
Đa dạng về văn hoá(thu hút khách du lịch.
+Khó khăn:
- Ngôn ngữ khác nhau( giao tiếp khó khăn, có sự khác biệt giữa miền núi , cao nguyên vơi đồng bằng( sự chênh lệch về phát triển kinh tế.
Bước 2:
Đại diện nhóm phát biểu, HS nhóm khác nhận xét , bổ sung - GV chuẩn xác kiến thức.
1.Đặc điểm dân cư:
Dân số đông: năm 2002 có 536 triệu nguời.
Tỉ lệ dân số tăng nhanh 1,5%.
Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ vfa ven biển.
2.Đặc điểm xã hội:
- Các nước trong khu vực có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc
 









Các ý kiến mới nhất